Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống di sản văn hóa truyền thống đóng vai trò như nguồn lực nội sinh quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của Thủ đô Hà Nội. Theo thống kê của ngành văn hóa, toàn quận Bắc Từ Liêm hiện có 184 di tích lịch sử, trong đó có 104 di tích đã được xếp hạng các cấp. Nổi bật trong không gian văn hóa xứ Đoài cổ kính là di tích lịch sử văn hóa đình Giàn thuộc phường Xuân Đỉnh. Đình Giàn được khởi dựng từ thời nhà Lý trong giai đoạn những năm 1016 đến 1018, thờ phụng vị anh hùng dân tộc Triệu Tướng quân Lý Phục Man. Với những giá trị kiến trúc, nghệ thuật và tâm linh đặc sắc, ngôi đình đã chính thức được xếp hạng là Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia vào năm 1990.

Tuy nhiên, trước sức ép đô thị hóa nhanh chóng trên diện tích tự nhiên 3,52 km2 của phường Xuân Đỉnh cùng quy mô dân số trên 9.357 hộ gia đình, công tác quản lý di tích đang đứng trước nhiều thách thức gay gắt. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong cơ chế vận hành, năng lực bộ máy chuyên trách và nguồn lực tài chính đang trực tiếp ảnh hưởng đến việc bảo tồn di tích. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý di tích, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý đình Giàn từ năm 1990 đến năm 2017, và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong bối cảnh kinh tế thị trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian di tích đình Giàn với diện tích gần 4.000 m2 và các hoạt động lễ hội truyền thống gắn liền với đời sống của hơn 800 hộ dân làng Cáo Đỉnh. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương chuẩn hóa 100% quy trình bảo quản 29 đạo sắc phong cổ, tối ưu hóa hiệu suất quản trị công và thúc đẩy phát triển du lịch văn hóa bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Quản lý nhà nước về di sản văn hóa và Lý thuyết Xã hội hóa hoạt động văn hóa. Mô hình nghiên cứu vận hành theo cơ chế phân cấp quản lý hành chính kết hợp với sự tham gia của cộng đồng địa phương, dựa trên hành lang pháp lý của Luật Di sản văn hóa năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Bốn khái niệm cốt lõi được định hình xuyên suốt công trình gồm:

  • Di sản văn hóa vật thể: Các công trình xây dựng, địa điểm, di vật, cổ vật mang giá trị lịch sử, kiến trúc, khoa học tiêu biểu.
  • Di sản văn hóa phi vật thể: Sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng như lễ hội truyền thống, phong tục tập quán, diễn xướng dân gian.
  • Di tích lịch sử văn hóa: Không gian vật chất cụ thể chứa đựng các giá trị điển hình do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
  • Quản lý nhà nước về di tích lịch sử văn hóa: Sự tác động có tổ chức của cơ quan hành pháp thông qua hệ thống văn bản pháp quy nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 15 văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo chuyên ngành của Phòng Văn hóa - Thông tin quận Bắc Từ Liêm, cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính bao gồm 16 cán bộ quản lý văn hóa chuyên trách (10 cán bộ Phòng Văn hóa - Thông tin quận Bắc Từ Liêm và 6 cán bộ Ban Văn hóa - Thông tin phường Xuân Đỉnh) cùng toàn bộ 8 thành viên thuộc Tiểu ban quản lý di tích đình Giàn. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm tiếp cận trực tiếp những chủ thể nắm giữ quyền hạn và trực tiếp thực thi công tác trông coi, bảo vệ di tích.

Phương pháp phân tích chính bao gồm phương pháp điền dã thực địa, phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu Hán Nôm, và phương pháp liên ngành văn hóa học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bóc tách đa chiều các tầng nấc quản lý từ hoạch định chính sách đến vận hành thực tế ở cơ sở. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống quản lý văn hóa đã hình thành mạng lưới từ cấp quận xuống cơ sở nhưng tồn tại khoảng cách lớn về tính chuyên nghiệp. Cán bộ chuyên trách cấp quận và phường đạt tỷ lệ 100% có trình độ đại học chuyên ngành văn hóa thông tin (10 người ở cấp quận và 6 người ở cấp phường). Ngược lại, Tiểu ban quản lý di tích đình Giàn gồm 8 thành viên nòng cốt đều là các bậc cao niên, cựu chiến binh hoạt động trên tinh thần tự nguyện 100%, không hưởng lương hay phụ cấp cố định từ ngân sách, dẫn đến thiếu tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ.

Thứ hai, về công tác bảo quản hiện vật, đình Giàn đang lưu giữ kho tàng di sản vô giá gồm 29 đạo sắc phong quý hiếm (12 đạo thời Lê Trung Hưng, 4 đạo thời Tây Sơn, 13 đạo triều Nguyễn) cùng 6 tấm bia đá cổ có niên đại từ năm 1763 đến năm 1901. Tuy nhiên, 100% các hiện vật này chỉ được bảo quản bằng phương pháp thủ công truyền thống trong tủ gỗ và khám thờ, tỷ lệ số hóa tài liệu Hán Nôm và lập hồ sơ bảo quản điện tử đạt 0%, tiềm ẩn nguy cơ hư hỏng cao trước độ ẩm và thời tiết.

Thứ ba, về hiệu quả khai thác kinh tế du lịch, mặc dù tọa lạc trên khuôn viên rộng tới gần 4.000 m2 và thu hút hàng ngàn lượt khách vào kỳ lễ hội tháng Hai âm lịch, tỷ lệ khách tham quan thường xuyên ngoài mùa lễ hội chỉ đạt dưới mức 5% công suất phục vụ. Doanh thu từ dịch vụ và xã hội hóa chưa được hạch toán thành nguồn quỹ tái đầu tư bài bản cho hoạt động tu bổ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân tốc độ đô thị hóa nhanh làm thay đổi cơ cấu kinh tế làng Cáo Đỉnh từ thuần nông sang thương mại dịch vụ, khiến mối liên kết cộng đồng truyền thống có xu hướng suy giảm. Khi trình bày dữ liệu qua bảng thống kê hiện vật và biểu đồ phân bổ nhân sự, sự chênh lệch giữa khối lượng công việc quản lý 29 đạo sắc phong với năng lực của 8 nhân sự không chuyên trách tại cơ sở bộc lộ rất rõ nét. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của nhiều chuyên gia đầu ngành di sản văn hóa khi chỉ ra rằng sự thiếu hụt cơ chế tài chính và phân cấp quản lý lỏng lẻo là điểm nghẽn lớn nhất của các di tích làng xã ngoại thành. Việc nâng cao hiệu lực quản lý không chỉ bảo vệ tính nguyên gốc của kiến trúc chữ Công độc đáo mà còn giúp di tích phát huy giá trị giáo dục lịch sử cho thế hệ trẻ tại 24 tổ dân phố trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy nhân sự và chuẩn hóa quy chế hoạt động: Ủy ban nhân dân quận Bắc Từ Liêm và phường Xuân Đỉnh cần tổ chức 100% các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý di sản cho 8 thành viên Tiểu ban quản lý di tích đình Giàn; ban hành quy chế phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm pháp lý trước năm 2019.

Thứ hai, số hóa và triển khai các biện pháp bảo quản khoa học: Phòng Văn hóa - Thông tin quận chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội tiến hành số hóa 3D toàn bộ không gian di tích và dịch thuật, lưu trữ điện tử 100% đối với 29 đạo sắc phong cùng 6 văn bia đá cổ; lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy và camera giám sát an ninh 24/7 hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực tài chính qua cơ chế xã hội hóa: Ban Văn hóa - Thông tin phường xây dựng cơ chế quản lý tài chính minh bạch cho các nguồn công đức và tiền tài trợ; phấn đấu nâng tỷ trọng vốn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng và doanh nghiệp đạt mức 35% đến 40% tổng kinh phí tu bổ định kỳ hàng năm.

Thứ tư, xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh liên kết: Phòng Văn hóa - Thông tin quận phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành thiết lập tuyến tour kết nối 4 di tích quốc gia tại phường Xuân Đỉnh với hệ thống 104 di tích xếp hạng trên toàn địa bàn quận; đặt mục tiêu thu hút trên 15.000 lượt khách tham quan mỗi năm đến năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp quận, phường: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp lãnh đạo Phòng Văn hóa - Thông tin quận Bắc Từ Liêm và Ban Văn hóa - Thông tin phường Xuân Đỉnh tối ưu hóa quy chế phối hợp và xây dựng kế hoạch quản lý 8 di tích xếp hạng trên địa bàn.

Nhóm 2 - Giảng viên, học viên chuyên ngành Quản lý văn hóa và Di sản học: Tài liệu đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực tiễn điển hình về quản lý di tích cấp cơ sở, phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về bảo tồn di sản vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Nhóm 3 - Ban quản lý di tích và cộng đồng dân cư làng nghề, làng cổ: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình kiểm kê hiện vật, bảo tồn 29 đạo sắc phong và tổ chức lễ hội truyền thống theo nếp sống văn minh đô thị.

Nhóm 4 - Các công ty lữ hành và nhà phát triển du lịch: Khám phá tiềm năng xây dựng các tour du lịch di sản văn hóa tâm linh kết nối các điểm đến lịch sử thời Lý trong lòng thủ đô Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị lịch sử và kiến trúc cốt lõi của đình Giàn được thể hiện như thế nào?
Đình Giàn được khởi dựng từ thời Lý (1016 - 1018), thờ Tướng quân Lý Phục Man, người có công dẹp giặc Lương gìn giữ đất nước. Công trình sở hữu kết cấu kiến trúc chữ Công độc đáo, khuôn viên rộng gần 4.000 m2 và lưu giữ trọn vẹn 29 đạo sắc phong của ba triều đại phong kiến cùng 6 văn bia đá cổ.

Cơ cấu quản lý di tích đình Giàn hiện nay được phân cấp ra sao?
Công tác quản lý được vận hành qua 3 cấp chính quyền: Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội hướng dẫn chuyên môn; Phòng Văn hóa - Thông tin quận Bắc Từ Liêm chịu trách nhiệm quản lý nhà nước; Ban Văn hóa - Thông tin phường Xuân Đỉnh cùng Tiểu ban quản lý di tích cơ sở gồm 8 thành viên trực tiếp trông nom, bảo vệ.

Khó khăn lớn nhất trong việc bảo quản hiện vật tại đình Giàn là gì?
Thách thức lớn nhất là kho tàng 29 đạo sắc phong cổ và nhiều đồ tế tự bằng gỗ quý chưa được số hóa hay lưu trữ trong môi trường chuẩn nhiệt ẩm. Bên cạnh đó, lực lượng bảo vệ gồm 8 cụ cao niên làm việc tự nguyện, chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật bảo quản di sản chuyên sâu.

Phương pháp nghiên cứu của luận văn đảm bảo tính khoa học như thế nào?
Tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành, kết hợp điền dã thực địa, khảo sát trực tiếp 16 cán bộ văn hóa cấp quận, phường và 8 nhân sự Tiểu ban quản lý. Dữ liệu được đối chiếu khách quan với 15 văn bản pháp quy từ năm 1945 đến năm 2017 để đưa ra đánh giá chuẩn xác.

Các giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi trong thực tiễn không?
Các giải pháp hoàn toàn khả thi vì được lượng hóa cụ thể: tập huấn 100% nhân sự cơ sở, số hóa 29 sắc phong giai đoạn 2019 - 2021, và kết nối chuỗi 4 di tích quốc gia nhằm đón 15.000 lượt khách/năm, phù hợp với định hướng phát triển văn hóa - du lịch của quận Bắc Từ Liêm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về quản lý di tích lịch sử văn hóa từ Sắc lệnh 65/SL năm 1945 đến Luật Di sản văn hóa năm 2009.
  • Khẳng định giá trị đặc sắc của đình Giàn với niên đại nghìn năm từ thời Lý (1016 - 1018) và bộ di vật quý hiếm gồm 29 đạo sắc phong được công nhận di tích quốc gia năm 1990.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý giai đoạn 1990 - 2017, chỉ rõ sự bất cập giữa trình độ 100% đại học của cán bộ quận, phường với mô hình tự nguyện của 8 thành viên cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào số hóa hiện vật, kiện toàn nhân sự, huy động 35% - 40% vốn xã hội hóa và phát triển du lịch bền vững.
  • Xây dựng lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2018 - 2025 nhằm chuyển hóa di tích lịch sử thành động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và người quan tâm đến di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội. Hãy khai thác ngay những luận cứ khoa học từ đề tài để áp dụng hiệu quả vào công tác bảo tồn di sản tại địa phương.