Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý và phát huy giá trị di sản văn hóa đóng vai trò nền tảng trong chiến lược phát triển bền vững của mỗi địa phương. Tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, hệ thống di tích gồm 10 điểm di tích đã được xếp hạng, trong đó có 09 di tích cấp tỉnh và 01 di tích cấp Quốc gia là Quần thể di tích lịch sử - khảo cổ học Hắc Y - đền Đại Cại. Nằm trên địa bàn xã Tân Lĩnh với diện tích tự nhiên 3.740,1 ha cùng quy mô dân số 7.330 người phân bố tại 18 thôn bản, đền Đại Cại là công trình tín ngưỡng mang giá trị đặc biệt về lịch sử quân sự thời Hậu Lê và kiến trúc nghệ thuật truyền thống.

Tuy nhiên, trước sự biến thiên của thời gian, tác động khắc nghiệt từ lũ lụt sông Chảy và tốc độ đô thị hóa, công tác quản lý di tích đang đối mặt với nhiều thách thức lớn như nguy cơ xuống cấp vật chất, thiếu hụt nhân lực chuyên trách và áp lực thương mại hóa không gian tâm linh. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý di tích đền Đại Cại từ khi Luật Di sản văn hóa năm 2001 có hiệu lực đến năm 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát huy giá trị di tích. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế phân cấp, tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư và bảo tồn nguyên vẹn 100% các cấu kiện, di vật cổ quý hiếm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hai lý thuyết chủ đạo trong khoa học quản lý văn hóa: Lý thuyết quản lý nhà nước về văn hóa và Lý thuyết bảo tồn động (Dynamic Conservation). Quản lý nhà nước về văn hóa xác định việc vận hành hệ thống thiết chế bằng quyền lực công thông qua hệ thống pháp luật chặt chẽ, tiêu biểu là Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nghị định số 98/2010/NĐ-CP, Nghị định số 70/2012/NĐ-CP cùng các Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL và Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL. Lý thuyết bảo tồn động nhấn mạnh việc giữ gìn nguyên trạng giá trị gốc song hành với việc khai thác bền vững, đưa di sản hòa nhập vào đời sống kinh tế - xã hội đương đại.

Khung khái niệm của luận văn tập trung vào 4 thuật ngữ cốt lõi:

  • Di sản văn hóa: Toàn bộ sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền qua các thế hệ.
  • Di tích lịch sử - văn hóa: Không gian vật chất cụ thể, địa điểm, công trình cùng các di vật, cổ vật gắn liền với sự kiện hoặc nhân vật lịch sử tiêu biểu theo quy định tại Điều 4 Luật Di sản văn hóa.
  • Quản lý di tích lịch sử - văn hóa: Quá trình theo dõi, định hướng, điều tiết và tổ chức hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của các cấp có thẩm quyền.
  • Phát huy giá trị di sản: Hoạt động quảng bá, tổ chức dịch vụ văn hóa, lễ hội nhằm lan tỏa giá trị nhân văn và đóng góp nguồn lực cho phát triển du lịch.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng từ các văn bản quản lý nhà nước, hồ sơ khoa học xếp hạng di tích cấp quốc gia theo Quyết định số 38/2001/QĐ-BVHTT, các quyết định phân cấp quản lý của UBND tỉnh Yên Bái (Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND) và dữ liệu điền dã thực tế.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 45 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, phân bổ thành 3 nhóm: 10 cán bộ quản lý văn hóa cấp tỉnh và huyện, 15 cán bộ lãnh đạo và đoàn thể xã Tân Lĩnh, cùng 20 người dân địa phương và đại diện Ban quản lý di tích cơ sở. Cỡ mẫu này đảm bảo thu thập đầy đủ các góc nhìn từ cơ quan quản trị chính sách đến cộng đồng thực hành tín ngưỡng.

Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp kết hợp điền dã thực địa (chụp ảnh, ghi âm, rập hoa văn, khảo sát hiện trạng 3 đợt lớn phối hợp với Bảo tàng tỉnh Yên Bái) được lựa chọn nhằm đối chiếu giữa quy định văn bản và hiện trạng thực tiễn. Timeline nghiên cứu tập trung đánh giá chuỗi số liệu và hoạt động quản lý xuyên suốt giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng công tác quản lý di tích đền Đại Cại giai đoạn 2001 - 2017 ghi nhận 3 phát hiện quan trọng:

  • Bộ máy tổ chức và chất lượng nhân lực: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Lục Yên duy trì 6 cán bộ biên chế chuyên trách với tỷ lệ 100% đạt trình độ đại học. Ban Quản lý di tích cấp huyện duy trì cơ cấu từ 11 đến 13 thành viên theo Quyết định số 627/QĐ-UBND. Tuy nhiên, tại cấp xã Tân Lĩnh, hầu hết thành viên ban quản lý đều kiêm nhiệm, dành khoảng 80% thời gian cho các công tác hành chính khác và chưa từng trải qua các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật bảo tồn di tích.
  • Cơ cấu nguồn vốn và đầu tư hạ tầng: Tổng nguồn vốn huy động cho công tác bảo tồn, tôn tạo đền Đại Cại từ năm 2010 đến năm 2017 đạt trên 21 tỷ đồng. Trong đó, kinh phí từ ngân sách nhà nước chi cho công trình kè bờ sông Chảy chống sạt lở chiếm ưu thế tuyệt đối với 20,718 tỷ đồng (chiếm khoảng 98,6% tổng vốn), công trình khắc phục hậu quả thiên tai sau lũ là 97 triệu đồng, và nguồn vốn xã hội hóa đạt khoảng 200 triệu đồng dùng để sửa chữa động Sơn Trang và lắp đặt mái tôn bảo vệ.
  • Hiện trạng lưu giữ cổ vật và kiểm kê khoa học: Di tích bảo tồn thành công 6 đạo sắc phong quý hiếm (gồm sắc phong niên hiệu Lê Cảnh Hưng thứ 44 năm 1784, 01 sắc phong thời Tự Đức, 02 sắc phong Khải Định, 01 sắc phong Thành Thái và 01 sắc phong Duy Tân), 01 chuông đồng cổ thời Tự Đức cùng hệ thống chân tảng đá kê cột chạm khắc hoa sen, lá đề nặng trên 100 kg với đường kính từ 32 cm đến 45 cm. Mặc dù sở hữu khối lượng hiện vật giá trị, công tác kiểm kê định kỳ phối hợp với Bảo tàng tỉnh Yên Bái mới chỉ thực hiện được 3 lần trong suốt 13 năm (từ năm 2004 đến năm 2017).

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ nguồn lực cho thấy chính quyền địa phương đã nỗ lực bảo vệ an toàn vật lý cho di tích trước biến đổi địa chất hiểm trở ven sông Chảy. Tuy nhiên, việc nguồn ngân sách tập trung tới hơn 98% cho phần kè chống sạt lở phản ánh tính chất xử lý tình huống khẩn cấp, khiến nguồn kinh phí dành cho nghiệp vụ bảo quản hiện vật, nghiên cứu khoa học và chuyển đổi số tư liệu bị hạn chế rõ rệt. Khi so sánh với các mô hình quản lý di tích cấp quốc gia tại vùng đồng bằng Bắc Bộ, đền Đại Cại có tiềm năng văn hóa vượt trội khi gắn liền với nữ tướng quân lương Vũ Thị Ngọc Anh và hệ thống di tích khảo cổ học thời Trần, nhưng mức độ đóng góp vào doanh thu du lịch cội nguồn 3 tỉnh Yên Bái - Phú Thọ - Lào Cai mới chỉ đạt khoảng 15-20% tiềm năng thực tế.

Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn đầu tư và biến động nhân sự có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu phân bổ ngân sách (so sánh vốn nhà nước và vốn xã hội hóa) cùng bảng thống kê chi tiết niên đại, tình trạng kỹ thuật của 6 đạo sắc phong và hệ thống chân tảng điêu khắc cổ. Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc thiếu cơ chế tài chính đặc thù cho di tích vùng sâu, sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Văn hóa và Thông tin với chính quyền cơ sở đôi lúc chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng bán hàng rong, bói toán cục bộ trong các dịp lễ hội rằm tháng Giêng.

Đề xuất và khuyến nghị

Để chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả công tác quản lý di tích đền Đại Cại trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện quy chế quản lý và phân định thẩm quyền: Ban hành quy chế hoạt động mới cho Ban Quản lý di tích xã Tân Lĩnh trước quý IV năm 2018, quy định cụ thể việc quản lý 100% nguồn thu tiền công đức và lệ phí tham quan thông qua tài khoản ngân sách minh bạch; chủ thể thực hiện là UBND huyện Lục Yên phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ: Tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý di sản và kỹ năng bảo quản cổ vật mỗi năm cho toàn bộ 6 cán bộ Phòng Văn hóa và Thông tin cùng các thành viên ban quản lý cấp xã; chủ thể thực hiện là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Yên Bái phối hợp với các trường đại học chuyên ngành văn hóa.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực tài chính: Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn xã hội hóa lên mức 30-35% tổng kinh phí tôn tạo hàng năm trong giai đoạn 2018 - 2022, thu hút các doanh nghiệp lữ hành đầu tư hạ tầng bến thuyền sông Chảy và các dịch vụ trải nghiệm văn hóa truyền thống; chủ thể thực hiện là UBND huyện Lục Yên và Ban Quản lý di tích đền Đại Cại.
  • Tăng cường tuyên truyền và giám sát không gian di sản: Thiết lập chương trình phát thanh định kỳ 2 lần/tuần trên hệ thống truyền thanh của 18 thôn bản, lắp đặt 10 biển bảng quy chuẩn chỉ dẫn pháp luật di sản tại khu vực khoanh vùng bảo vệ I và II của đền; chủ thể thực hiện là Đoàn Thanh niên xã Tân Lĩnh phối hợp với Công an huyện Lục Yên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý văn hóa cấp huyện, xã: Cung cấp quy trình mẫu về kiện toàn ban quản lý di tích từ 11 đến 13 thành viên, giải quyết bài toán phân cấp thẩm quyền quản lý di tích cấp quốc gia theo Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND.
  • Học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Quản lý văn hóa và Di sản học: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu điền dã kết hợp lý thuyết bảo tồn động, ứng dụng xử lý bộ dữ liệu 45 mẫu phỏng vấn sâu tại địa bàn miền núi.
  • Nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa dân gian và khảo cổ học: Cung cấp nguồn tư liệu phong phú về thân thế Bà chúa Bầu Vũ Thị Ngọc Anh, lịch sử căn cứ thành Bến Lăn thời Hậu Lê và giá trị khảo cổ của 10 ngôi tháp thời Trần tại khu vực Hắc Y.
  • Doanh nghiệp lữ hành và nhà quy hoạch du lịch: Cơ sở dữ liệu định hướng xây dựng tour du lịch tâm linh liên tuyến kết nối 3 tỉnh Yên Bái - Phú Thọ - Lào Cai, khai thác văn hóa bản địa của cộng đồng 7.330 dân cư tại xã Tân Lĩnh.

Câu hỏi thường gặp

  • Đền Đại Cại thờ phụng nhân vật lịch sử nào và mang ý nghĩa gì? Đền Đại Cại thờ Bà chúa quân lương thành nhà Bầu Vũ Thị Ngọc Anh (Bà Chúa Ỏn), nữ tướng thời Hậu Lê có công lớn trong việc đắp lũy, huấn luyện quân sĩ và hướng dẫn nhân dân khai khẩn đất đai trồng trọt. Di tích là biểu tượng đoàn kết các dân tộc và đạo lý truyền thống uống nước nhớ nguồn của cộng đồng cư dân vùng sông Chảy.

  • Cụm di tích đền Đại Cại được xếp hạng cấp quốc gia vào thời điểm nào? Di tích đền Đại Cại thuộc quần thể di tích lịch sử - khảo cổ học Hắc Y - đền Đại Cại, được Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) chính thức xếp hạng Di tích lịch sử cấp Quốc gia theo Quyết định số 38/2001/QĐ-BVHTT vào ngày 12/7/2001.

  • Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tu bổ đền Đại Cại giai đoạn 2010 - 2017 được phân bổ ra sao? Tổng nguồn vốn đầu tư giai đoạn này đạt trên 21 tỷ đồng, bao gồm 20,718 tỷ đồng ngân sách chi cho công trình kè sông chống sạt lở bảo vệ đền, 97 triệu đồng khắc phục bão lũ và khoảng 200 triệu đồng từ nguồn vốn xã hội hóa để tu sửa động Sơn Trang và hệ thống mái che.

  • Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa trực tiếp tại địa phương đạt mức nào? Tại Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Lục Yên, 100% cán bộ biên chế (6 người) đều có trình độ đại học. Tuy nhiên, đội ngũ quản lý trực tiếp tại Ban quản lý di tích cấp xã Tân Lĩnh chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm và các thủ từ, chưa qua đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ bảo tồn bảo tàng.

  • Những di vật cổ có giá trị nghiên cứu cao nhất tại đền Đại Cại gồm những gì? Di tích hiện lưu giữ 6 đạo sắc phong gốc từ thời Hậu Lê đến triều Nguyễn (niên hiệu Cảnh Hưng 44 năm 1784, Tự Đức, Khải Định, Thành Thái, Duy Tân), 01 chuông đồng thời Tự Đức và các chân tảng đá kê cột chạm khắc mặt trăng, hoa sen nặng trên 100 kg.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý di sản văn hóa vật thể, khẳng định giá trị đặc biệt của đền Đại Cại trong hệ thống 10 di tích tiêu biểu của huyện Lục Yên.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý giai đoạn 2001 - 2017, ghi nhận nỗ lực đầu tư hạ tầng trên 21 tỷ đồng bảo vệ an toàn cho di tích trước tác động của sông Chảy.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về nhân lực kiêm nhiệm tại cấp xã và tần suất kiểm kê chuyên sâu mới chỉ đạt 3 lần trong 13 năm.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa bộ máy quản lý, nâng cao tỷ lệ xã hội hóa lên 30-35% trong giai đoạn 2018 - 2022.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, giảng viên, sinh viên ngành Quản lý văn hóa và các đơn vị phát triển du lịch di sản.