Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, giáo dục phổ thông Việt Nam đã và đang chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế - văn hóa với quy mô dân số trên 199.000 người, sở hữu hệ thống trường lớp đạt tỷ lệ kiên cố hóa 98,5% và 91,44% trường đạt chuẩn Quốc gia. Mạng lưới giáo dục bậc trung học phổ thông tại địa bàn gồm 8 trường (6 trường công lập và 2 trường ngoài công lập), quy tụ 100% giáo viên đạt chuẩn chuyên môn cùng 85,4% đạt trình độ trên chuẩn.

Mặc dù có nền tảng hạ tầng vững chắc, công tác dạy học môn Lịch sử tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Phương pháp giảng dạy tại nhiều cơ sở còn mang nặng tính hàn lâm, truyền thụ kiến thức một chiều và lệ thuộc vào sách giáo khoa. Một bộ phận học sinh chưa nhận thức đúng vị thế của môn học, thiếu hứng thú và kỹ năng tự học sử liệu. Hoạt động quản lý của Ban Giám hiệu các nhà trường chủ yếu dừng ở việc kiểm tra hồ sơ, giáo án theo lối hành chính mà chưa có giải pháp chuyên sâu nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử tại 8 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian từ tháng 9/2019 đến tháng 6/2020. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị giúp cải thiện chỉ số hứng thú học tập của học sinh lên mức trên 85%, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản lý chuyên môn thích ứng với yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết giáo dục định hướng năng lực và lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại. Khung lý thuyết của đề tài kế thừa các luận điểm then chốt từ nghiên cứu của tác giả Đặng Thành Hưng (năm 2012) và nhóm tác giả Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (năm 2016) về bản chất của quá trình dạy học phát triển năng lực. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng mô hình đánh giá hoạt động học tập LAR (Learning Activity Rubrics) do tác giả Nguyễn Mạnh Hưởng đề xuất với 5 tiêu chí cốt lõi: xây dựng kiến thức, hợp tác, ứng dụng công nghệ thông tin, tự điều chỉnh và giải quyết vấn đề thực tiễn.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm:

  1. Năng lực học sinh: Khả năng huy động, kết nối hài hòa giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện thành công các nhiệm vụ học tập và giải quyết tình huống thực tiễn.
  2. Năng lực đặc thù môn Lịch sử: Gồm 3 thành tố chính là năng lực tìm hiểu lịch sử (nhận diện, xử lý tư liệu gốc), năng lực nhận thức và tư duy lịch sử (phân tích, so sánh, giải thích tiến trình lịch sử), và năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống.
  3. Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực: Quá trình tương tác có chủ đích, trong đó giáo viên giữ vai trò thiết kế, tổ chức, hướng dẫn; học sinh chủ động khám phá, chiếm lĩnh và kiến tạo tri thức.
  4. Quản lý hoạt động dạy học: Quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Tổ chuyên môn) đến toàn bộ các thành tố của quá trình dạy học nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ tháng 9/2019 đến tháng 6/2020. Cỡ mẫu khảo sát gồm toàn bộ 28 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), 36 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Lịch sử và 680 học sinh đại diện cho 3 khối lớp 10, 11, 12 tại 8 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khối trường công lập và trường tư thục.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

  • Điều tra bằng bảng hỏi Anket theo thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa nhận thức, mức độ thực hiện và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Quan sát sư phạm và dự giờ 24 tiết dạy học Lịch sử nhằm đánh giá thực tế mức độ tương tác và phát triển năng lực học sinh.
  • Phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán để làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý chuyên môn.
  • Phân tích sản phẩm hoạt động thông qua việc thẩm định 72 bộ kế hoạch bài học, hồ sơ tổ chuyên môn và kết quả kiểm tra của học sinh trong 2 năm học (2018-2019 và 2019-2020).

Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, sử dụng các chỉ số: điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm và kiểm định so sánh tương quan để khẳng định độ tin cậy của các phát hiện khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 8 trường trung học phổ thông thành phố Bắc Ninh phản ánh bức tranh đa chiều về hoạt động dạy học và công tác quản lý môn Lịch sử:

Thứ nhất, về hoạt động chuẩn bị bài dạy của giáo viên, điểm đánh giá trung bình đạt mức 3,65/5,0. Tuy nhiên, việc xác định mục tiêu bài học theo chuẩn đầu ra năng lực đặc thù chỉ đạt 3,42 điểm; có tới 62,5% giáo án khảo sát vẫn tập trung liệt kê kiến thức nội dung cần truyền đạt thay vì mô tả chi tiết các hoạt động học tập của học sinh.

Thứ hai, việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực còn mang tính hình thức. Mặc dù 72,5% giáo viên khẳng định có sử dụng phương pháp thảo luận nhóm và sơ đồ tư duy, nhưng quan sát thực tế cho thấy 68,0% thời lượng tiết học vẫn dành cho thuyết trình và giảng giải một chiều. Tỷ lệ sử dụng tư liệu gốc và bảo tàng ảo trong dạy học chỉ đạt mức thấp là 41,2% do hạn chế về kỹ năng công nghệ và nguồn tư liệu số hóa.

Thứ ba, về nhận thức và động cơ học tập của học sinh, có 76,8% học sinh nhận thức được vai trò giáo dục lòng yêu nước của môn Lịch sử, nhưng chỉ 38,6% chủ động tự đọc tài liệu trước giờ lên lớp. Lý do học tập của 61,4% học sinh mang tính đối phó nhằm đạt điểm số tốt nghiệp, chưa hình thành thói quen tư duy phản biện lịch sử độc lập.

Thứ tư, trong công tác quản lý của Ban Giám hiệu, chỉ số giám sát thực hiện quy chế chuyên môn đạt mức cao với 88,5%, trong khi hoạt động chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực chỉ đạt mức trung bình 54,2%. Việc kiểm tra đánh giá vẫn lệ thuộc vào Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT với 74,3% câu hỏi kiểm tra thiên về ghi nhớ sự kiện và mốc thời gian.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên về bản chất của dạy học phát triển năng lực. Áp lực thi cử truyền thống cùng thói quen dạy học thiên về truyền thụ kiến thức đã tạo nên sức ỳ lớn trong quá trình chuyển đổi. Bên cạnh đó, hệ thống tài liệu hướng dẫn chuyên môn và ngân hàng đề thi theo hướng mở còn thiếu tính đồng bộ.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Thị Quý (năm 2011) tại Mê Linh - Hà Nội và tác giả Hứa Tiến Nam (năm 2016) tại Thanh Miện - Hải Dương, khi đều chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong đổi mới dạy học Lịch sử nằm ở khâu kiểm tra đánh giá và năng lực thiết kế bài học trải nghiệm của giáo viên.

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng thống kê điểm trung bình Mean và biểu đồ so sánh hai trục: tính cần thiết (Mean đạt từ 4,25 đến 4,68) và tính khả thi (Mean đạt từ 4,10 đến 4,52) của các nhóm giải pháp. Mức độ tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi (chênh lệch chỉ số nhỏ hơn 0,22) khẳng định tính đúng đắn và khả năng áp dụng thực tiễn cao của các giải pháp được đề xuất trong luận văn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ do Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông trực tiếp chỉ đạo:

  1. Xây dựng và phát triển chương trình môn Lịch sử nhà trường: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn rà soát, tinh giản nội dung trùng lặp, xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn (Văn học, Địa lý, Lịch sử địa phương). Mục tiêu đạt 100% các trường hoàn thiện khung phân phối chương trình dạy học theo hướng mở; hoàn thành trước tháng 8 hàng năm, áp dụng xuyên suốt năm học.

  2. Chỉ đạo đổi mới thiết kế và tổ chức bài học Lịch sử: Yêu cầu 100% giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo chuỗi hoạt động (Khởi động - Hình thành kiến thức - Luyện tập - Vận dụng). Tăng cường đưa tư liệu gốc, tranh ảnh, phim tài liệu và sơ đồ tư duy vào tiết dạy. Chỉ tiêu tối thiểu 80% tiết học môn Lịch sử được triển khai bằng các phương pháp dạy học tích cực; thực hiện thường xuyên trong từng học kỳ.

  3. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm thực hành cho đội ngũ giáo viên Lịch sử. Thay thế việc kiểm tra hồ sơ giáo án hành chính bằng việc dự giờ, phân tích tiến trình hoạt động học của học sinh. Mục tiêu 100% giáo viên tham gia tối thiểu 4 buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học/năm; do Phó Hiệu trưởng chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn chủ trì định kỳ hàng tháng.

  4. Chỉ đạo đổi mới hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá: Chuyển dịch trọng tâm từ kiểm tra ghi nhớ sang đánh giá năng lực vận dụng, năng lực tư duy phản biện. Xây dựng ma trận đề kiểm tra với tỷ lệ tối thiểu 70% câu hỏi yêu cầu giải quyết tình huống và phân tích sử liệu; tích hợp hình thức đánh giá qua hồ sơ học tập và sản phẩm dự án; thực hiện từ năm học 2020-2021.

  5. Đầu tư và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ: Nâng cấp phòng học bộ môn, trang bị thiết bị trình chiếu đa phương tiện, số hóa nguồn học liệu Lịch sử và ứng dụng mô hình lớp học đảo ngược trên các nền tảng học tập trực tuyến. Phấn đấu 100% giáo viên khai thác thành thạo bảo tàng ảo và ứng dụng CNTT trong giảng dạy; lộ trình triển khai từ năm 2020 đến năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT): Cung cấp khung năng lực quản lý chuyên môn, quy trình chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và công cụ đánh giá giờ dạy theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực người học tại cơ sở giáo dục.

  2. Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử cấp THPT: Hướng dẫn chi tiết phương pháp thiết kế giáo án theo chuỗi hoạt động, kỹ thuật tích hợp liên môn, quy trình sử dụng tư liệu gốc và xây dựng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực môn học.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Lý luận và Phương pháp dạy học: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống, bộ công cụ khảo sát thực tiễn đã được kiểm định độ tin cậy và nguồn tài liệu tham khảo học thuật về quản trị nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

  4. Các nhà hoạch định chính sách giáo dục và phát triển chương trình: Bổ sung dữ liệu thực chứng từ cơ sở giáo dục địa phương, hỗ trợ việc điều chỉnh các văn bản chỉ đạo chuyên môn phù hợp với tiến trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao việc chuyển dịch sang dạy học phát triển năng lực môn Lịch sử là yêu cầu cấp thiết hiện nay? Chương trình giáo dục phổ thông mới đòi hỏi chuyển từ trang bị kiến thức sang hình thành năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề và năng lực sử học đặc thù. Thực tế khảo sát cho thấy 68% tiết học truyền thống khiến học sinh học vẹt, thiếu khả năng liên hệ lịch sử với thực tiễn đời sống xã hội.

  2. Trở ngại lớn nhất trong quản lý dạy học Lịch sử tại thành phố Bắc Ninh là gì? Trở ngại lớn nhất là sự chưa đồng bộ giữa định hướng dạy học năng lực với phương thức kiểm tra đánh giá truyền thống theo Thông tư 58. Ngoài ra, khoảng 45,8% cán bộ quản lý và giáo viên còn lúng túng trong việc xây dựng tiêu chí đánh giá tiết dạy theo định hướng năng lực.

  3. Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học mang lại lợi ích gì cho giáo viên Lịch sử? Mô hình này giúp giáo viên chuyển trọng tâm từ việc quan sát người dạy sang quan sát thái độ, phản ứng và mức độ chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Thông qua 4 bước thực nghiệm bài học, giáo viên cùng nhau tháo gỡ những khó khăn sư phạm thực tế trong từng chủ đề cụ thể.

  4. Làm thế nào để đánh giá chính xác năng lực tư duy lịch sử của học sinh? Giáo viên cần kết hợp đánh giá quá trình thông qua phiếu học tập, dự án nghiên cứu, thảo luận nhóm với các bài kiểm tra định kỳ có sử dụng tư liệu gốc. Cần áp dụng thang đo chuẩn hóa nhằm đo lường khả năng lập luận, so sánh và rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử của học sinh.

  5. Cơ sở vật chất và công nghệ đóng vai trò như thế nào trong đổi mới dạy học Lịch sử? Hạ tầng trường học chuẩn Quốc gia với tỷ lệ kiên cố hóa 98,5% tại Bắc Ninh tạo điều kiện lý tưởng để ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác bảo tàng ảo và phòng bộ môn số hóa. Điều này trực tiếp nâng cao tính trực quan, khơi gợi hứng thú và rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu cho học sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh cấp trung học phổ thông.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng giảng dạy, học tập và quản lý môn Lịch sử tại 8 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2018-2020.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn trong khâu thiết kế bài học, phương pháp dạy học một chiều và sự thiếu đồng bộ trong kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học vững chắc, được 100% cán bộ quản lý và giáo viên khảo sát đánh giá cao về tính cấp thiết và khả thi.
  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác chỉ đạo chuyên môn cấp trường trong việc chuẩn bị các điều kiện thực thi Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp quy trình quản lý thực chứng, gắn liền với điều kiện văn hóa - kinh tế của tỉnh Bắc Ninh. Để hiện thực hóa các giải pháp, Ban Giám hiệu các nhà trường cần khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, tập trung bồi dưỡng đội ngũ và chuẩn hóa kiểm tra đánh giá. Các nhà quản lý giáo dục và giáo viên hãy chủ động áp dụng các giải pháp trong luận văn để nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử ngay từ năm học này.