CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VE HỢP ĐỒNG DAN SỰ VA HOP DONG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. TONG QUAN VE HỢP DONG DÂN SỰ 1. Khái niệm về hợp đồng dân sự. "Nếu định nghĩa đưới dang cụ thể thi "hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chim dứt các quyền và nghĩa vụ của các.
bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, ting, cho tải sản, Kim một việc hoặc không lâm một việc, dich vụ hoặc các thoả thuận khác mã trong đó một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cẩu sinh hoạt, tiêu dùng" (Điều 1 Pháp lệnh hợp đồng dân sự năm 1991). Sự liệt kê cụ thé bao giờ cũng rơi vào tinh trạng không đầy đủ và để. quy định của pháp luật có thé bao trùm được toàn bộ các hop đồng dan sự xây ra trong thực tế, BLDS đã định nghĩa nó ở dang khái quát hơn: "Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và chim dứt các quyển và. nghĩa vụ dân sự” (Điều 388 BLDS) Hop đồng kinh tẾ là một dạng của hợp đồng dân sự, bởi vậy hợp đồng kinh tế cũng là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh.
với sự quy định rỏ rằng quyển và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình 1. Chủ thể của hợp đồng dân sự. Chủ thể của hợp đồng dân sự bao gồm: ~ Pháp nhân với pháp nhân; - Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật “Trong đó. * Điều 84 về "Pháp nhân” của Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: "Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ 4 điều kiện sau day ~ Thứ nhất, là được thành lập hợp pháp; - Thứ hai, là có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; - Thứ ba, là có tải sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách 2m bằng tai sản đó; ~ Thứ tư, là nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
"Trong 4 điều kiện nói trên, thì 2 điều kiện tiên quyết để trở thành một pháp nhân, đó là *Được thành lập hợp pháp” và "có tài sản độc lập với cá nhân và pháp nhân khác” * Cả nhân có đăng ký kinh doanh: “Theo quy định của pháp luật, là người đã được cấp giấy phép kinh doanh và đã đăng ký kinh doanh tại co quan có thẩm quyên theo đúng quy định vẻ ding ký kinh doanh 1H Nguyên Việc giao kết hợp tại Điều 389 Bộ luật Dân sự năm 2005, phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: ~ Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Bộ luật Dân sự quy định cho các chủ thể được tự do giao kết hợp đồng nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể có thé thoả mãn nhu cầu vật chất cũng như. tinh thin, Dựa trên nguyên tắc này, mọi cá nhân, tổ chức khi có đủ các điều kiện tư cách chủ thể đều có thể tham gia giao kết bắt kỳ một giao dich, hợp đồng dân sự nào, nếu muốn. Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp luật, được pháp luật công nhận và bảo vệ khi ý chí của các bên giao kết hợp ding phủ hợp với ý chi của nha nước.
Hay nói cách khác, sự tư do ý chí giao kết hợp đồng của các chủ thể phải nằm trong khuôn khổ, giới hạn nhất định, giới hạn lợi ích của các cá nhân khác, lợi ích chung của xã hội va trật tự công cộng. Nếu để các bên tự do võ hạn, thì hop đồng dân sự sẽ trở thành phương tiện để kể giàu bóc lột người nghèo và sé là nguy cơ đối với lợi ích chung của xã hội. Vi vệ phải di xa hơn nữa trong vấn để tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ pháp luật tư, các việc dân sự. không được bỏ qua một kha năng tối thiểu nào để mở.
rộng sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ dân luật. Chính vì vậy, trong xã hội ta — xã hội xã hội chủ nghĩa, lợi °h chung của toàn xã hội (lợi ich cộng đồng) và đạo đức xã hội không cho phép bat cứ cá nhân, tỏ chức nào được lợi 5 dung ý c tdo để bi n những hợp đồng dan sự thành phương tiện bóc lột. Bên cạnh việc bảo đảm lợi ích của minh, các chủ thể phải chú ý tới quyền, lợi ích của người khác, của toàn xã hội; tự do của mỗi chủ thể không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Lợi ích của công đồng, của toàn xã hội được quy định bởi pháp luật và đạo đức xã hội trở thành gi hạn cho sự tự do ý chí của các chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng nói riêng, và trong mọi hành vi của chủ thể nói chung.
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chi, hợp tác, trung thực và ngay thing Nguyên tắc này được quy định nhằm bảo đảm trong việc giao kết hợp đồng. không ai bị cưỡng ép hoặc bi những cân trở trái với ý chí của mình; đồng thời thể hiện bản chất của quan hệ pháp luật dân sự. Quy luật giá trị đòi hỏi các bên chủ thể khi tham gia các quan hệ trao đổi phải bình đẳng với nhau; không ai được viện lý do khác biệt về hoàn cảnh kinh tế, thành phần xã hội i, din tộc, giới tính hay tôn giáo. để tạo ra sự bất bình đẳng trong quan hệ dân sự.
Hơn nữ: ý chi tự nguyện của cac bên chủ thể tham gia hợp đồng chỉ được bảo đảm khi các bên bình đẳng với nhau trên mọi phương diện. Chính vì vậy, pháp luật không, thừa nhân những hợp đồng được giao kết thiếu sự bình đẳng và ý tự nguyện của một trong các bén chủ thé. Tuy nhiên, trên thực tế th vi đánh giá một hợp đồng có được giao kết bảo đảm ý chi nguyện của các bên hay chưa, trong một số trường hợp lại là một công việc hoàn toàn không đơn giản và khá phức tạp bởi nhiều nguyên do chủ quan và khách quan khác nhau. Nhu chúng ta đã biết, ý chi tự nguyện là sự thống nhất giữa ý chí chủ quan én trong và sự bảy tỏ ý chí ra bên ngoài của chủ thé, Chính vi vậy, sự thống nhất ý chí của chủ thể giao kết hợp đồng với sự bày tỏ ý chí đó trong nội dung hợp đồng mà chủ thể này đã giao kết chính là cơ sở quan trọng để xác định một hợp đồng đã đảm bảo nguyên tắc tự nguyện hay chưa.
Hay nói cách khác, việc giao kết hợp đồng chỉ được coi là tự nguyện khi hình thức của hợp đồng phản cánh một cách khách quan, trung thực mong muốn, nguyện vọng của các bên chủ thể tham gia hợp đồng 6 Do đó, theo quy định của pháp huật thi tắt cả những hợp đồng được giao kết do bị nhằm lẫn, lira đối hay bị de dog đều không đáp ứng được nguyên tắc tự nguyện khi giao kết và do đó bị vô hiệu. ~ Thực hiện đúng hop đồng, đóng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác; ~ Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thin hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau; - Không được xâm phạm đến lợi ich của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dan sự (Điều 318 Bộ uật dan sự) - Cầm cổ tải sản: là việc một bên (sau đây gọi là bên cằm cổ) giao tải sản quyển sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; - Thể chấp tải sản: Thể chấp tải sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thé chấp) dùng tải sản thuộc sở hữu của mình dé đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thé chấp) và không thuộc quyền giao tài sản 46 cho bên nhận thé chấp.
“Trong trường hợp thé chap toàn bộ bat động sản, bat động sản đó có vật phụ thì vật phụ đó của bắt động sản đó cũng thuộc tài sản thé chap. “Trong trường hop thé chấp một phần bắt động sản, bắt động, có vật phụ thi vật phụ thuộc tai sản thể chấp, trừ trường hợp các bên có thda thuận khác. “Tải sản thé chấp cũng có thể được hình thanh trong tương lai “Tải sản thé chấp do bên thé chấp giữ, các bên có thể thöa thuận giao cho người thứ 3 giữ tài sản thé chấp. Việc thé chấp quyên sử dụng dat được thực hiện theo quy định tại các điều.
từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Đặt cọc; là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có có giá trị khác (sau đây gọi là tải sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp hợp đồng din sự được giao kết, thực hiện thi tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết thực hiện hợp đồng dan sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tải sản đặt cọc và một khoản.