CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CHAT THAI RAN SINH HOAT VA QUAN LY CHAT THAI RAN SINH HOAT 1. Một số vấn đề cơ bản về chat thai rắn sinh hoạt 1. Một số khái niệm liên quan đến môi trường Môi trường Theo Wikipedia: “Môi trường là một tổ hợp các yếu tô tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó. Chúng tác động lên hệ thong này, xác định xu hướng va tinh trạng tồn tại của nó.
Môi trường có thé coi là một tập hợp, trong đó hệ thong dang xem xét là một tập hop con.” Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13 điều 3 đưa ra định nghĩa: “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối VỚI SỰ tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” Ô nhiễm môi trường Theo tác giả Võ Quý, 2006: “Ô nhiễm môi trường là sự suy giảm chất lượng môi trường quá một giới hạn cho phép, đi ngược lại mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật”. Dưới góc độ kinh tế, Nguyễn Văn Song (2006):“ Ô nhiễm môi trường là một dạng ngoại ứng được tạo ra từ bên trong của một hoạt động nao đó gây ra chi phi chưa được đền bù cho các đối tượng và hoạt động bên ngoài khác.” Dưới góc độ pháp lý, khoản 6 điều 13 Luật bảo vệ môi trường năm 2005: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh vật.” Tóm lại có thể hiểu ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo bị ban do các tác động từ bên ngoài như con người và các hoạt động địa chat tự nhiên gây ra, 6 nhiễm làm ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe con người. Chất thải rắn sinh hoạt Khái niệm Chất thải rắn là loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh,sinh hoạt,. Ví dụ như kim loại thừa, nguyên vật liệu đã qua sử dụng, chất thải sinh hoạt, chất thải xây dựng.
12 Chất thải ran sinh hoạt là loại chat thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt đời sống của con người, các nguồn phát sinh như khu dân cư, chợ, trường học, cơ quan công sở, trung tâm thương mại, siêu thị,. Phân loại Mỗi nguồn phát sinh chất thải đều có thành phan chat thải đặc trưng riêng được trình bày trong bảng sau: Bảng 1. Thành phân đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt ( Nguồn: internet) STT Nguồn phát Thanh phan chất thai sinh I Cac khu dan cu, | Thuc phâm thừa, giấy, nhựa, cao su, chất déo, chat hoạt động sản | thải nhiễm dau mỡ, chat thải xây dựng. xuất kinh doanh 2 Viện nghiên | Giống như chất thải từ khu dân cư và hoạt động cứu, công Sở SXKD ngoài ra còn có chat thải rắn chứa phóng xa, vi sinh, hóa chât có độc tính cao.
3 Các dịch vụ | Chất thải từ hoạt động vệ sinh môi trường: rác, đất, khác SỎI, cỏ cây, xác động vật,. Tính chất của các thành phan của CTRSH ( Nguồn: Công ty môi trường tam nhìn xanh ) Thành pha n % trọng lượng % độ âm Trọng lượng riêng(kg/m3) Khoảng | Trung | Khoảng | Trung | Khoảng | Trung giá tri bình giá tri bình | giá trị bình Thực phẩm thừa 6-25 15 50-80 70 12-80 28 Giấy 24-45 40 4-10 6 32-128 81.6 Chất dẻo 2-8 3 1-4 2 32-128 64 Vải vụn 0-4 2 6-15 10 32-96 64 Gã 1-4 2 15-40 20 128-1120 | 240 Thủy tinh 4-16 8 1-4 2 160-480 | 193.6 13 Can hộp 2-8 6 2-4 3 48-160 88 Kim loại không | 0-1 1 2-4 2 64-240 160 thép 1-4 2 2-6 3 128-1120 | 320 Kim loai thép 0-10 4 6-12 8 320-960 | 480 Bui, tro, gach Téng hop 100 15-40 20 180-420 | 300 Tac dong cia CTRSH *Tác động đến môi trường dat Các chất hữu cơ phân hủy trong môi trường đất, khi có độ âm phù hợp sẽ sản sinh ra các chất khoáng đơn giản hoặc các chất có hại đối với môi trường. Nếu với một lượng trong giới hạn cho phép thì môi trường vẫn có khả năm tự làm sạch, nêu vượt qua giới hạn đó sẽ khiên đât bị ô nhiêm dân theo các hệ quả về ô nhiêm mạch nước ngâm. *Tac động đên môi trường nước Nước rỉ rác thường chứa nhiều loại tạp chất độc hại so với nước thải thông thường.
Nếu quản lý không chặt chẽ sẽ dé gây ô nhiễm nguồn nước. Bên cạnh đó, các chất thải này xâm nhập vào hệ thống thoát nước gây triều cường và ngập úng tại các thành phố lớn.3: Thành phan nước ri rác của các bãi chôn lấp mới và lâu năm (Nguôn:Chương trình môi trường Liên Hop Quốc UNEP) Thành phần Đơn vị | Bãi mới(dưới 2 năm) Bãi lâu năm Khoảng Trung bình (trên 10 năm) BOD5 Mgi 2000-20000 10000 100-200 TOC Mgi1 1500-20000 6000 80-160 COD Mgi1 3000-60000 18000 100-500 TSS Mgi 200-2000 500 100-400 Nito hữu cơ Mgi 10-800 200 80-120 NH3 Mgi 10-800 200 20-40 Nitrat Mgi 5-40 25 5-10 Téng photpho Mgi 5-100 30 5-10 Ph 4.5 Canxi Mgi1 50-1500 250 50-200 Clorua Mgi 200-300 500 100-400 Tổng lượng sắt Mgi 50-1200 60 20-200 *Tac động tới môi trường không khí Một phần các chất thải rắn bay hơi mang theo mùi hòa vào không khí gây ô nhiễm một cách trực tiếp. Cũng có một phần sau khi chịu tác động của nhiệt độ, độ 4m tạo ra các vi sinh vật gây mùi và các loại khí có hại như SO2,CO,H2S,. *Tác động tới sức khỏe cộng đồng Tinh trạng ô nhiễm CTRSH là sự thay đôi của môi trường theo chiều hướng tiêu cực có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
Sự sinh sôi của côn trùng, các loài gdm nhắm gây ra các bệnh về hô hap và đường tiêu hóa. Các chất hữu co, kim loại nặng không được xử lý sẽ xâm nhập và nguồn thức ăn và nước uống gây ra các bệnh hiểm nghèo. *Tác động đến cảnh quan môi trường Hiện nay tình trạng thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt chưa được xử lý triệt để khiến cảnh quan đô thị bị ảnh hưởng. Chất thải xâm nhập vào hệ thong thoát nước khiến tắc cống, gây tình trạng ngập ung khi mùa mưa đến.
Chất thải tran ra các vỉa hè, con đường, từng gốc cây gây mùi khó chịu và mat cảnh quan môi trường. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Khái niệm về quản lý CTRSH Khái niệm Theo điều 3, nghị định số 59/2007/NĐ-CP: “ Hoat động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyền, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.” Nguyên tắc quản lý CTR Công tác quản lý chất thải rắn được thực hiện theo các nguyên tắc trong nghị định số 59/2007/NĐ-CP: “- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyên và xử lý chất thải rắn. -Chat thải phải được phân loại tại nguồn phat sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phan có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng.
-Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân huỷ, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lắp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai. -Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vận chuyền và xử lý chat thải ran.” Hệ thống quản lý CTRSH Mỗi ban ngành, tổ chức sẽ giữ một trọng trách khác nhau trong quá trình quản lý CTRSH: Bộ Khoa học &MT sẽ chịu trách nhiệm vạch các chiến lược quản lý, xử lý và cải thiện các vấn đề môi trường trên phạm vi chung toàn đất nước, tham vấn các chính sách quản lý môi trường cấp quốc gia Bộ Xây dựng có nhiệm vụ hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị,quản lý chất thải đô thị UBND thành phố sẽ chỉ đạo các cấp quận huyện, các sở thực hiện nhiệm vụ quản lý chất thải, bảo vệ môi trường Công ty Môi trường đô thi là đơn vi trực tiếp có trách nhiệm quan lý CTR, dam bảo vân đê vệ sinh môi trường của thành phô. 16 Hệ thống quản lý CTRSH được thê hiện trong hình dưới đây: Bộ Khoa học công Bộ Xây dựng UBND Thành phố nghệ & MT Sở Khoa học công nghệ & môi trường Ỷ Công ty môi trường |_| UBND. đô thị ‘ cap dưới Chién luge de Thu gom, an chuyén xu Quy tac, xuất giải pháp lý, tiêu huỷ quy chế loại bỏ CTR Ỷ loại bỏ Cư dân, co SỞ SsX- KD.
Hệ thống quan lý CTRSH tại Việt Nam (Nguôn: Kinh tế rác thải và PTBV, 2001) Các công cụ trong QLCTR Công cụ QLCTR có thé được chia thành 3 loại:công cụ pháp lý, công cụ kinh tế, công cụ kĩ thuật quản lý Công cụ pháp lý: Hiện nay ở Việt Nam và các nước trên thế giới sử dụng các công cụ pháp lý như các văn bản pháp luật, các văn bản dưới luật, các loại giấy phép xả thải và các tiêu chuẩn kĩ thuật trong quản lý môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn nói riêng Công cụ kinh tế: các loại phí áp dụng cho việc thu gom và đồ bỏ chất thải rắn là phí đồ bỏ,phí sản phẩm và phí người dùng. * Phí người dùng được áp dụng phô biến cho việc thu gom và xử lý chất thải rắn của các đô thị. Đây là khoản tiền phải trả cho các dịch vụ thu gom và vận chuyên CTR, không được coi là một biện pháp kích thích giảm thiêu CTR. Trong một số trường hợp, chính quyên sẽ đặt ra hệ thong định giá chất thải để cung cấp các khuyến khích cho người dân giảm thiểu lượng chất thải ra môi trường.
17 *Các chi phi đồ bỏ là loại phí trực tiếp đánh vào các chat thải độc hại. Mục tiêu chính của loại phí này là cung cấp những kích thích kinh tế để sử dụng các phương pháp quản lý chất thải rắn như giảm bớt số lượng và các phương pháp thân thiện với môi trường. *Phí sản phẩm được áp dụng dé hỗ trợ cho hệ thống ký quỹ- hoàn trả. Trên thực tế, các phí sản phẩm hỗ trợ một phần cho các biện pháp chính sách được đề ra dé đối phó với các tác động môi trường tiêu cực của các sản phẩm bị thu phi.