Luận án về quản lý cấp nước tại các đô thị tỉnh Bình Thuận trong điều kiện biến đổi khí hậu

Chuyên khảo phân tích Luận án quản lý cấp nước các đô thị tỉnh bình thuận trong điều kiện biến đổi khí hậu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Bình Thuận

Chuyên ngành

Quản Lý Cấp Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2020

175
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CẤP NƯỚC CÁC ĐÔ THỊ TỈNH BÌNH THUẬN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CẤP NƯỚC CÁC ĐÔ THỊ TỈNH BÌNH THUẬN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CẤP NƯỚC CÁC ĐÔ THỊ TỈNH BÌNH THUẬN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu về quản lý nước tại tỉnh Bình Thuận là rất cần thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tỉnh này có diện tích tự nhiên lớn và bờ biển dài, nhưng thường xuyên phải đối mặt với thiên tai như hạn hán, bão lụt. Theo số liệu từ Ban Phòng, chống thiên tai và Cứu nạn tỉnh, thiệt hại do thiên tai từ 2010 đến 2016 rất nghiêm trọng, với hàng nghìn căn nhà bị hư hỏng và hàng trăm tỷ đồng thiệt hại. Tình trạng sạt lở bờ biển cũng gia tăng, ảnh hưởng đến hệ thống cấp nước. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho quản lý tài nguyên nước là rất quan trọng để đảm bảo nguồn nước sạch cho các đô thị trong tỉnh.

1.1. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống cấp nước tại Bình Thuận. Các hiện tượng như bão, áp thấp nhiệt đới gây ra lũ quét và ngập lụt, làm hư hỏng các công trình cấp nước. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn đến khả năng vận hành của các công trình. Theo thống kê, từ những năm 1990, lũ quét đã xảy ra trên toàn bộ các lưu vực sông trong tỉnh, làm gia tăng rủi ro cho quản lý nước đô thị. Việc nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nước là cần thiết để đưa ra các giải pháp ứng phó hiệu quả.

II. Thực trạng quản lý cấp nước đô thị

Thực trạng quản lý nước tại các đô thị tỉnh Bình Thuận hiện nay còn nhiều bất cập. Hệ thống cấp nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu, trong khi công tác quản lý còn hạn chế. Các yếu tố như điều kiện tự nhiên, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, và năng lực cán bộ quản lý còn yếu kém đã ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài nguyên nước. Đặc biệt, việc thiếu cơ chế hợp lý và sự phối hợp giữa các bên liên quan đã làm cho công tác quản lý nước đô thị gặp nhiều khó khăn. Để đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho các đô thị, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nước

Nhiều yếu tố tác động đến quản lý nước tại Bình Thuận, bao gồm điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và sự gia tăng dân số đô thị. Hệ thống pháp luật trong lĩnh vực cấp nước còn thiếu sót, dẫn đến việc quản lý và khai thác nguồn nước không hiệu quả. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chưa phù hợp, gây chồng chéo trong chức năng và nhiệm vụ. Để cải thiện tình hình, cần có sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý cấp nước đô thị, từ chính quyền địa phương đến cộng đồng dân cư.

III. Đề xuất giải pháp quản lý cấp nước

Để nâng cao hiệu quả quản lý nước tại các đô thị tỉnh Bình Thuận, cần đề xuất các giải pháp cụ thể. Một trong những giải pháp quan trọng là xây dựng mô hình quản lý cấp nước đô thị theo hướng hợp nhất, kết hợp giữa các mô hình hiện có. Cần có sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng, trong việc quản lý và khai thác nguồn nước. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào hệ thống cấp nước, đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho người dân. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

3.1. Mô hình quản lý cấp nước

Mô hình quản lý cấp nước cần được thiết kế để phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh Bình Thuận. Cần xây dựng một hệ thống quản lý đồng bộ, từ khâu khai thác, xử lý đến phân phối nước. Việc áp dụng công nghệ mới trong cấp nước đô thị cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý. Các giải pháp như cải thiện hệ thống đường ống, giảm thiểu thất thoát nước và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước sẽ giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về quản lý cấp nƣớc các đô thị tỉnh Bình Thuận trong điều kiện BĐKH. - Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý cấp nƣớc các đô thị tỉnh Bình Thuận trong điều kiện BĐKH. - Chương 3: Đề xuất mô hình và một số giải pháp quản lý cấp nƣớc các đô thị tỉnh Bình Thuận trong điều kiện BĐKH. Một số khái niệm có liên quan a.

Khái niệm về nguồn nước - Nguồn nước là các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nƣớc dƣới đất; mƣa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nƣớc khác. [53] - Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và 8 thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. [53] - Quy hoạch nguồn nước là sự hoạch định chiến lƣợc sử dụng nƣớc một cách hợp lý của một quốc gia, trên một vùng lĩnh thổ hoặc một lƣu vực sông, bao gồm chiến lƣợc đầu tƣ phát triển nguồn nƣớc và phƣơng thức QL nguồn nƣớc nhằm đáp ứng các yêu cầu về nƣớc và đảm bảo sự phát triển bền vững. Khái niệm hệ thống cấp nước đô thị - Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác, xử lý nƣớc, mạng lƣới đƣờng ống cung cấp nƣớc sạch đến khách hàng sử dụng nƣớc và các công trình phụ trợ có liên quan.

Khái niệm quản lý hệ thống cấp nước - Hoạt động cấp nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nƣớc sạch, bao gồm: Quy hoạch, tƣ vấn thiết kế, đầu tƣ xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nƣớc sạch, bán lẻ nƣớc sạch và sử dụng nƣớc. [11] - Dịch vụ cấp nước là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nƣớc sạch, bán lẻ nƣớc sạch. [11] - Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nƣớc sạch và bán lẻ nƣớc sạch. [11] - Quản lý nhà nước về cấp nước đô thị là sự tác động có tổ chức và điều hành bằng quyền lực Nhà nƣớc đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động cấp nƣớc đô thị và hành vi của con ngƣời trong lĩnh vực đầu tƣ, khai thác, sử dụng và quản lý nguồn nƣớc để đảm bảo duy trì, hiệu quả và phát triển bền vững nguồn nƣớc cũng nhƣ dịch vụ cung cấp và chất lƣợng nƣớc cho đô thị.

Khái niệm về quản lý chống thất thoát, thất thu nước - Nước thất thoát là độ chênh lệch giữa lƣợng nƣớc cấp vào hệ thống và 9 lƣợng nƣớc đƣợc sử dụng thực tế vào các mục đích sinh hoạt bao gồm nƣớc ăn uống sinh hoạt của con ngƣời và nƣớc phục vụ các mục đích sinh hoạt công cộng của đô thị. [65] - Thất thu nước là lƣợng nƣớc đƣợc sử dụng nhƣng không thu đƣợc tiền thƣờng là lƣợng nƣớc không qua đồng hồ hoặc nƣớc lấy từ vòi nƣớc trái phép. [65] - Quản lý chống thất thoát, thất thu nước là quá trình tham gia tác động vào các hoạt động của hệ thống cấp nƣớc nhằm giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu một cách có hiệu quả bằng các công cụ, trang bị kỹ thuật, thiết bị chuyên ngành tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và luật pháp do nhà nƣớc quy định. Khái niệm cấp nước an toàn - Cấp nước an toàn là việc cung cấp nƣớc ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lƣu lƣợng nƣớc, đảm bảo chất lƣợng nƣớc theo quy chuẩn quy định.

[72] - Bảo đảm cấp nước an toàn là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nƣớc từ nguồn nƣớc qua các công đoạn thu nƣớc, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nƣớc. Khái niệm biến đổi khí hậu - Biến đổi khí hậu - Climate Change là sự thay đổi trạng thái khí hậu đƣợc thể hiện bằng sự thay đổi giá trị trung bình và những biến động của các tính chất của nó tồn tại một thời kỳ kéo dài nhiều thập kỷ hoặc dài hơn. [7] - Kịch bản biến đổi khí hậu - Climate Change Scenario: là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tƣơng lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, tổng thu nhập quốc dân, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng, thể hiện mối ràng buộc giữa phát triển và hành động toàn cầu trong tƣơng lai. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CẤP NƢỚC ĐÔ THỊ VIỆT NAM VÀ TỈNH BÌNH THUẬN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.

Tổng quan về quản lý cấp nƣớc đô thị Việt Nam trong điều kiện BĐKH 1. Tổng quan tình hình cấp nước đô thị Việt Nam trong điều kiện BĐKH Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nƣớc, hệ thống đô thị (ĐT) đƣợc mở rộng cả về quy mô và số lƣợng. Tính đến tháng 2/ 2019, cả nƣớc có 819 ĐT (tăng thêm 06 đô thị so với cuối năm 2017), 02 ĐT đặc biệt, 19 ĐT loại I, 28 ĐT loại II, 45 ĐT loại III, 81 ĐT loại IV và 645 ĐT loại V. Tỷ lệ ĐTH ƣớc đạt 38,4 %, với dân số ĐT khoảng 34 triệu ngƣời.

Cùng với phát triển hệ thống ĐT, HTHTKT từng bƣớc đƣợc đầu tƣ xây dựng đồng bộ, góp phần phát triển KT-XH và cải thiện đời sống của ngƣời dân ĐT. Đến năm 2018, cả nƣớc có 111 doanh nghiệp cấp nƣớc, quản lý (QL) trên 500 hệ thống cấp nƣớc (HTCN) lớn, nhỏ tại các ĐT toàn quốc với tổng công suất cấp nƣớc đạt 9,0 triệu m3/ngđ; tỷ lệ dân cƣ thành thị đƣợc cung cấp nƣớc sạch qua HTCN tập trung đạt 85,5 %; tỷ lệ thất thoát, thất thu bình quân khoảng 21,5%; mức sử dụng nƣớc sinh hoạt bình quân đạt 110 lít/ngƣời/ngày. 70% hệ thống cấp nƣớc đô thị đảm bảo cấp nƣớc 24/24h, chất lƣợng dịch vụ đƣợc cải thiện. Bên cạnh những kết quả nêu trên, việc cấp nƣớc (CN) hiện nay vẫn còn gặp những khó khăn và thách thức do tốc độ ĐTH tăng nhanh, cộng với sự gia tăng dân số, nên việc đầu tƣ phát triển CN chƣa đáp ứng kịp yêu cầu, cụ thể nhƣ sau: - Hệ thống cấp nƣớc còn thiếu đồng bộ, chƣa theo kịp tốc độ đô thị hóa.

Phạm vi cấp nƣớc sạch tập trung cho các ĐT nhỏ còn thấp, mới đạt tỷ lệ dƣới 70%. - Chất lƣợng nƣớc sạch tại một số nơi chƣa đạt tiêu chuẩn vệ sinh quy định; Quy hoạch, kế hoạch khai thác nguồn nƣớc để cấp cho ĐT và KCN còn thiếu, chƣa hợp lý, dẫn đến tình trạng nhiều nơi thiếu nƣớc sạch, ngƣợc lại có nơi nhà máy sản xuất nƣớc sạch không phát huy hết công suất; 11 - Việc chuyển đổi và tạo điều kiện cho các DNCN từ loại hình hoạt động công ích sang hoạt động kinh doanh còn chậm, nhiều khó khăn; - Mạng lƣới đƣờng ống CNĐT trải qua nhiều giai đoạn đầu tƣ đã cũ, rò rỉ, gây tỷ lệ thất thoát nƣớc cao, thậm chí có thể có sự xâm nhập của nƣớc thải.1: Tỷ lệ ngƣời dân đô thị VN đƣợc cung cấp nƣớc sạch qua các năm [24] Nguyên nhân chủ yếu của tồn tại trên là do: tình trạng quá tải về HTKT, sức ép của sự phát triển ĐT, sự tăng nhanh dân số, di dân tập trung cao ở các ĐT, nhất là các ĐT lớn, ô nhiễm nguồn nƣớc chƣa đƣợc kiểm soát chặt chẽ, thiếu sự phối hợp đồng bộ trong QL và vận hành các công trình cũng là những trở ngại lớn đối với công tác phát triển CN hiện nay. Việc kiểm tra, đôn đốc các địa phƣơng lập và thực hiện quy hoạch CNĐT còn hạn chế. [24] Ngoài các nguyên nhân nêu trên, tình hình BĐKH với biểu hiện thời tiết cực đoan nhƣ hạn hán kéo dài làm suy giảm nguồn nƣớc, tình trạng xâm nhập mặn ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc mặt, nƣớc ngầm, mƣa lũ làm sạt lở làm hƣ hại HTCN, ảnh hƣởng đến chất lƣợng công trình, đồng thời gây khó khăn cho công tác QLCN cũng nhƣ việc bảo vệ nguồn nƣớc cấp cho các ĐT.5 24 Tỷ lệ bao phủ (%) 40 Tỷ lệ thất thoát (%) 30 20 10 0 2003 2010 2015 2017 Hình 1.2: Tỷ lệ bao phủ và thất thoát nƣớc sạch của cả nƣớc qua các năm.

[25] Theo số liệu của Bộ Xây Dựng, nhu cầu cấp nƣớc đến năm 2020 đạt 9,6 triệu m3/ngđ; Nhu cầu tài chính đầu tƣ mới và cải tạo mở rộng, quản lý, nâng cao năng lực là 57 nghìn tỷ đồng. Tổng quan tình hình quản lý cấp nước đô thị ở Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu a) Về phân cấp tổ chức quản lý cấp nước đô thị: Chính phủ thống nhất QLNN hoạt động CN trên lãnh thổ VN; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lƣợc, định hƣớng phát triển CN ở cấp quốc gia. Các bộ, ngành và địa phƣơng (UBND các cấp) có trách nhiệm thực hiện chức năng QLNN về hoạt động CN tại các ĐT và KCN trên phạm vi toàn quốc hoặc theo địa bàn do mình QL; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp QL về hoạt động CN cho các cơ quan chuyên môn và UBND các cấp do mình QL (xem bảng 1.1: Tóm tắt chức năng, nhiệm vụ QLNN về CNĐT của các Bộ ngành. [11] TT Tên cơ quan Tóm tắt chức năng, nhiệm vụ - Thực hiện chức năng QLNN về các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nƣớc sạch ĐT và KCN trên phạm vi toàn quốc; 1 Bộ Xây dựng - Tham mƣu Chính phủ ban hành các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về cấp nƣớc ĐT và KCN; - Thực hiện các trƣơng trình, kế hoạch phát triển CNĐT và KCN ở cấp quốc gia.

Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khuyến Bộ Kế hoạch khích, huy động các nguồn vốn đầu tƣ của các thành phần kinh tế 2 và Đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài đầu tƣ cho các công trình CN sạch. Chủ trì, phối hợp với BXD hƣớng dẫn nguyên tắc, phƣơng pháp xác định giá bán nƣớc sạch, ban hành khung giá nƣớc sạch và tổ 3 Bộ Tài chính chức kiểm tra việc thực hiện giá tiêu thụ nƣớc sạch trên phạm vi ĐT, KCN toàn quốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án về quản lý cấp nước tại các đô thị tỉnh Bình Thuận trong điều kiện biến đổi khí hậu" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp quản lý cấp nước hiệu quả cho các đô thị ở tỉnh Bình Thuận, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng. Luận án không chỉ nêu rõ thực trạng quản lý cấp nước hiện tại mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện hệ thống cấp nước, đảm bảo nguồn nước an toàn và bền vững cho người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực cấp nước, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng quản lý tài nguyên nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đô thị và tài nguyên nước, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu giải pháp cấp nước an toàn cho khu vực phía Bắc sông Hàm Luông, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2030, nơi đề cập đến các giải pháp cấp nước an toàn trong bối cảnh biến đổi khí hậu; Nghiên cứu giải pháp mở rộng mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung với hệ thống thông tin địa lý GIS, cung cấp cái nhìn về ứng dụng công nghệ trong quản lý cấp nước; và Lợi ích của việc giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông công cộng ở Hà Nội, liên quan đến việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các thách thức và giải pháp trong quản lý tài nguyên nước và đô thị.