Nghiên Cứu Phương Pháp Xử Lý Lọc Bụi Trong Công Nghiệp: Hệ Thống Lọc Bụi Tĩnh Điện Cho Nghiền Than

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu phương pháp xử lý lọc bụi trong công nghiệp, tập trung vào hệ thống lọc bụi tĩnh điện cho hệ thống nghiền than.

Chuyên ngành

Điện Tự Động Hóa Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN VỀ BỤI

1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI BỤI

1.1.1. Định nghĩa bụi

1.1.2. Phân loại bụi

1.2. NGUỒN GỐC PHÁT SINH BỤI

1.2.1. Nguồn gốc tự nhiên

1.2.2. Nguồn ô nhiễm nhân tạo

1.3. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM BỤI CỦA VIỆT NAM

1.4. ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM BỤI

1.4.1. Đối với quá trình sản xuất

1.4.2. Đối với sức khỏe con người

1.5. TÍNH CHẤT HÓA LÝ CỦA BỤI

1.5.1. Tính phân tán

1.5.2. Tính bám dính

1.5.3. Tính mài mòn

1.5.4. Tính thấm

1.5.5. Tính nhiễm điện của hạt bụi

1.5.6. Tính cháy nổ

1.5.7. Tính lắng bụi do nhiệt

1.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BỤI

1.6.1. XỬ LÝ BỤI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔ

1.6.1.1. Xử lý bụi bằng buồng lắng
1.6.1.2. Xử lý bụi bằng túi vải
1.6.1.3. Xử lý bụi bằng thiết bị lắng quán tính
1.6.1.4. Xử lý bụi bằng phương pháp ly tâm
1.6.1.5. Xử lý bụi bằng phương pháp lọc bụi tĩnh điện

1.6.2. XỬ LÝ BỤI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ƯỚT

1.6.2.1. Xử lí bụi bằng phương pháp sử dụng buồng phun
1.6.2.2. Xử lí bụi bằng phương pháp sử dụng Cyclone màng nước
1.6.2.3. Xử lí bụi bằng phương pháp sử dụng tháp tạo bọt

1.6.3. SO SÁNH CÁC THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI

2. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG LỌC BỤI TĨNH ĐIỆN

2.1. Khái niệm chung

2.2. Định luật Cu lông

2.3. Các vấn đề liên quan trong hệ thống lọc bụi điện

2.3.1. Điện trường và cường độ điện trường

2.3.2. Thế điện trường và hiệu điện thế điện trường

2.3.3. Dòng điện trong chất khí - sự ion hóa

2.3.4. Quầng sáng trong các thiết bị lọc bụi điện

2.3.5. Sự tích điện của các hạt bụi trong thiết bị lọc bụi điện

2.3.6. Sự chuyển động của các hạt bụi được tích điện trong điện trường

2.3.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến thiết bị lọc bụi điện

2.3.7.1. Ảnh hưởng các tính chất khí cần làm sạch
2.3.7.2. Ảnh hưởng bụi và lớp bụi trên điện cực góp
2.3.7.3. Ảnh hưởng bụi ban đầu trong khí
2.3.7.4. Ảnh hưởng của sự làm bẩn của điện cực phóng và góp
2.3.7.5. Ảnh hưởng của các tham số điện
2.3.7.6. Ảnh hưởng của tốc độ và sự phân bố khí

2.4. Đặc điểm công nghệ của hệ thống lọc bụi tĩnh điện cho nghiền than của công ty XMBS

2.4.1. Tổng quan về dây chuyền sản xuất của công ty XMBS

2.4.2. Cấu tạo và chức năng của hệ thống lọc bụi điện

2.4.3. Vị trí của hệ thống lọc bụi tĩnh điện trong dây chuyền sản xuất

2.4.4. Các số liệu kỹ thuật

2.4.5. Cấu tạo của thiết bị

2.4.5.1. Vỏ bên ngoài của thiết bị
2.4.5.2. Các bộ phận kiểm tra
2.4.5.3. Hệ thống phân phối khí
2.4.5.4. Cơ cấu gõ của các điện cực góp
2.4.5.5. Cơ cấu gõ các điện cực phóng điện
2.4.5.6. Thiết bị tạo điện áp cao
2.4.5.7. Phân phối điện áp cao
2.4.5.8. Sự đốt nóng sứ cách điện
2.4.5.9. Thiết bị nối đất
2.4.5.10. Khóa nối đất
2.4.5.11. Các nắp phòng nổ
2.4.5.12. Hệ thống tải bụi
2.4.5.13. Hệ thống cài đặt cơ khí

2.5. ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

2.5.1. Tính chất vật lý của khí than

2.5.2. Nguyên lý hoạt động

2.5.3. Yêu cầu về nguồn

2.5.4. Yêu cầu về điều khiển

2.6. Tính toán lựa chọn thiết bị cho hệ thống lọc bụi điện

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Xử lý bụi công nghiệp

Xử lý bụi công nghiệp là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Các ngành công nghiệp như xi măng, luyện kim, và đặc biệt là nghiền than, thải ra lượng bụi lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. Các phương pháp xử lý bụi truyền thống như lọc túi vải, buồng lắng, và cyclone đã được áp dụng, nhưng hiệu quả chưa cao. Hệ thống lọc bụi tĩnh điện được nghiên cứu như một giải pháp tiên tiến, đặc biệt trong ngành nghiền than, nhờ khả năng lọc bụi hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

1.1. Nguồn gốc và tác hại của bụi công nghiệp

Bụi công nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất như khai thác mỏ, luyện kim, và nghiền than. Bụi không chỉ gây ô nhiễm không khí mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây các bệnh về hô hấp, da, và mắt. Đặc biệt, bụi từ nghiền than chứa nhiều chất độc hại như silic, chì, và các kim loại nặng, gây nguy hiểm cho người lao động và cộng đồng xung quanh.

1.2. Các phương pháp xử lý bụi truyền thống

Các phương pháp xử lý bụi truyền thống bao gồm lọc túi vải, buồng lắng, và cyclone. Tuy nhiên, các phương pháp này có hạn chế về hiệu quả lọc, đặc biệt với bụi mịn và bụi có kích thước nhỏ. Lọc túi vải dễ bị tắc nghẽn, trong khi buồng lắng chỉ hiệu quả với bụi có kích thước lớn. Do đó, cần một giải pháp tiên tiến hơn như hệ thống lọc bụi tĩnh điện.

II. Hệ thống lọc bụi tĩnh điện

Hệ thống lọc bụi tĩnh điện là một công nghệ tiên tiến trong xử lý bụi công nghiệp, đặc biệt hiệu quả trong ngành nghiền than. Hệ thống này hoạt động dựa trên nguyên lý ion hóa các hạt bụi và thu chúng lại bằng điện trường. Ưu điểm của hệ thống này là hiệu suất lọc cao, tiết kiệm năng lượng, và phù hợp với các loại bụi mịn. Hệ thống lọc bụi tĩnh điện đã được áp dụng thành công tại nhiều nhà máy xi măng và nhiệt điện.

2.1. Nguyên lý hoạt động

Hệ thống lọc bụi tĩnh điện hoạt động dựa trên nguyên lý ion hóa các hạt bụi trong không khí. Khi khí thải chứa bụi đi qua điện trường cao áp, các hạt bụi được tích điện và bị hút về các điện cực thu. Quá trình này giúp loại bỏ hầu hết các hạt bụi, kể cả bụi mịn, với hiệu suất lọc lên đến 99%. Đây là ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống.

2.2. Ứng dụng trong nghiền than

Trong ngành nghiền than, hệ thống lọc bụi tĩnh điện được sử dụng để xử lý lượng bụi lớn phát sinh từ quá trình nghiền và vận chuyển than. Hệ thống này không chỉ giảm thiểu ô nhiễm mà còn thu hồi bụi than để tái sử dụng, giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất. Các nhà máy xi măng và nhiệt điện đã áp dụng thành công công nghệ này.

III. Giải pháp lọc bụi hiệu quả

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm bụi trong công nghiệp, cần kết hợp các phương pháp xử lý bụi truyền thống với công nghệ tiên tiến như hệ thống lọc bụi tĩnh điện. Đặc biệt, trong ngành nghiền than, việc áp dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện đã mang lại hiệu quả cao, giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Các giải pháp này cần được nghiên cứu và phát triển thêm để đáp ứng nhu cầu thực tế.

3.1. Kết hợp phương pháp truyền thống và hiện đại

Việc kết hợp các phương pháp truyền thống như lọc túi vảicyclone với hệ thống lọc bụi tĩnh điện giúp tăng hiệu quả xử lý bụi. Trong khi các phương pháp truyền thống xử lý bụi thô, hệ thống lọc bụi tĩnh điện tập trung vào bụi mịn, đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường.

3.2. Phát triển công nghệ lọc bụi

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ lọc bụi tiên tiến, đặc biệt là hệ thống lọc bụi tĩnh điện, để đáp ứng nhu cầu xử lý bụi trong các ngành công nghiệp nặng như nghiền than. Các giải pháp này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường là chủ đề nóng bỏng được sự quan tâm và ủng hộ của nhiều nước trên thế giới. Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất ô nhiễm phát sinh từ nền công nghiệp và hoạt động sản xuất. Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, y dược, luyện kim xi mạ, vật liệu xây dựng, đặc biệt là ngành vật liệu xây dựng đang phát triển mạnh mẽ. Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ, sự tăng dân số đã làm ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường sinh thái tự nhiên về các mặt như: khí thải, tiếng ồn, rác thải… và vấn đề cần quan tâm nhiều hơn là khí thải công nghiệp.

Hiện nay, mỗi ngày lượng khí thải khổng lồ được thải ra từ các hoạt động giao thông vận tải và công nghiệp nhưng hầu hết các nhà máy xí nghiệp chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu. Đặc biệt là vấn đề ô nhiễm bụi đối với môi trường không khí đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con ngời và môi trường xung quanh. Vì vậy, xử lý ô nhiễm không khí do bụi là vấn đề rất cấp thiết. Trước vấn đề cần thiết đó, đề tài “nghiên cứu các phương pháp xử lý , lọc bụi trong công nghiệp.

Đi sâu hệ thống lọc bụi tĩnh điện cho hệ thống nghiền than” đã được lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp. TỔNG QUAN VỀ BỤI 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI BỤI 1. Định nghĩa bụi Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, sương mù.

Bụi bay có kích thước từ 0,002-10 bao gồm tro, muội, khói và những hạt rắn được nghiền nhỏ, chuyển động theo kiểu Brownian hoặc rơi xuống đất với vận tốc không đổi theo định luật Stoke. Về mặt sinh học, bụi này thường gây tổn thương nặng cho cơ quan hô hấp, nhất là khi phổi nhiễm bụi thạch anh (siliccose) do hít phải không khí có chứa bụi bioxit silic lâu ngày. Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10 , thường rơi nhanh xuống đất theo định luật Newton với tốc độ tăng dần. Về mặt sinh học, bụi này thường gây tổn hại cho da, mắt, gây nhiễm trùng, gây dị ứng.Phân loại bụi a.

Phân loại bụi theo nguồn gốc Bụi có thể có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ: Bụi hữu cơ như bụi thực vật (gỗ, bông), bụi động vật (len, lông, tóc), bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su). Bụi vô cơ như bụi khoáng chất (thạch anh, xi măng), bụi kim loại (sắt, đồng, chì). Phân loại bụi theo tác hại Theo tác hại bụi có thể phân ra: - Bụi nhiễm độc chung (chì, thủy ngân, benzen) - Bụi gây dị ứng viêm mũi, hen, nổi ban…(bụi bông, gai, phân hóa học, một số tinh dầu gỗ…) - Bụi gây ung thư (bụi quặng, crom, các chất phóng xạ…) - Bụi xơ hóa phổi (thạch anh, quặng xi măng…) c. Phân loại bụi theo kích thước Phân loại bụi theo kích thước dựa theo bảng 1.

Bảng phân loại bụi theo kích thước Khoảng kích Khoảng kích thước Tên chung Thang đo φ thước (mm) (lớp Wentworth) (inch) < −8 > 256 mm > 10,1 in Đá tảng −6 đến −8 64–256 mm 2,5–10,1 in Đá cuội −5 đến −6 32–64 mm 1,26–2,5 in Sỏi rất thô −4 đến −5 16–32 mm 0,63–1,26 in Sỏi thô −3 đến −4 8–16 mm 0,31–0,63 in Sỏi trung bình −2 đến −3 4–8 mm 0,157–0,31 in Sỏi mịn −1 đến −2 2–4 mm 0,079–0,157 in Sỏi rất mịn 0 đến −1 1–2 mm 0,039–0,079 in Hạt rất thô 1 đến 0 ½–1 mm 0,020–0,039 in Hạt thô 2 đến 1 ¼–½ mm 0,010–0,020 in Hạt trung bình 3 đến 2 125–250 µm 0,0049–0,010 in Hạt mịn 4 đến 3 62,5–125 µm 0,0025–0,0049 in Hạt rất mịn 8 đến 4 3,90625–62,5 µm 0,00015–0,0025 in Bùn (bột) >8 < 3,90625 µm < 0,00015 in Hạt sét >10 < 1 µm < 0,000039 in Hệ keo [Nguồn: http://vi.org/wiki/Kích_thước_hạt] Ghi chú : Thang đo phi (φ) Krumbein, một sự sửa đổi từ thang đo Wentworth được W. Krumbein tạo ra, là một thang đo lôgarit, được tính theo công thức:    log 2 ( kích thước hạt theo mm ) Thang phân chia theo logarit được nhiều nhà trầm tích học và thổ nhưỡng học trên thế giới công nhận và sử dụng rộng rãi hơn vì họ cho rằng sự phân bố thành phần các hạt trong tự nhiên tuân theo luật logarit. NGUỒN GỐC PHÁT SINH BỤI 1. Nguồn gốc tự nhiên Các hoạt động tự nhiên có thể làm tăng hàm lượng bụi tại một thời điểm và một không gian nào đó như gió lốc, bão tố mang theo bụi đất cát trên mặt đất tung vào bầu không khí.

Núi nửa hoạt động có thể phun vào bầu khí quyển một lượng bụi khổng lồ, hay cháy rừng tại những khu vực hanh khô kéo dài cũng tạo ra một lượng bụi rất lớn. Những hiện tượng như trên không xảy ra liên tục, tốc độ phát tán lớn và phân tán ra một vùng rộng lớn nên hàm lượng bụi giảm nhanh. Nhìn chung ô nhiễm bụi do thiên nhiên tạo ra về khối lượng là rất lớn, song thường phân bố trong một không gian rộng, không liên tục nên ít gây nguy hại. Nguồn ô nhiễm nhân tạo Nguồn ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng nhưng chủ yếu do hoạt động công nghiệp, khai khoáng, giao thông vận tải, xây dựng, đốt nhiên liệu hoá thạch, nông nghiệp và các hoạt động khác… Đốt nhiên liệu thải ra bụi than, tro.

Chế hoá quặng tạo ra bụi uranium. Khai khoáng, giao thông vận tải, luyện kim sản xuất xi măng, sản xuất hoá chất, xây dựng… thải ra bụi khoáng vô cơ. Các cơ sở sản xuất ắc quy thải ra bụi chì. Bụi phấn hoa, bông, nấm lại có nguồn gốc thực vật.

Bụi dạng lông tóc có nguồn gốc động vật… Các nguồn ô nhiễm nhân tạo nguy hiểm ở chỗ rất dễ xảy ra hiện tượng cục bộ với nồng độ cao gây tác hại lớn đối với người và sinh vật. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM BỤI CỦA VIỆT NAM Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển với tốc độ cao. Nhiều khu công nghiệp tập trung đã, đang và sẽ được xây dựng, kéo theo giao thông vận tải phát triển, các phương tiện giao thông ngày càng nhiều… Tất cả các yếu tố tăng trưởng trên chắc chắn sẽ kéo theo ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng hơn, đặc biệt là ô nhiễm bụi. Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, công nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi phải có nguyên liệu và năng lượng phục vụ cho sản xuất nên đòi hỏi các ngành khai thác mỏ phát triển.

Ngành khai thác mỏ và vận chuyển các sản phẩm khai thác đã gây ô nhiễm bụi nay lại càng nặng nề hơn. Một trong những loại khai thác gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng là khai thác than. Theo một số tài liệu đã công bố, cứ khai thác 1000 tấn than trong mỏ hầm lò tạo ra từ 10 - 12 kg bụi, lượng bụi này sinh ra trong quá trình vận chuyển than từ mỏ về nơi tập kết hoặc các bến cảng và quá trình sàng tuyển. Trong thực tế khai thác than lộ thiên lượng bụi tạo ra gấp đôi khai thác hầm lò.

Theo dự kiến đến năm 2025 tại vùng mỏ Quảng Ninh lượng than sẽ khai thác là 1 tỷ tấn than. Ước tính lượng bụi tạo ra từ khai thác và vận chuyển than khoảng 30 triệu tấn bụi. lượng bụi thải ra từ các hoạt động nhân tạo của con người là tương đối lớn, đặc biệt là các khu công nghiệp. Thải lượng bụi từ các khu công nghiệp của Việt Nam được thể hiện trong bảng 1.

Thải lượng bụi STT Khu vực (kg/ngày) A. Vùng KTTĐ Bắc Bộ 22.231 2 Hải Phòng 2. Vùng KTTĐ miền Trung 8. Vùng KTTĐ phía Nam 59.

Thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 Các ngành công nghiệp như: nhiệt điện, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, luyện kim … cũng là những ngành gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng vì phần lớn các nhà máy xí nghiệp chưa được trang bị hệ thống xử lí bụi ngay từ nguồn phát ra. Tình trạng ô nhiễm bụi tại các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN đang trong qua trình xây dựng. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các KCN qua các năm đều vượt QCVN theo biểu đồ 1. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 - 2008 [Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 5/2009] Nền kinh tế phát triển, tốc độ đô thị hoá nhanh đòi hỏi phải xây dựng cơ sở hạ tầng như mặt bằng để xây dựng các khu công nghiệp, đường giao thông được nâng cấp mở rộng và làm mới một lượng đất đỏ khổng lồ được vận chuyển tiện giao thông dày đặc càng làm cho hiện tượng ô nhiễm bụi trên các đường giao thông trên các đường giao thông không tránh khỏi vương vãi ra đường, mật độ phương của nước ta vượt rất nhiều lần mức cho phép.

Trước thực trạng trên cần phải có một giải pháp hữu hiệu làm hạn chế ô nhiễm bụi tại các tuyến đường có mức độ ô nhiễm nặng và các khu đô thị là vấn đề cấp bách vì nó không chỉ ảnh hưởng đến mĩ quan giao thông mà nó còn ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng. ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM BỤI 1. Đối với quá trình sản xuất Trong đa số các ngành công nghiệp và nông nghiệp tại Việt Nam, phần lớn các khâu sản xuất đều phát sinh ra bụi. Bụi có thể phủ lên bề mặt các thiết bị sản xuất làm tăng khả năng ăn mòn, gây ha hỏng bề mặt của thiết bị sản xuất.

Bụi sinh ra trong các đường ống hay các hệ thống quạt gió sau một thời gian dài làm giảm hiệu suất của thiết bị hoặc nếu không được xử lý có thể gây tắc nghẽn, ha hại thiết bị. Bụi bám thành lớp dày từ 1-5 cm có thể làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của các thiết bị phát ra nhiệt trong quá trình hoạt động với môi trường. Làm giảm tuổi thọ của các thiết bị này. Đối với sức khỏe con người Bụi có thể gây tổn thương đối với mắt, da hoặc hệ tiêu hoá (một cách ngẫu nhiên), nhưng chủ yếu vẫn là sự thâm nhập của bụi do hít thở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu này đi sâu vào phương pháp xử lý lọc bụi hiệu quả trong các nhà máy công nghiệp, đặc biệt tập trung vào việc áp dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) cho quá trình nghiền than. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về nguyên lý hoạt động, cấu tạo, và hiệu suất của ESP, đồng thời phân tích những thách thức và giải pháp kỹ thuật khi triển khai trong môi trường khắc nghiệt của nhà máy nhiệt điện hoặc xi măng. Người đọc sẽ nắm bắt được tầm quan trọng của việc kiểm soát bụi than mịn không chỉ để bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an toàn lao động và tuân thủ các quy định hiện hành. Để hiểu rõ hơn về cách các hệ thống này được cung cấp điện, bạn có thể tham khảo chi tiết về cung cấp điện trạm lọc bụi tĩnh điện. Việc tối ưu hóa hệ thống này góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu phát thải, nâng cao chất lượng không khí, và đạt được các mục tiêu phát triển bền vững trong ngành công nghiệp. Các nghiên cứu liên quan về đánh giá ô nhiễm không khí cũng cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các giải pháp này.