Luận Văn Thạc Sĩ: Phương Pháp Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Nghiên Cứu Ô Nhiễm Dầu Trên Biển

Luận văn thạc sĩ HUS trình bày phương pháp luận xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu ô nhiễm dầu trên biển hiệu quả và khoa học.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2011

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu xây dựng CSDL phục vụ nghiên cứu ô nhiễm dầu trên thế giới và ở Việt Nam

1.2. Trên thế giới

1.3. Tổng quan về chia sẻ cơ sở dữ liệu GIS qua hệ thống GIS Server

1.3.1. Các thành phần của hệ thống GIS Server

1.3.2. Dữ liệu máy chủ (Data Server)

1.3.3. Quản lý và quản trị (Manager and ArcCatalog administrators)

1.3.4. Máy tác giả tài nguyên GIS (ArcGIS Desktop content authors)

1.3.5. Các ứng dụng của ArcGIS Server

1.3.5.1. Chia sẻ tài nguyên
1.3.5.2. Tạo ứng dụng Web
1.3.5.3. Tạo ứng dụng GIS trên điện thoại di động

1.4. Khái quát về vị trí địa lý và tình hình ô nhiễm dầu trên biển Đông

1.4.1. Vị trí địa lý

1.4.2. Tình hình ô nhiễm dầu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM DẦU TRÊN BIỂN

2.1. Đánh giá kết quả xây dựng CSDL đề tài KC

2.1.1. Đánh giá về số liệu sử dụng

2.1.2. Đánh giá về phương pháp xây dựng

2.1.3. Đánh giá mức độ hiện đại của sản phẩm so với trong nước và trên thế giới

2.2. Đề xuất phương pháp luận tối ưu xây dựng CSDL phục vụ nghiên cứu ô nhiễm dầu trên biển

2.2.1. Đề xuất phương pháp xây dựng CSDL

2.2.1.1. Quy trình công nghệ xây dựng CSDL
2.2.1.2. Lựa chọn công nghệ sử dụng
2.2.1.3. Thiết kế nội dung và cấu trúc cơ sở dữ liệu

2.2.2. Đề xuất phương pháp chia sẻ tài nguyên cơ sở dữ liệu

2.2.2.1. Chia sẻ tài nguyên CSDL đa người dùng
2.2.2.2. Chia sẻ thông tin ô nhiễm dầu

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM DẦU CHO VÙNG BIỂN VIỆT NAM VÀ BIỂN ĐÔNG

3.1. Thiết kế xây dựng cơ sở dữ liệu

3.1.1. Hệ qui chiếu

3.1.2. Lớp CSDL nền cơ bản

3.1.3. Lớp CSDL về các cơ sở khai thác chế biến dầu khí

3.1.4. Lớp CSDL về các sự cố tràn dầu trong quá khứ

3.1.5. Lớp CSDL giao thông vận tải biển

3.1.6. Lớp CSDL vùng có nguy cơ ô nhiễm dầu

3.1.7. Lớp CSDL về các hoạt động kinh tế - xã hội ven biển

3.1.8. Lớp CSDL thông tin bổ trợ

3.1.9. Lớp CSDL về điều kiện khí tượng thủy văn biển

3.1.10. Lớp thông tin tổng hợp phục vụ phân tích vết dầu trên ảnh siêu cao tần

3.2. Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu trong phần mềm ArcSDE

3.2.1. Lớp thông tin nền

3.2.2. Lớp thông tin về cơ sở khai thác chế biến dầu khí

3.2.3. Lớp thông tin về các sự cố tràn dầu trong quá khứ

3.2.4. Lớp thông tin về giao thông vận tải biển

3.2.5. Lớp thông tin về vùng có nguy cơ ô nhiễm dầu

3.2.6. Lớp thông tin về hoạt động kinh tế - xã hội dải ven biển

3.2.7. Các lớp thông tin bổ trợ

3.2.8. Lớp thông tin cơ sở dữ liệu ảnh siêu cao tần

3.2.9. Lớp thông tin điều kiện khí tượng thủy hải văn

3.2.10. Lớp thông vết dầu trên tư liệu vệ tinh

3.2.11. Lớp thông tin phục vụ phân tích vết dầu trên ảnh siêu cao tần

3.3. Chia sẻ cơ sở dữ liệu cho đa người dùng

3.3.1. Chia sẻ tài nguyên CSDL thông qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu

3.3.2. Chia sẻ tài nguyên CSDL thông qua ứng dụng Web

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu trên biển

Ô nhiễm dầu trên biển là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường và kinh tế. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu là cần thiết để theo dõi và quản lý tình hình ô nhiễm. Cơ sở dữ liệu này không chỉ giúp phát hiện sớm các sự cố mà còn hỗ trợ trong việc phân tích và dự báo tình hình ô nhiễm.

1.1. Tình hình ô nhiễm dầu trên biển hiện nay

Ô nhiễm dầu trên biển đang gia tăng do hoạt động giao thông vận tải và khai thác dầu khí. Các vụ tràn dầu không rõ nguồn gốc đã gây ra thiệt hại lớn cho môi trường sinh thái và kinh tế. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu giúp theo dõi và phân tích tình hình ô nhiễm một cách hiệu quả.

1.2. Ý nghĩa của cơ sở dữ liệu trong nghiên cứu ô nhiễm dầu

Cơ sở dữ liệu không chỉ cung cấp thông tin về các sự cố tràn dầu mà còn hỗ trợ trong việc phân tích xu hướng ô nhiễm. Điều này giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời và chính xác trong việc ứng phó với các sự cố ô nhiễm.

II. Các thách thức trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu gặp nhiều thách thức, từ việc thu thập dữ liệu đến việc quản lý và chia sẻ thông tin. Các vấn đề như độ chính xác của dữ liệu, khả năng truy cập và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan là rất quan trọng.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về ô nhiễm dầu gặp khó khăn do thiếu thông tin từ các nguồn khác nhau. Các sự cố tràn dầu thường không được báo cáo kịp thời, dẫn đến việc thiếu dữ liệu chính xác cho việc phân tích.

2.2. Vấn đề chia sẻ thông tin giữa các cơ quan

Chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý và nghiên cứu là một thách thức lớn. Cần có một hệ thống chia sẻ dữ liệu hiệu quả để đảm bảo thông tin được cập nhật và sử dụng đúng cách.

III. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu hiệu quả

Để xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng công nghệ GIS và các phương pháp phân tích dữ liệu sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu.

3.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu bao gồm các bước từ thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích đến việc lưu trữ và chia sẻ thông tin. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

3.2. Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu

Công nghệ GIS giúp biểu diễn và phân tích dữ liệu một cách trực quan. Việc sử dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu sẽ giúp cải thiện khả năng theo dõi và quản lý tình hình ô nhiễm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu

Cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu không chỉ phục vụ cho nghiên cứu mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc quản lý môi trường. Các cơ quan có thể sử dụng dữ liệu để đưa ra các quyết định kịp thời trong việc ứng phó với sự cố ô nhiễm.

4.1. Hỗ trợ trong công tác quản lý môi trường

Cơ sở dữ liệu giúp các cơ quan quản lý theo dõi tình hình ô nhiễm và đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời. Việc này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn giảm thiểu thiệt hại kinh tế.

4.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về ô nhiễm dầu

Cơ sở dữ liệu cũng có thể được sử dụng để nâng cao nhận thức của cộng đồng về vấn đề ô nhiễm dầu. Thông tin được chia sẻ rộng rãi sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về tác động của ô nhiễm và cách bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm dầu là một bước quan trọng trong việc quản lý và ứng phó với ô nhiễm dầu trên biển. Tương lai, cần tiếp tục cải thiện và mở rộng cơ sở dữ liệu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong nghiên cứu và quản lý môi trường.

5.1. Tương lai của nghiên cứu ô nhiễm dầu

Nghiên cứu về ô nhiễm dầu sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Cơ sở dữ liệu sẽ trở thành công cụ quan trọng trong việc theo dõi và phân tích tình hình ô nhiễm.

5.2. Đề xuất cải tiến cơ sở dữ liệu

Cần có các đề xuất cải tiến cơ sở dữ liệu để nâng cao tính chính xác và khả năng truy cập. Việc này sẽ giúp các cơ quan và nhà nghiên cứu có thể sử dụng dữ liệu một cách hiệu quả hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus phương pháp luận xây dựng cơ cở dữ liệu phục vụ nghiên cứu ô nhiễm dầu trên biển

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu xây dựng CSDL phục vụ nghiên cứu ô nhiễm dầu trên thế giới và ở Việt Nam Ô nhiễm dầu trên biển là một vấn đề mã tính, nó được ví như một câu chuyện không có hồi kết. Cho đến thời điểm này, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo sớm ô nhiễm dầu trên biển với công nghệ tiên tiến, hiện đại. Trong đó, có sự đóng góp của viễn thám và GIS. CSDL phục vụ cho nghiên cứu ô nhiễm dầu trên biển với những đòi hỏi toàn diện từ xây dựng, biểu diễn, tìm kiếm đến chỉnh sửa đa phương tiện và điều quan trọng là cảnh báo phải phát tán nhanh và rộng.

Trong bối cảnh đó, công nghệ GIS đã làm hài lòng các nghiên cứu.1 Trên thế giới Dự án tràn dầu Midiv của Châu Âu với hai báo cáo “The way forward: Towards a European Atlas and Database” và “Developping an harmonised oil spill reporting”, Oceanides Final Workshop, JRC - Annalia Bernardini, European Commission, Joint Research, Institute for the protection and Security of the Citizen, 25-26 October và Nov, 2005 đã trình bày cách thức xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tràn dầu trực tuyến qua hệ thống GIS Server. GIS Server với một công cụ quản lý GIS, ArcIMS được cài đặt bên ngoài tường lửa. Trang web bao gồm các chức năng: Zoom đồ họa, truy vấn thuộc tính; Biểu diễn bản đồ kết hợp với nhiều thông tin bổ trợ khác: sóng, gió, dòng chảy, mạng lưới hàng hải,…;Oracle db cài đặt bên trong tường lửa giúp quản trị hệ cơ sở dữ liệu; ArcSDE cho GIS có khả năng truyền thông kết nối an toàn; Tools : Công cụ để thực thi các cơ sở dữ liệu. Mô hình này đã được dự án Midiv nghiên cứu đề xuất và đã ứng dụng để xây dựng dữ liệu tràn dầu cho tất cả các biển thuộc Châu Âu: biển Baltic, biển Bắc, biển Địa Trung Hải và biển Đen.

Với tổng số vụ tràn dầu được thống kê qua vệ tinh, trên không và từ tàu lên tới 17. Số liệu này đã được thu thập từ năm 1998 cho đến khi kết thúc dự án cuối năm 2005. Theo đó, các tác giả đã xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu tràn dầu trực tuyến và thành lập hệ thống các bản đồ mật độ tràn dầu cho năm vùng biển, chi tiết có thể xem tại Website Oceanides (http://Oceanides. Có thể nói, đây 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là một sản phẩm hoàn thiện và hiện đại.

Trong đó, đã thể hiện rõ quy luật phân bố ô nhiễm dầu trên các vùng biển được thống kê từ một khối lượng ảnh SAR lớn. Người dùng có thể tìm kiếm thông tin, truy vấn và xem trực tuyến, thậm chí có thể tùy chỉnh thành bản đồ riêng cùng với các dữ liệu về gió, sóng và các tuyến hàng hải từ hệ thống. Một vài ví dụ về hệ thống cơ sở dữ liệu xem hình 1.1 Các thông tin mô tả các sự cố thể biểu diễn trực tuyến Hình 1.2 Hệ thống CSDL sự cố tràn dầu trên biển Địa Trung Hải phát hiện từ dữ liệu SAR 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Bản đồ mật độ sự cố tràn dầu trên biển địa Trung Hải được phát hiện từ 9000 cảnh ảnh SAR với số lượng vụ tràn dầu là 5.530 vụ Trong một báo cáo khác cũng trong khuôn khổ của dự án Midiv: “GMES OCEANIDES: Report on harmonised oil spil lreporting system” được cung cấp bởi QinetiQ cho Ủy ban châu Âu theo Hợp đồng số EVK2-CT-2002-00177, đã mô tả chi tiết cơ sở dữ liệu tràn dầu qua hệ thống mạng. Mục tiêu chính của OCEANIDES là sự phát triển hài hoà của một hệ thống giám sát tràn dầu, hệ thống báo cáo có khả năng tích hợp, lưu trữ và biểu diễn dữ liệu tràn dầu có sẵn.

Một hệ thống được phát triển thông qua giám sát, phát hiện và đánh giá sự cố tràn dầu. Báo cáo thực hành trong khuôn khổ các hoạt động hợp tác với các tổ chức hiện đang tham gia trong giám sát tràn dầu. Dựa trên hợp tác và đánh giá này, một báo cáo được chuẩn hóa danh pháp đã được thống nhất cùng với một hệ thống lưu trữ dữ liệu và siêu dữ liệu tràn dầu. Xây dựng, biểu diễn và truyền tải dữ liệu được tràn dầu đã được kích hoạt bằng cách sử dụng hệ thông tin địa lý.

Hệ thống bản đồ dựa trên giao diện web. Hệ thống báo cáo sự cố tràn dầu được thiết kế và thực hiện với mục đích tối ưu hóa các thông tin có sẵn, cho phép phát triển những phân tích sâu hơn và đầy đủ hơn về bản chất của sự cố tràn dầu trong vùng biển của Châu Âu. Có thể tham khảo tại địa chỉ http://Oceanides.it/ 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Sơ đồ của hệ thống OCEANIDES Trong một dự án khác có tên CEARAC được thực hiện bởi sự kết hợp của bốn nước thành viên khu vực Tây bắc Thái Bình Dương (NOWPAP) gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Liên Bang Nga, thuộc chương trình môi trường biển của Liên Hiệp Quốc, với mục tiêu giám sát, quản lý và phát triển bền vững môi trường ven biển của khu vực. Dự án này đã xây dựng được một cơ sở dữ liệu lớn ảnh vệ tinh, các sự cố tràn dầu được thu bởi nhiều vệ tinh khác nhau, (hình 1.

Các dữ liệu ảnh cùng các báo cáo phân tích chi tiết về các sự cố tràn dầu có thể xem trực tuyến và tải về làm tài liệu tham khảo tại địa chỉ: (http://cearac.ru/en/main/about/). Điều đáng nói ở đây là trong các báo cáo phân tích khá kỹ lưỡng về sự khác nhau của dấu hiệu các vết dầu với các báo động giả trên ảnh SAR nó sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên gia phân tích và phát hiện vết dầu trên biển trên tư liệu viễn thám siêu cao tần. Sản phẩm CSDL của dự án còn cung cấp nhiều thông tin bổ trợ khác như địa hình đáy biển, đường bờ, độ sâu, trường sóng,….cho phép người sử dụng có thể phân tích phối hợp nhiều thông tin để đưa ra những đánh giá tin cậy. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Sơ đồ tổng thể dữ liệu ảnh vệ tinh các sự cố tràn dầu thuộc khu vực Tây bắc Thái Bình Dương Hình 1.6 Cơ sở dữ liệu ảnh vệ tinh cùng các sự cố tràn dầu thuộc khu vực Tây bắc Thái Bình Dương 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong bài báo: “Assessing the increasing risk of marine oil pollution spills in China”, Lisa Woolgar, Techincal Support Co-ordinator-International Tanker oweners Pollution Federation, London, Anh, Hội thảo quốc tế về dầu năm 2008.

Tác giả đã xem xét các rủi ro liên quan đến sự phát triển và gia tăng của giao thông vận tải biển và các mối đe dọa của sự cố tràn dầu trên vùng biển Trung Quốc. Trong đó, tác giả dựa trên nền tảng GIS biểu diễn đồ họa, hiển thị thông tin về các dữ liệu quá khứ từ tàu chở dầu, CSDL sự cố tràn dầu, tích hợp thêm bộ dữ liệu về nhạy cảm của các địa phương ven biển để có thể đánh giá được những rủi ro về ô nhiễm dầu một cách toàn diện hơn và trình bày thông tin tổng hợp hiệu quả. Hãng Kongsberg đã xây dựng một hệ thống hoàn thiện từ giám sát, phát hiện đến cảnh báo và ứng phó đối với sự cố tràn dầu. Trong đó một CSDL hiện đại hỗ trợ việc cảnh báo đã được xây dựng trên nền tảng GIS thông qua hệ thống Sensor Web GIS.

Từ hệ thống những tin nhắn thông báo về các sự cố ô nhiễm dầu có thể gửi đến các cơ quan có liên quan qua tin nhắn điện thoại, qua email và qua hệ thống mạng máy tính. Ngay lập tức, một báo chi tiết về sự cố được hệ thống thiết lập để gửi đi chuẩn bị cho các hoạt động ứng phó cần thiết. Chi tiết tham khảo tại Website: http://www.7 Mô hình chia sẻ dữ liệu hãng kongsberg trong dự án Oceanides 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.8 CSDL dầu tràn của hãng Kongsberg trong dự án Oceanides 1.2 Trong nước Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu ô nhiễm dầu trên biển ở các quy mô và khía cạnh khác nhau, tiêu biểu có thể kể đến một số công trình: Dự án: Xây dựng phần mềm OILSAS (Oil Spill Assisstant System/Software) và hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác cảnh báo, tư vấn và đánh giá thiệt hại do sự cố tràn dầu tại Khánh hòa-giai đoạn 1, Nguyễn Hữu Nhân, 2004. Sản phẩm của dự án gồm: Phần mềm trợ giúp quản lý SCTD OILSAS và Cơ sở dữ liệu đầu vào gồm: • Dữ liệu về địa hình bờ, đáy biển và các thông số địa lý, địa chất liên quan đến vết dầu loang trên biển ven bờ Khánh Hòa; • Cơ sở dữ liệu về khí tượng hải văn; • Dữ liệu về sự độc hại các dầu mỏ đối với một số đối tượng nuôi trồng, khai thác quan trọng của vùng biển Khánh Hòa; 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com • Cơ sở dữ liệu và các bản đồ về nguồn lợi hải sản biển Khánh Hòa và thuyết minh • Bản đồ hiện trạng nuôi trồng thủy sản ven bờ hải đảo Khánh Hòa và thuyết minh; • Báo cáo khoa học về LC50 và EC50 của những sản phẩm chính của dầu mỏ lên tôm sú và một số đối tượng khác.

Tuy nhiên, dự án vẫn còn một số vấn đề cần tiếp tục được hoàn thiện gồm: • Bài toán tối ưu hóa công tác ứng phó SCTD và giảm thiểu tác động • Nâng cao hiệu quả phần mềm OILSAS cho người dùng phải trong quá trình tác nghiệp. • Một vấn đề khác nữa là tính toán thiệt hại MT và kinh tế-xã hội do SCTD chưa được giải quyết tốt do CSDL về giá trị trước mắt và lâu dài của nguồn lợi và kinh tế-xã hội có độ tin cậy thấp, thậm chí hoàn toàn không có số liệu. Đây cũng là tình hình chung của thế giới, trong đó có Việt Nam. Khi độ tin cậy của sô liệu chưa cao thì kết quả thông tin có giá trị sử dụng thấp.

• Có được một CSDL biên KTTV tin cậy khi SCTD xảy ra cũng là một thách thức không nhỏ. Nếu chất lượng số liệu chỉ riêng về gió và dòng chảy biển kém, kết quả dự báo về sự lan truyền và phong hóa dầu trên OILSAS sẽ sai lệch với thực tế, do đó các kiến nghị tư vấn trong ứng phó SCTD sẽ sai lệch, rất nguy hiểm. Nhưng dự báo chính xác gió là vấn đề không đơn giản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ