Chương 1 Phương pháp áp dụng một số kết quả của Đại số và Số học 1.1 Phương pháp chéo hoá ma trận trong Đại số tuyến tính Nội dung mục này tham khảo trong [6] Định nghĩa 1. Số À e K được gọi là giá trị riêng của ma trận A vuông cấp ø nếu tồn tại vectƠ # = (%1, #a, #3, #4, _., € K,x £0, sao cho Az = dx.1) Khi đó vectơ z được gọi là vectơ riêng của ma trận A ứng với giá trị riêng À.1), ta có (4A— AE)+z=0, khi zz#0. Cho A = (a;;) 1) Đa thức cé m hang, n cột, À € K. mn ai—-A a2 Gn aj, a2 -A.
— độn P4\ = det(A—XE) = đm] Am2 os Amn — À được gọi là đa thức đặc trưng của ma trận A. ii) Phuong trình Pa (A) =0 được gọi là phương trình đặc trưng của ma tran A. Giải phương trình đặc trưng, ta thu được nghiệm À là giá trị riêng của ma trận A. Ứng với mỗi giá trị riêng A, ta giải phương trình thuần nhất (A— AF) x = 0.
Nghiệm không tầm thường của nó là vectơ riêng của ma trận A. Cho ma tran vudng A. Néu ton tại ma trận khả đảo sao cho P!1AP là ma trận đường chéo, thà ta nói rằng ma trận A chéo hoá được va ma trận P chéo hoá ma trận A, hay ma trận A dua vé dang chéo hoá được nhờ ma trận P. Điều kiện cần uà đủ để ma trận uuông A cấp n chéo hoá được là nó có n 0ectơ riêng độc lập tuyến tính.
Nếu ma trận A uuông cấp n dua được 0ê dạng chéo hoá B, thà các phần tử trên đường chéo chính của B là các giá trị riêng của ma trận A. Cho hai dãy số (a„), (b„) xác định như sau ag =a, bo =b, (a,b cho trước) (1.2) An+1 = Gn +4bn, n> 0, (1.3) bay = 2an + 3bn, n> 0.4) Với cách xác định hai dãy số trên, ta có ag = a, ay =a9+4bo =a+4b, by) = b | bì =2ag+3bg =9a+3b. Tom lại, với ø,b cho trước, a,b €R, thì (an), (ba) được xác định như sau (Gn): Ca, at+4b, 9a + 10, ao ay a2 (bn): bo, 2a+3b, 8a+17b, bo bi bạ Nhận xét rằng, từ giả thiết (1.4), ta cd thể viết lại dưới dạng ma trận như sau đn L1 1 4 a.3 bn Ta viết lại như sau a 14 An— "| - THÍ g>i, (1.6) duge viết lại như sau 2 3ä ml =al caf | a a art {= ge |] = an |“ bn bn—-1 bn—2 bị bo b Tóm lại, ta có Từ ma trận các hệ số vừa lấy ra A= 2 3 ta cần tìm các giá trị riêng và vectơ riêng (ứng với từng giá trị riêng tìm được). 'Ta tìm các giá trị riêng.
Ta có đa thức đặc trưng của ma trận A là 1 P4d = det (A— XB) = Giải phương trình đặc trưng M=-l1, P4(A) =06 (1—A)(8— A) —8 =08 7-4-5 =08 Ag = 5. Ma trận 4 là ma trận vuông cấp 2, nên xét trong không gian R?, mdi vecto riéng có dạng 1 bộ gồm 2 số. - Trường hợp À¡ = —1, ta giải phương trình ma trận sau #1 0 2 4 1 0 (A — ME) = > = #2 0 2 4 2 0 2z1 + 4z2 0 2zi+4zav = 0 - = - ©zt=_—212. 2z1 + 4z2 0 2zi+4zav = 0 Phương trình z¡ = —2zs có vô số nghiệm, ta chọn một nghiệm bất kỳ.
Ta được vectơ riêng thứ nhất (zi,#2) = (—2,1).8) - Trường hợp Àa = 5, tương tự như trên, ta giải phương trình ma trận sau +1 0 =4 4 +1 0 (A~ AsE) =| |e = x5 0 2 -2) \a5 0 —4z1 + 4#5 0 —4z1 +4zÿ) = 0 / , ° = ° Su, =x. 2x, — 215 0 Qe, -2a5 = 0 Phương trình z1 = zj có vô số nghiệm, ta chọn một nghiệm bất kỳ. Ta được vectơ riêng thứ hai là (24,75) = (1,1).9) —2 1 P= 1 1 Vì |P| = —3 # 0 nên P có ma tran nghich dao. Tim ma tran nghich dao P~! cia P.
Ta có 1 1 =2 1|1 0 =3 0|1 -1 l1 0|—; = (PIE) = = = ở 3 l1 110 1 1 1/0 1 Ú 1Ì ; s 3 3 Suy ra il 1 p= 1 2 3 3 Tiếp theo, ta tiến hành chéo hoá ma trận 4, qua tích sau _} , 1 4 2 1 1 0 PAP = Ử 3 = = = 2 3 1 1 0 5 3 3 -1 0 ÀIL 0 Dat B= P7!AP= , c6 dang ,. Ta goi là ma trận được chéo 0 5 0 Àa hoá của ma trận A. Ta có PBP”}= P(P"'AP) Pˆ'=EAE=A.10) suy ra A?=AA= (PBP-!) (PBP“!) = PD2PT1. A" = A"-14 = (PB"-!P-') (PBP-}) = PB"P-', Suy ra A*=PB"PT1, (1.11) trong đó Bn À? 0 0 Từ {1.
Dn 3 (-)" (b—a) + > (a+ 2b) 8 - Nếu aư=1,b=1 thì (1.12) được viết lại a, = 5", Suy ra Qn +b, = 2. Vậy, ta thiết lập được bài toán như sau Bài toán 1. ([7]) Cho hai dãy số (a„) và (bn) xác định bởi đo =1, bọ = 1, đ„++ —= ứn + 4bn, n > 0, bn41 = 2an + 3bn, n > 0. Chứng minh rằng a„ + b„ : 10, ø > 1.12) được viết lại a„ =2(-1)”, an + bn = (-1)", Suy ra bn = (1) (-1)" anb„ = —2(—1)”" =—2 Suy ra an + bn = 1, z.
` an + bn = —1, z > ; néu n chan va ; nêu ø lẻ. anbn = —2, anbn = —2, Vậy, ta thiết lập được bài toán sau Bài toán 1. ([7]) Cho hai dãy số (a„) và (bn) xác định bởi dọ=9, bọ =—1, đn+1 = ứn + 4b„, > 0, bn41 = 2an + 3bn, n > 0. Tinh ay + bp Va dnbn, n> 0.
Cho 3 day sé (an), (bn) và (c„) xác định như sau aj =a, bb =b, co =c, (a,b,c cho trước) Gn+1 = An + bn, n> 0, bn4ti = 2bn — Cn, n> 0, Cn+1 = 4bn — 3en, n= 0. Với cách xác định 3 dãy số trên, cụ thể ta có ag =a, ay =ag tbo =atb, bop = b, +4) by = 2b9 — co = 2b— c, co = ¢.16 ` TS -— DH cq = 4b, — 3c) = 4 (2b — e) — 3(4b— 3c) = —4b + 5c. Tom lai, vdi a,b,c cho trước, a,b,c € R thi (an), (bn) va (cn) dude xdc dinh nhu sau (Qn): Cal, atb, + 3Ö — 6, đọ ay đa (ba): b„ 2b—c, Cc„ wa” SS Ww bo bị bạ (ta): có „ 4b-—3c, —4b+5c, co CL c2 Từ giả thiết (1.16) ta có thể viết dưới dạng ma trận sau An+1 11 0 an bn4t | =] O 2 -1 bạ |: (1.17) Cn+1 0 4 -3 Cn Ta viết lại (1.17) như sau an 1 1 0 An-1 by | =]O 2 -1] | bn], 221.18) dude viét lai nhu sau 0 4 -3 Qn An-1 An—2 bạ =A bn—1 = AA bn—2 = Cn Cn-1 Cn-2 ay đọ a Ar-l b, | = An bọ =A"lbp CỊ co c Vậy, ta có an a b, | =A” Lo], nel.19) Cn c Từ ma trận các hệ số vừa lấy ra 11 0 A=l0 2 -1 0 4 -3 ta cần tìm các giá trị riêng và vectơ riêng (ứng với từng giá trị riêng tìm được). 'Ta tìm các giá trị riêng.
Ta có đa thức đặc trưng của ma trận 4 là PAÀ=det(A—ÀAE)=[| 0 2—A_ -—I1 Giải phương trình đặc trưng P4 (A) =0 6 (1—A)(2— A) (-3— A) +4 (1—) =0 11 : Ài¡ =1 (nghiệm bội), ¬¬ =1 (nghiệm bội), _ - Với Ài = 1, ta tìm vectơ riêng tương ứng như sau %1 0 1 0 %1 +2 0 (A-ME)} a] =9S]0 1 -1 xg | =9 | —2o—23 | = | 0 v3 0 4 -4 13 dag — 4x3 0 #2 =0, xz, €R (chon 2, =1), 2 =0, 7) x-%3 =0, 7 S4 z2 =0, #aạ—#s =0. Vay vecto riéng 1a (a1, 22,73) = (1,0, 0). - Với À› = 1, tương tự như trên (z1,z¿. - Với Az = —2, giả sử ta được vectơ riêng là (z7, z5, +3).
1 1 ef Từ đây ta có ma trận P như sau P= |0 0 ry 00 ay 1 1z Ta xét định thức |P| =|o 0 z7| =0. Vậy ma trận 4 không thể chéo hoá được. 0 0 zÿ Để giải quyết tình huống này, ta tìm cách suy luận khác. Ta chỉ cần xét (1.16) dưới dạng ma trận như sau = .20) 12 bn =B b„—1 — p2 bn—2 _ = Br bo Br Cn Cn-1 Cn—2 CO a Vậy, ta có bn b = B” , n>.21) Cn € Tìm giá trị riêng Ta có đa thức đặc trưng của ma trận PgÀ = det(B — AE) = Giải phương trình đặc trưng.
- Trường hợp Às = 1 ta giải phương trình ma trận sau #1 0 1 -—1 #1 0 #+—#a =0 (B— A3E) = S = Ầ 2 0 4 —4 2 0 4x, — 4a. Phương trình z¡ = za có vô số nghiệm. Ta chọn một nghiệm bat ky ta được vectơ riêng thứ nhất là (z4,#a) = (1,1). - Trường hợp À4 = —2, tương tự như trên, ta giải phương trình sau 1 0 4 -1)\ [2 0 4x, — x, =0 (B— 4E) = ° ° x 0 4 -1 +5 0 4#iT— z9 =0 13 Phương trình 42, = «5 cé vo số nghiệm.
Ta chọn một nghiệm bất kỳ ta được vectơ riêng thứ hai là (z1,z2) = (1,4). Từ đây ta suy ra 1 1 P= 1 4 Vì |P| = 3 # 0 nên P có ma trận nghịch đảo. Tìm ma trận nghịch đảo P~! của P. Ta có l1 I1Ị1 0 10 1 , (PỊE) = = 3i 3 14/0 1 0 lj-= = 3 3 Suy ra 4 cl -l_] 3 3 p= ^ 1 3 3 Tiếp theo, ta tiến hành chéo hoá ma trận B, qua tích sau 1 , 2 1 1 1 1 0 P'BP=| 3 3 _ = —= -= 4 -ä 1 4 0 —2 3.
Dat H = P-!BP= , có dạng. Ta gọi là ma trận được chéo 0 —2 0 À¿ hoá của ma trận Ö. Ta có PHP”'= P(P~!BP) P~`' = EBE = B. B=PHP' (122) Từ suy ra B? = BB = (PHP"!) (PHP~!) = PH?P", Be = B°B = (PH?P-') (PHP-!) = PHP, B” = B?-'B = (PH""'P-1) (PH"P-!) = PH"P-T, 14 Vay B" = PH"P™', (1.23) MO trong dé H" = ` - Từ (1.23), ta có 0 x” b b 11 1 0 4 _} b “| =Ph| |=PHmhnP'| |= 3 8 Cn c | 1 14 ớ (—2)” T35 c _a)" = _- = (4b —c) + = (-2)"(e—b -Ít €5 51) lm or? Pe=9 n .24) Cn 3 (4b — 0) + 3 (—2)" (c— b) - Néu b = 3,c =6, thi (1.24) được viết lại bạ = 2+(-2)”, (1.
Bay giờ, ta tiếp tục tìm (ap).14), ta có An+1 = An + bp = Gn +24 (—2)”.