CHƯƠNG I. TONG QUAN VE BÀI TOÁN DONG XIET TREN DOC NƯỚC 1. Tổng quan về đốc nước và dong chây trên đốc nước. Tổng quan về đắc nước.
‘Cong trình tháo lũ kiểu hở là dạng công tinh nối tiếp phổ biển để đưa dòng, chảy v ing hạ lưu, có khá năng tháo lưu lượng lớn. Trong sơ đỗ bố í đường trần hở gồm: đoạn kênh chuyển ếp trước dốc nước được nối với ngưỡng trần (sơ đồ tràn đọc), hoặc máng bên (sơ đỗ tràn ngang), sau đó lả dốc nước, tiêu năng, kênh hạ. Yêu cầu bổ tí bé rộng ngưỡng trần lớn, sau đồ cổ đoạn thu hẹp ở đốc nước để giảm nhỏ khối lượng làm đốc mà vẫn đám bảo yêu cầu tháo lưu lượng thi kế, 6 nước ta, nhiều công tinh thủy lợi như Hòa Bình ở Hòa Binh, Của Đạt ở hanh Hóa, Ta Trạch ở Thừa Thiên Huế, Sơn La ở Sơn La, Yali ở Gia Lai. Hu hết đều sử dụng công trình tháo lũ dang đốc nước với quy mô lớn về kích thước và lưu lượng tháo.
Như hồ chứa Gò Miễu ở Thái Nguyên: Nối tiếp sau ngưỡng là dốc nước dài 125m; độ dốc 10%, mặt cắt ngang đốc hình thang với mái nghiêng m = 0.5, đoạn đầu đốc dii 25m là đoạn thu hẹp, tiếp đến là đoạn dốc nước có bề rộng không đổi b = 15m). Hay công trình hồ Yên Lịch II ở huyện Kim Bồi, Hòa Bình: Nổi tiếp sau ngưỡng trăn là đốc nước di 29m, trong đô đoạn thu hợp dai 6.5m, chiều rộng đoạn thu hep thay đổi dẫn từ 6m đến 4m độ dốc i = 6. Sau đoạn thu họp là đốc nước có bé rộng không đối dài 22m, độ dốc i = 7.71%, HỒ chia nước Lộc đại ở tinh Quảng Nam: Trin xả lũ có hình thức tràn Ophixerop chảy tự do có. kết hợp xã sâu, sau tràn là đốc nước và bể tiêu năng đấy cuỗi dốc nước, Đoạn dốc nước sau trần có độ dốc 10% từ cao tình +71.40 xuống cao tình +49.40m, nỗi tiếp đoạn chân định tràn đến đốc nước là đoạn thu hẹp din từ 32m về 20m, độ dốc dọc 3% và chiều đài tổng cộng là 30m, Hình thức bổ trí đoạn thu hẹp trên dốc rắt phong phú, theo quy mô côn Š xét đến các dạng sau + Đoạn thu hẹp có day phẳng va tường bên thẳng, + Đoạn thu hẹp cổ đấy cong và tường bên thẳng + Đoạn thụ hẹp có tường bên cong và đầy cong + Đoạn thu hẹp cổ đấy phẳng và tring bên loại "không nhiễu”, “rong phạm vi luận văn này ta chỉ giải quyết các vin đề thủy lực phức tạp xuất hiện tên đoạn thu hẹp có đầy phẳng và tường bên thẳng, Như vay việc làm đoạn lòng dẫn thu hẹp từ kênh chuyển tiếp vào dốc nước là một giải pháp kỹ thuật nhằm giảm khối lượng công trình dốc nước (khối lượng.
dio đất đã và vật liệu bê tông thân đốc, VỀ mặt thủy lực thi dây là một dạng ĐKDX, dua dòng chảy từ rộng đến hẹp, từ lưu tốc nhỏ đến lưu tốc lớn hơn. Tổng quan về ding chiy trên đắc nước. Sing giản đoạn trên đường trân đập Bennet (Canada) Dong chảy trong đốc nước có thể ở trang thái chảy êm hay chảy xiết. dốc nước ở các công tình thiy lợi đầu mỗi thường là dang chủy xiết Cúc dạng công tình này thường có đoạn thu hẹp nhằm chuyển tiếp đồng chảy sau đập trin đình rộng hoặc mặt cắt thực dụng với đoạn đốc không thu hẹp ở phía sau.
Không như ding chảy êm biến đổi dẫn, tong dòng chảy xiết có thể xuất hiện các hiện tượng như: sóng lăn, trộn khí, hay khí thực. Thêm vảo đó nếu số Froude của đồng chảy lớn, sự xuất hiện của sống đứng hay sự dao động của mặt nước trên đốc là vin đề cần lưu ý khi tính toán thủy lục hay thiết kế đường trần. C6 thể sử dụng các tiêu chí khác nhau để phân bit 2 trạng thi chảy này “Tùy theo quan hệ tương đối giữa thé năng và động năng trong thành phần của tỷ năng mặt cắt mà phân biệt các trang thái của dòng chảy như sau: Dòng chây êm; khi chiễu sâu h> hụ rong thành phần của tỷ năng mặt cất thể năng (h) có giá trị lớn, còn động năng >) có gi vị nhỏ. - Dong chảy xiét: khi chiều sâu h < hạ, khi đó thé năng có gi trị nhỏ, động 1g có giá trị lớn - Dong chảy phân giới: khih = hy Tại mỗi mặt cắt của đoạn chuyền tiếp, chế độ chảy xiết được duy trì khi thỏa.
mãn điều kiện: h < hy, trong đó h ~ độ sâu nước tại mặt cất, hy ~ độ sâu phân giới. Với đoạn thu hep thi ti sé tăng dẫn theo chiễu đồng chây Nối chung, trang thái ni iếp chảy xiết trên đoạn thủ hẹp có tính én định về thủy lực cao. Sự tạo thành sóng xiên trên đoạn này là không tránh khỏi, nhưng đây là sóng dùng. tức có vị trí én định và có thể kiểm soát được chiều cao của n6.
Vì vay trong thiết kế đoạn thu hẹp trên dốc nước cần không chế mức độ thu hep e và chiều đài đoạn chuyên tiếp L; để duy trì chế độ chảy xiết trên đó, "Ngoài độ sâu h, còn có thé sử dụng các tiêu chí khác để phân biệt các trạng thái chảy như trên bảng 1. Tiêu chi phân biệt các trạng thái chảy “Thông số Chay êm Chay phân giới Chay viết Độ vĩnh heh kh Sé Froude Fr Fret Fret Ta tốc trung bình vec vse Khi đường biên của đồng chảy có thay đối (rẽ ngoặt vào hay ngoặt ra Khỏi dong chảy) thì dong chảy sẽ có biển dạng tương ứng. Tuy nhiên, phản ứng của dòng chiy xiết và đồng chủy êm có sự khác nhau rõ rét. Chẳng hạn, khi tường bên rẽ ngoặt vào trong dong chảy thì đòng êm có phản ứng từ từ, nghĩa là các đường dong «6 sir tốn cong rẽ vào phía trons từ trước khi trồng rẽ ngoặt, và độ sâu nước không có thay đổi rõ rệt khi đi qua điểm gay của tường.
Ngược li. phần ứng của đồng xiết là đột ngột và khí mạnh me: trước vị rẽ ngoặt của tường bén, dang chảy chưa cỏ phản ứng gì (không thay đổi độ sâu và hướng các đường dòng), chỉ khi đi qua vi trí r€ ngoặt của tưởng thì độ sâu dòng chảy và hướng đường dòng mới thay đổi một cách đột ngột. Dưỡng ranh giới giữn 2 mién cia dong chảy có độ âu khác nhau gọi là tuyển sóng, trong trường hợp tường rễ ngoặt vào trong, tuyến sóng di qua điểm. tường rẻ ngoặtvà xiên góc với hướng chảy ban sóng này gặp bở đối dign của lòng dẫn, n6 sẽ có phản xạ, và cứ thể tuyễn đi trên một đoạn dài của dòng chảy, gây ra nhiễu tác động làm thay đổi các thông sổ của dòng chảy trong miễn ảnh hưởng Dòng chảy xiết thường xuất hiện trên các đường tràn, đốc nước.
Khi các dạng công trinh này có đoạn thu hep chuyển tiếp, chuỗi sóng giản đoạn sẽ hình thành do sự va đập của dòng xiết với thành bên. Các phương pháp tính thủy lực. dang chiy én định một chiều trên kênh hở thường đàng không thé mô phòng được hiện trạng này nên có thể dùng mô hình số tị giải hệ phương tình nước nông hai chiều nhằm mô phỏng được các nước nháy này, sau đó áp dụng cho một công trình. cụ thể ở Việt Nam.
“Thực tế xây dựng các hé chứa nước thủy lợi cho thấy kinh phí cho xây dựng. công tình tháo hi chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng vẫn đầu tr xây dụng công trình. Vì vậy rong thiết kế luôn phải giải quyết bài toán kinh t ky thuật để đảm bảo lựa chọn được phương án công trình Lim việc an toàn, hợp lý và kinh phí xây dựng. là nhỏ nhất.
Các đặc diém cia dong side Trong dong chảy chit long không nén được do những nguyễn nhân khác nhau có thé phát sinh các nhiều động của các thông số chuyển động (lưu tốc, cao độ mặt tự do, áp lực. Các nhiễu động lan truyỄn trong chất lỏng với một tốc độ nào 46 nói chung là khác với tốc độ chuyển động của chit long. Chẳng han tia một điểm nào đó trên mặt tự do của cl ft long đứng yên, tại thời điểm t„ phát sinh một nhiễu động nhỏ. Nhiễu động này sẽ lan truyền về mọi phía với tốc độ C nào đó, Nếu phân tích đặc điểm lan truyền nhiễu trên mặt tự do trong chit lòng chuyển động, t sẽ thấy rằng nó phụ thuộc vào tỉ số VIC.
Trong trường hợp VIC <1, nhiễu lan tỏa về mọi phía nhưng vé phía ngược chiễu đồng chảy với vận tốc nhỏ nhất (C-V). À V/C-1 thì nhiễu không thể tryễn vượt qua đường di qua điểm nguồn và vuông góc với chiều dong chây. Còn nếu V/C>I tì nhiễu động nổi chung không thé vượt quá đường đi qua nguồn nhiễu và tạo với chiễu dòng chủy một góc %=aresin C/V, Đường thẳng này được gọi là đường nhiễu. Sự lan truyền nhiễu trong nước tịnh và nước chảy Hình L3.
Dang chảy bao của đồng êm (a) và ding xis (6) Từ đặc điểm lan truyền của sóng nhiễu út ra là khỉ VIC <1, các đường dong sé biến dang ở một cự ly khá xa trước khi gặp chướng ngại vật. Ngược lại khi V/C >I thi các đường dòng chỉ đôi dạng sau khi qua đường nhiễu (đình 1.2) lốc độ lan truyền nhiễu nhỏ C được gọi là tốc độ sóng. Đối với chất lông đứng yên có chiều sâu hta có c= Veh ap “Trong chit long chuyển động, trong lòng dẫn có độ dốc lớn Cejgv d2) “Trong đó y Ia góc nghiêng của mặt tự do so với phương ngang, t công thức CC taeés Fred” “Từ côngetthức C=.V§ñ eh ta ú có: Er= mm Dong chiy có V/C>1 hay Ft gọi là đồng xiết V/C<I hay Fre! gọi là đồng êm, V/C=l đồng chiy gọi là phân giới Các đặc điểm nêu trên phải được xem xét khi có ý định làm lệch hướng dòng chay kéo theo sự tạo thành sóng xiên và nước nháy. Điều này sẽ làm biến đổi nhiều thông số của dòng chảy và sự biến đổi đó được duy trì trên một đoạn khá dai của lòng din, Sự thay đội các thông số dong t cing nhiều khi góc lệch hưởng của tường càng lớn đặc biệt khi Fr càng lớn LL.
Các biện pháp công trình dé điều khiển dong xt Thu hep lòng dẫn khi vào đắc nước. Dốc nước là dạng công tình nổi tiếp phổ biển để đưa dòng chảy về sông hạ lưu. Lòng din của dốc nước có độ dốc lớn, với dốc trên nền đất có thể chọn độ dốc i đến 8%, còn dốc trên đá, độ đốc i có thể lên đến 30%, hoặc lớn hơn.