Chương 1. TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN NỘI DUNG SỐ VÀ WEBSITE 1. Vấn đề đảm bảo tính an toàn của các nội dung trên internet Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin là sự ra đời hàng loạt của các dịch vụ trên internet điều đó đã mang lại cho cá nhân, các tổ chức, các đơn vị, các doanh nghiệp rất nhiều tiện ích, thuận lợi. Mọi người sử dụng internet như một công cụ bắt buộc trong hoạt động của cá nhân.
Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng internet trong mọi hoạt động của đơn vị mình. Những gì internet mạng lại là rất lớn, nó là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện địa ngày nay. Ở bất kỳ đâu, khi một máy tính có nối mạng Internet, con người có thể thực hiện các chia sẻ, đăng tải các thông tin, mua bán, thanh toán. một cách thuận tiện và nhanh chóng.
Mọi thông tin của người dùng đều được lưu trư trên internet. Mục tiêu chính của nối mạng là để con người có thể lưu trữ, sử dụng tài nguyên từ nhiều vị trí địa lý khác nhau. Tài nguyên bị phân tán dẫn tới nó dễ bị xâm phạm, gây mất mát dữ liệu cũng như các thông tin có giá trị. Điều đó vô hình chung khiến cho internet trở thành một thứ tốt nhưng rất nguy hiểm.
Nếu như các tài nguyên đó không được bảo vệ tốt nó có thể gây nên những thiệt hại lớn cho cá nhân cũng như tập thể. Những hiểm họa và thiệt hại phải gánh chịu là không lường trước được. Những nguy cơ tiềm ẩn và việc bảo mật nội dung số trên internet Mọi nguy cơ trên mạng đều là những nguy cơ tiềm tàng, từ một lỗ hổng bảo mật nhỏ của hệ thống nếu bị khai thác và lợi dụng có thể trở thành một tai họa khôn lường. Theo thống kê của CERT (Computer Emegancy Response Team) – Tổ chức bảo mật nổi tiếng thế giới, thì số vụ tấn công ngày càng tăng và sẽ còn tăng mạnh trong thời gian tới, thiết hại gây ra ngày càng nghiêm trọng.
Điều này là dễ hiểu vì một thực thể luôn tồ tại hai mặt đối lập, công nghệ và kỹ thuật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 càng phát triển, sự tiện lợi mang lại lớn thì nguy cơ tấn công, phá hoại, mất cắp thông tin ngày càng cao. Bảo mật thông tin là vấn đề sống còn trên internet hiện nay. Vấn đề quan tâm là: - Tính bảo mật: Chỉ cho phép người có quyền hạn truy cập tới nó - Tính toàn vẹn: Dữ liệu không được sửa đổi, bị xóa một cách bất hợp pháp. - Tính sẵn sàng: Bất cứ khi nào cần dữ liệu luôn sẵn sàng - Tính định danh: Dữ liệu chia sẻ của đúng người mà không bị giả mạo bởi người khác.
Rất nhiều phương án bảo mật đã được đưa ra nhằm bảo vệ các nội dung số trên internet. Hướng tới một môi trường internet an toàn, lành mạnh. Giải pháp đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản điện tử 1. Khái niệm chữ ký số Trên môi trường mạng, bất cứ dạng thông tin nào được sử dụng để nhận biết một con người đều được coi là chữ ký điện tử.
Ví dụ, 1 đoạn âm thanh hoặc hình ảnh được chèn vào cuối e-mail, đó cũng là chữ ký điện tử. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử, an toàn nhất và cũng được sử dụng rộng rãi nhất. Chữ ký này hình thành dựa trên kỹ thuật mã khoá công khai (PKI), theo đó mỗi người sử dụng cần có một cặp khóa bao gồm khóa bí mật và công khai. Người chủ chữ ký sử dụng khoá bí mật để tạo chữ ký số (trên cơ sở kết hợp với nội dung thông điệp dữ liệu), ghép nó với thông điệp dữ liệu và gửi đi.
Người nhận dùng mã công khai giải mã chữ ký số để biết được người đó là ai. Tất cả quy trình ký và giải mã chữ ký số đều được thực hiện bằng phần mềm. Điểm quan trọng là các cặp khóa trên do những nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (Certification Aithority - CA) cấp (hoặc xác minh là đủ điều kiện an toàn) sau khi đã kiểm tra, xác minh chủ của nó (cá nhân, tổ chức) là có thực. Đồng thời, nhà cung cấp dịch vụ cũng giao cho cá nhân, tổ chức đó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 một chứng thư số - tương đương như chứng minh thư nhân dân hay giấy xác nhận sự tồn tại của cơ quan, tổ chức trên môi trường mạng.
Chứng thư đó có chứa khóa công khai của tổ chức, cá nhân và được duy trì tin cậy trên cơ sở dữ liệu của nhà cung cấp dịch vụ chứng thực, do vậy người nhận có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu đó để xác minh xem đúng là có người đó hay không. Tính lợi điểm của chữ ký sô 1. Tính bí mật Tính bí mật có nghĩa là sự bí mật, riêng tư của dữ liệu được đảm bảo bằng các biện pháp mật mã hoá. Các thông tin cá nhân của khách hàng, các dữ liệu về hợp đồng, luật pháp là những ví dụ cơ bản về những dữ liệu cần phải được giữ bí mật sử dụng mật mã hoá.
Việc mã hoá dữ liệu có thể được thực hiện bằng mã hoá đối xứng hoặc phi đối xứng. Vì mật mã phi đối xứng không hiệu quả bằng mã hoá đối xứng để mã hoá lượng dữ liệu lớn, nó thường được dùng để mã hoá các đối tượng nhỏ như khoá bí mật của hệ thống mã hoá đối xứng. Các hệ thống mã hoá đối xứng thường được sử tích hợp với PKI để mã hoá dữ liệu lớn. Tính toàn vẹn Tính toàn vẹn có nghĩa là dữ liệu không bị sửa đổi hay nội dung giao dịch không bị thay đổi trên đường truyền.
Các chứng thư số và các phong bì chữ ký số là những ví dụ cho những dữ liệu phải được đảm bảo tính toàn vẹn. Thông thường, nội dung của các thông điệp, email, các giao dịch mua bán và các thông tin mà các bên khác phải dựa vào phải được đảm bảo tính toàn vẹn. Tính toàn vẹn có thể được cung cấp bởi PKI sử dụng mã hoá phi đối xứng hoặc đối xứng. Chú ý rằng, giải pháp sử dụng mật mã đối xứng để đảm bảo tính toàn vẹn không dễ dàng mở rộng.
Thuật toán mã hoá công khai thường được sử dụng cùng với một thuật toán băm như SHA-1 hoặc MD5 để cung cấp khả năng toàn vẹn. Một hệ thống PKI được thiết kế tốt sẽ phải sử dụng các giao thức bắt buộc có sử LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 dụng các thuật toán này để cung cấp một phương pháp đảm bảo tính toàn vẹn một cách hiệu quả. Tính xác thực Xác thực có nghĩa là kiểm tra xem danh tính của các thực thể bằng cách sử dụng các chứng thư số và chữ ký số. Việc xác thực trong môi trường thương mại điện tử được thực hiện rất tốt bởi các hệ thống mã hoá khoá công khai.
Thực tế, mục đích chính của việc chứng thực trong một hệ thống PKI là để hỗ trợ việc xác thực từ xa giữa các thực thể không biết nhau, sử dụng chứng thư số và cây tin tưởng CA. Chứng thực trong một môi trường PKI dựa trên mối quan hệ toán học giữa khoá bí mật và khoá công khai. Các thông điệp được ký bởi một thực thể này có thể kiểm tra bởi bất kỳ một bên tin tưởng nào. Bên tin tưởng có thể chắc chắn rằng chỉ có người chủ của khoá bí mật là người tạo ra thông điệp đó, bởi vì chỉ có người đó bởi có quyền truy xuất đến khoá bí mật.
Tính chống chối bỏ Chống chối bỏ đảm bảo rằng dữ liệu hoặc một giao dịch không thể bị chối bỏ. Điều này được thực hiện thông qua mật mã hoá công khai bằng ký số. Chống chối bỏ là một tính chất bảo mật cực kì quan trọng trong bất kì một ứng dụng thương mại điện tử nào mà tiền được trao đổi, các điều khoản về hợp đồng, pháp luật, được thương lượng. Chống chối bỏ là một sản phẩm của việc sử dụng mã hoá khoá công khai.
Khi dữ liệu được ký số bằng cách sử dụng khoá bí mật, bất kì ai có khoá công khai tương ứng với khoá bí mật đó đều có thể xác định được chủ nhân của cặp khoá có ký dữ liệu đó không. Chủ nhân của thông điệp dữ liệu không thể chối bỏ thông điệp đó một khi anh ta ký vào thông điệp đó. Cách thức hoạt động của chữ ký số. Dưới đây một ví dụ điển hình về nguyên lý hoạt động của chữ ký số và mã hóa trong việc đảm bảo tính toàn vẹn, bí mật của văn bản điện tử.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các bước để ký số và mã hóa một văn bản điện tử Hình bên dưới cho ta thấy các hoạt động xảy ra trong quá trình mà Alice muốn gửi một văn bản đã được ký số và mã hóa cho Bob Hình 1. Mô tả hoạt động gửi văn bản đã được ký số 1) Ký số lên văn bản điện tử: Việc ký số lên văn bản điện tử bao gồm các bước sau: a) Đánh giá giá trị hàm băm của văn bản điện tử: Mục đích chính của việc đánh giá giá trị hàm băm của văn bản điện tủ đó là bảo đảm rằng văn bản điện tử không bị thay đổi bằng bất kỳ hình thức nào, hay còn gọi là bảo đảm tính toàn vẹn của văn bản điện tử. b) Giá trị hàm băm chữ ký số: Một chữ ký số thực chất là một quá trình mã hóa sử dụng khóa bí mật của người ký.
Quá trình ký số thực chất là sử dụng một thuật toán mã hóa. Trong quá trình này khóa công khai của người ký cũng được gửi kèm theo để người nhận có thể giải mã và xác minh chữ ký số và thuật toán hàm băm. Những thuộc tính của sự mã hóa khóa công khai và thuật toán hàm băm cho phép người nhận văn bản điện tử biết: + Khóa bí mật của người gửi đã mã hóa giá trị hàm băm. + Văn bản điện tử được bảo vệ khỏi mọi sự thay đổi.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 2) Sự mã hóa văn bản điện tử: mã hóa bao gồm 3 bước: a) Tạo ra một sự mã hóa đối xứng sử dụng một lần. Chúng ta cần lưu ý rằng việc sử dụng thuật toán mã hóa và giải mã phi đối xứng mất rất nhiều thời gian cho các văn bản điện tử với dung lượng lớn; chính vì vậy thuật toán mã hóa đối xứng được sử dụng trong trường hợp này.