chương 1: Ở trên đã trình bày các phương pháp chung để xây dựng bài toán ổn định công trình. Các phương pháp đó là: Phương tĩnh, phương pháp năng lượng và phương động lực học. Các phương pháp nói trên hoàn toàn tương đương nhau. Đã giới thiệu các định nghĩa, các khái niệm và các định lý về ôn định nhằm mục đích hiểu rõ bản chất của bài toán ổn định công trình.
Đã trình bảy phương pháp chung để giải các phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất và áp dụng dé nghiên cứu ôn định của dầm thắn g chiu luc nén P tác dụng ở đầu dầm. Có thể nói đây là phương pháp toán duy nhất và do đó phổ biến nhất trong nghiên cứu ổn định công trình hiện nay. 16 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP PHAN TU HUU HAN 2. Phương pháp phần tử hữu han Trong chương này, sẽ chỉ đề cập tới nội dung cơ bản nhất của phương pháp, và chủ yếu xét tới ứng dụng vào tính toán hệ dầm với vật liệu còn làm việc trong giai đoạn đàn hồi.
Tuy nhiên, trong phần lý thuyết cơ bản, vẫn lấy ví dụ minh hoạ với bài toán phẳng để thấy rõ hơn bản chất của phương pháp. Rời rạc hoá sơ đồ tính Trong phương pháp phần tử a 8. $ 4 hữu hạn, áp dụng biện pháp rời rạc 4 , _ ; uf Ì + [ 1 z z CA TA ee l. 3 OA : hoá, một kết cấu liên tục được coi là apt CC TIM k “i wt fe iN x z iy một tập hợp các phần tử nối với A.
z tA r ^ ì | | ở nhau tại các điêm nút.1 cu iy „ ” cho thấy hệ dầm gồm các phần tử là % [a ° 3 các dâm thăng được nôi với nhau ae PN bởi các nút khớp hoặc nút cứng tại đầu dầm (hình 2.1f, ¡ cho hình ảnh các phần tử của bản Hinh 2.1 phẳng, của vật thé khối. Nút phần tử được đặc trưng bởi số bậc tự do của nó. Đó là các chuyển vị thắng của nút (u¡, v¡) hay đạo hàm của nó (góc xoay œ¡), chúng được gọi là thông sé chuyén vi nut. Toan b6 m chuyén vị nút của một phần tử được đánh số và sắp xếp theo thứ tự thành vectơ chuyển vị nút của một phần tử: 5, 17 Vectơ chuyển vị nút của phần tử dầm i-j hai đầu nút khớp và hai đầu nút cứng trên hình 2.1b, d lần lượt có cấp (4x1) và (6x1) 5, u, ỗ, u, ỗ, V, Bf IML.
gy _ JồỒ | Ji Ber qaf Phas tye 5, V, 6; V, 5, Ọ, Hình 2.1g cho thấy một phần tử tam giác của bản phẳng và các chuyển vị nút của nó. Toàn bộ n chuyển vị nút có một hệ được đánh số và sắp xếp theo thứ tự thành một vectơ chuyển vị nút của toàn kết cấu: {ajay () Nút của một phần tử không nhất thiết phải ở tai các đỉnh của phần tử, mà còn có thể nằm trên các biên của phần tử; hình 2.1h cho thấy một phần tử tam giác của bản phẳng gồm 6 nút và vectơ chuyên vị nút có cấp (12 x 1) Khi tính toán, tải trọng tác dụng trên hệ được thay thé ban g mot hé luc tập trung (P, M) đặt tại các điểm nút có các thành phần tương ứng với chuyên vị nút. Với một phần tử, vectơ tái trọng nút { tf \ (lực nút do tải trọng) tương ứng với vectơ chuyền vị nút {5}. của phần tử; còn với toàn kết cầu, tương ứng với vectơ chuyền vị nút {A} có vectơ tải trọng nut {F}.
Khi rời rạc hoá kết cấu, số lượng phần tử được phân chia càng lớn, kích thước phần tử càng nhỏ thì mức độ chính xác càng cao, song số lượng phần tử của một hệ cũng như kích thước của phần tử nhất thiết phải là hữu hạn. Tại mỗi nút, tất cá các phần tử nối vào nó đều cùng chung một chuyển vị nên điều kiện liên tục đã được đảm bảo tại các nút. Các điều kiện biên cũng được đảm bảo tại các nút. 18 Khi tách xét riêng một phần tử, có thể xem sự liên kết giữa phần tử đang xét với các phần tử lân cận bằng các dầm liên kết tại các điểm nút.
Nội lực trong liên kết nút (lực nút) và chuyên vị nút ö là tương ứng với nhau (hình 2.2) và lập thành véc tơ lực nút {N} 2. Ma trận độ cứng cua một phần tử Trong giai đoạn vật liệu biến dạng đàn hồi, giữa Sua MaNiy KT KS Nix luc nut N va chuyén vị nut 6 cua mot phan tử có quan hệ phụ thuộc tuyến tính.2 Chẳng hạn với phần tử tam giác của bài toán phẳng (hình 9-2) lực nút thứ nhất Ni = Nix (lực tại liên kết ngang của nút ¡ và theo huéng cia & = U,;) được tính bằng tổng các lực nút do chuyên vị các nút của phần tử gây nên: Ni=N¿ =kuui +k„vị + kín, + ky, +kiswx +kievi — (€) trong đó k¿ - phản lực đơn vị tại liên kết thứ ¡ (lực nút thứ ï) do chỉ riêng chuyền vị nút thứ j bằng 1 tại đơn vị 6; = 1 gây nên, và được gọi là hệ số độ cứng. Các gạch ngang trên các ký hiệu chỉ rõ các đại lượng đó được xét trong hệ toạ độ riêng cuả phần tử e. Nếu viết phương trình đạng (b) cho lần lượt theo thứ tự đủ cá 6 lực nút của phần tử tam giác trên hình 2.2, ta được hệ 6 phương trình đại số tuyến tính, viết dưới dạng ma trận như sau: Nì ku ki.
kis 5 N› = ka kx see k 2 : ề (d) No Ker ke see kes 56 hay 19 Wy = [kL 16) (9-1) Trong đó Wt. lk lần lượt là các vectơ lực nút phần tử, vectơ chuyên vị nút phần tử và ma trận độ cứng của phần tử e đang xét trong hệ toạ độ riêng của phần tử đó. Khi tính toán kết cấu, cần phải lập ma trận độ cứng phần tử le cho tat cả các phần tử của hệ. Phương trình cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn Khi phân chia kết cấu thành các phần tử nối với nhau tại các điểm nút, tại mỗi nút có thể có nhiều phần tử được nối vào.
Giả sử tại nút s trong bài toán phẳng có m phần tử được nối như trên hình 2.3 Tại đó, m phân tử có chung một chuyên vị, nên điêu kiện liên tục cũng như điều kiện cân bằng tại nút s đều được thoả mãn. Theo phương trình (c) chuyên vị của tất cả các nút của m phần tử được nối tại nút tại nút s, đều gây nên lực nút tại nút s, do đó vectơ lực tại nút s là (nf bằng tổng các lực nút do chuyển vị nút của m phần tử xung quanh gây nên (tính theo (c)). Nếu hệ ở trạng thái cân bằng, thì vectơ lực nút tính trên phải cân bằng với vectơ ngoại lực tại nút s, và viết được phương trình biểu diễn ðiều kiện cân bằng của nút s như sau: SÍN,), ={F} () r=l Trong đó: {N ; } - vectơ lực nút tại nút s, do các chuyền vị nút của phần tử r nối tại nút s gây nên, và lập ở hệ toạ chung của kết cấu (không có gạch ngang khác VỚI in} đã lập trong hệ toạ độ riêng của phần tir). {N,} ở đây được lập nên 20 bằng cách tập hợp các vectơ \N L = lk BỊ.1) sau khi đã chuyển về hệ toạ độ chung nhờ phép biến đổi toạ độ (sẽ được trình bày trong 2.
{F } - vecto ngoai lực nút s, bằng các thành phần ngoại lực đặt chính tại nút s cộng với các thành phần do các ngoại lực đặt trong các phần tử quanh nút s tính quy về tại nút đó. Nếu viết phương trình dạng (e) cho lần lượt theo thứ tự toàn bộ các nút của kết cấu, ta được hệ phương trình đại số có dạng: [K}A}={F} (2.2) Trong do: [K ] - ma trận độ cứng của toàn kết cầu thành lập từ các ma trận độ cứng của từng phần tử lk trong (2.1) {A} - vecto chuyền vị nút của toàn kết cấu. {F } - vectơ ngoại lực nút. Hệ phương trình (2.2) thực chất là hệ phương trình cân bằng lực tại toàn bộ các nút của hệ.
Sau khi xét điều kiện biên (nút không có chuyển vị hoặc có chuyên vị đã biết trước) thì hệ này hoàn toàn có thể giải được. Bản chất của nó giống hệ phương trình chính tắc trong phương pháp chuyền vị và là phương trình cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn. Giải hệ phương trình (2.2), tìm được các vectơ chuyên vị nút của toàn kết cầu {a} ở hệ toạ độ chung, từ đó sẽ tìm được chuyền vị nút {5} của mỗi phần tử trong hệ toạ độ riêng của phần tử, sau đó xác định được nội lực, ứng suất, biến dạng của điểm bất kỳ trong phần tử (cũng như của kết cấu) nhờ các quan hệ đã có trong Cơ kết cấu và Lý thuyết đàn hồi. Như vậy, vấn đề cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn là phải thiết lập được hệ phương trình (2.2) tức xác định được [K | va {F \ mà trước hết là xác định được ma trận cứng phần tử lk trong (2.
Các quan hệ cơ bản trong một phần tử hữu hạn Ma trận độ cứng phần tử lk | 21 Để lập ma trận cứng phần tử lk có thể xuất phát từ nhiều cách khác nhau; dưới đây ta chỉ xét một trong các cách đó - cách áp dụng nguyên lý công khả dĩ của Lagrange đã được đề cập tới trong Cơ học lý thuyết và Lý thuyết đàn hồi. Nguyên lý công khả dĩ của Lagrange áp dụng cho hệ đàn hồi Giá sử có một vật thể đàn hồi có thể tích V, diện tích bề mặt chịu tải là Sp, diện tích bề mặt có điều kiện biên chuyền vị là Sa (hình 2. Ngoại lực tác dụng vào vật gồm: Hình 2.