Chương 1 : Nhập môn 1. Điều kiện cân bằng 1. Điều kiện biên 1. Xấp xỉ nghiệm 10 1.
Xấp xi ham 10 1. Phương pháp sai phân hữu hạn 14 1. Phương pháp phần tử hữu hạn 18 Chương 2 : Các nguyên lý cơ bản của cơ học kết cấu 21 2. Các điều kiện cân bằng 21 2.
Quan hệ biến dạng và chuyển vị 25 2. Cac quan hệ vật liệu tuyến tính 27 2. Nguyên lý công khả dĩ 33 2. Các nguyên lý năng lượng 41 2.
Áp dụng cho phương pháp phần tử hữu hạn 54 Chương 3 : Tính chất phần tử 55 3. Mô hình chuyển vị 56 3. Quan hệ giữa bậc tự do nút và các tọa độ tổng quát 58 3. Yêu cầu hội tụ 59 3.
Hệ toạ độ "tự nhiên” 61 3. Ứng suất và biến dạng phần tử 83 3. Ma trận độ cứng phần tử 85 3. Quy rut tinh hoc gf Chương 4 : Phần tử đồng tham số 93 4.
Phần tử đồng tham số hai chiều 94 4. Tinh ma tran d6 cứng phần tử đồng tham số 102 4. Tích phân số -103 4. Tính tích phân số trên máy 104 4.
Tính toán nhanh độ cứng phần tử 113 _ 4.3, Tiêu chuẩn hội tụ cho phần tử đồng tham số 115 Chương 5 : Phương pháp độ cứng trực tiếp 117 5. Sắp xếp phần tử - phương pháp độ cứng trực tiếp 119 5. Khử Gauss và phép phân tích ma trận 127 PHƯƠNG PHÁP PTHH - LÝ THUYẾT VÀ LẬP TRÌNH 5. _ Phân tích ma trận Choleski ([L][DI[L]) 131 5.
Các bước cơ bản trong phân tích PTHH 139 Chướng 6 : Chương trình PASSFEM 143 6.1, Chương trinh chính 143. Chương trình con PASSIN 146 6. Chương trình con FELIB 150 6. Chương trình con COLUMH 153 6.
Chương trình con CADNUM 156 6. Chương trình con PASSEM 157 "67. Chương trình con PASOLV 159 - 6/8, Chương trình còn PASLOD 160 6. Chương trình con DISP 161 6.
Ghép các chương trình 162 6. Nhập số liệu 166 Chương 7 : Phân tích kết cấu khung 169 74. Phần tử dàn 2 chiều 170 72. Phần tử dàn 3 chiều 177 73.
Phần tử dầm 2 chiều 179 74, Phần tứ thanh 3 chiều _ 199 75. Biến dạng trượt trong dầm 211 76. Phần tử thanh bù BEAM2 222 77. Chương trình con cho phần tử dàn 3 chiều 226 78.
Chương trinh con cho phần tử thanh 3 chiều 228 79. Thú tục cho các phần tử biên 231 Tài liệu thảm khảo 235 Đối tượng nghiên cứu của phương pháp phần tử hữu hạn là tìm lời giải số cho các bài toán của lý thuyết trường nói chung và của cơ học vật rắn biến dạng nói riêng. Phương pháp phần tử hữu hạn được áp dụng đặc biệt thành công trong lĩnh vực cơ học vật rắn biến dạng, trong đó các ẩn số cần tìm là chuyển vị, biến dạng, ứng suất tại mỗi điểm bất kỳ trong kết cấu. Trong không gian 3 chiều tổng quát, các ẩn số trên tạo lên các trường chuyển vị, biến dạng và ứng suất và bài toán đặt ra là các bài toán của lý thuyết trường, trong đó các an số cần tìm trên được gọi chung là các biến trường.
Để có thể nhận lời giải, trước hết cần xác định các quan hệ cơ học (các điều kiện ràng buộc) giữa chúng cùng với ngoại tải tác dụng lên cơ hệ. Các điều kiện rằng buộc thường được phân thành :. Điều kiện trường : điều kiện viết cho trường các thông số bên trong kết cấu. Điều kiện biên viết cho trường các thông số trên biên của kết cấu (với các bài toán động còn cần tới các điều kiện đầu).
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG Điều kiện cân bằng, về toán, có thể hình thành theo các phương pháp của phương trình vật lý - toán (phương trình đạo hàm riêng). Điều kiện cân bằng cũng có thể hình thành bằng cách sử dụng phép tính biến phân. Phương trình đạo hàm riêng, Phương trình đạo hàm riêng mô tả điều kiện trường của cơ hệ thường được hình thành từ các điều kiện cân bằng tĩnh học và điều kiện liên tục của chuyển vị. Các phương trình đạo hàm riêng này cũng có thể nhận được bằng cách sử dụng phương trình Euler-Lagrange của nguyên lý biến phân như sẽ trình bày trong chương 2.
8 NHAP MON Chẳng hạn trong sức bền vật liệu, bài toán uốn của dầm được mô tả bằng phương trình vi phân bậc 4. trong đó W - độ võng của dầm, là nghiệm cần tìm của phương trình trên. Trong trường hợp của tấm mỏng đẳng hướng, phương trình đạo hàm riêng viết cho biến we chuyển vvi đứng c của tấm, có đạng: BOR 1s Z9.2) ai ke ont co Ox* dx? dy’ Tay D D= Eh 3 Airy ví. TH VHE nh _ 12q1-') gian.
E:- nôđun đàn hồi; + hé's6 poisson; b ;'độ đày 'tấm.2: Tiếp cận-biến phân. Ở phương pháp tiếp cận này, việc giải bài toán dẫn tới tìm cực trị của các phiếm hàm mô tả sự làm việc của kết cấu. Phiếm hàm mô tả ở đây: có thể là tổng thế năng hay năng lượng bù của cơ hệ. Trong biến phân, như ta đã biết để tìm cực trị phiếm hàm ta cho biến phân bậc nhất bằng không.
Áp dụng cho cơ hệ, điều này dẫn tới phương trình cân bằng 'rơặc phương trình liên tục của bài toán, trong đó các biến trường phải thoả mãn. Chẳng tạn:thế năng: của tấm đẳng hướng, chịu tải phân bố đều cường độ ø được cho bởi phiếm hàm : Ow a w 2w Ø w £?w a wy (Se oe) 0 No? Oy oy?y {: xây 2 ody Off | past Let petal “ (1.3) PHƯƠNG PHÁP PTHH - LÝ THUYẾT VÀ LẬP TRÌNH 9 Nghiệm chuyển vị w, phải dẫn tới giá trị dừng (cực trị) của phiếm hàm thế năng ?7, đồng thời phải thoả mãn các điều kiện biên động học. Trong chương II trình bày ngắn gọn việc áp dụng phép tính biến phân để hình thành các bài toán kết cấu. Để xem xét đẩy đủ hơn vấn để áp dụng các nguyên lý năng lượng vào phân tích kết cấu đầm, khung, tấm chịu uốn bạn đọc có thể tham khảo các chương [2; 3; 4; 5] của sách này.
ĐIỀU KIỆN BIÊN đối với các bài toán cơ học vật rắn biến dạng, để giải được, bên cạnh các điều kiện trường, phải kể đến các điều kiện biên. Các điều kiện biên có thể là động học - nghĩa là chuyển vị và đạo hàm chuyển vị phải tuân thủ, hoặc tĩnh học nghĩa là nội lực hay ứng suất phải tuân thủ. Khi giải các bài toán động còn cần thêm các điều kiện ban đầu.1 minh hoạ dầm conson AB chịu tải phân bố đều. Coi chuyển vị đứng w là biến trường.
Biến này phải thoả mãn phương trình vi phân cân bằng (điều kiện trường) EI di“ =p P EET a > X fj / | Zz Hình 1.1 - Dầm conson chịu tải phân bố đều. Nghiệm của phương trình trên phải đồng thời thoả mãn điều kiện biên tại đầu mút À và B như sau : » Điều kiện biên động học tai A. - Chuyển vị tại điểm A bang 0 MỊ =0. - Góc xoay tại điểm A băng Ö —— |u-g= 0 x Điều kiện biên tĩnh học tại B.
> d” - Lực cắt tại điểm B bang 0 EI—+| =, =9 dx? ow ang ` d?w - Mômen uốn tại điểm B bằng 0 EI———|,„=0 Trong mục 2.2 dẫn ra phương pháp hình thành bài toán trên bằng phép tính biến phân và áp dụng phương trình Euler-Lagrange để nhận phương trình vi phân cân bằng. XẤP XỈ NGHIỆM Trong các tính toán thực tế, nghiệm giải tích - nghiệm được biểu diễn bằng biểu thức toán học xác định giá trị của biến trường tại vị trí bất kỳ trong vật thể, thường chỉ có thể nhận được trong một số ít các trường hợp mà điều kiện hình học, vật liệu và tải trọng khá đơn giản. Đối với những bài toán có hình dạng, tính chất vật liệu, điều kiện biên và tải trọng phức tạp thường khó hoặc không thể nhận được nghiệm giải tích. Vì vậy trong tính toán thực tế thường sử dụng các phương pháp số cho lời giải xấp xỉ, trong đó ba phương pháp gần đúng sau là phổ biến : 1.
Xấp xỉ hàm. Phương pháp sai phân hữu hạn. Phương pháp phần tử hữu hạn. Dưới đây dẫn ra ngắn gọn tư tưởng hai phương pháp đầu.
Mỗi phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng. Phương pháp thứ ba - phương pháp phần tử hữu hạn được coi là Sự kế thừa tư tưởng của hai phương pháp trên và trở thành một trong các phương pháp số mạnh nhất, vạn năng nhất và được ứng dụng trong thực tế ngày càng rộng rãi cùng với sự phát triển của các thế hệ máy tính. Xấp xỉ hàm Trong tư tưởng của phương pháp gần đúng này, các hàm cần tìm là các hàm thoả mãn. các điểu kiện biên và xấp xỉ cho biến trường cần tìm tại điểm bất kỳ, là tổ hợp tuyến tính của một số hữu hạn các hàm được chọn trước.
Tiếp đó vấn để xác định biến trường chuyển thành bài toán xác định các tham số tổ hợp của hàm xấp xỉ và các tham số này được xác định từ điểu kiện các nguyên lý biên phân. Các phương pháp biến phân cổ điển quen thuộc như Rayleigh-Ritz, Galerkin và phương pháp khử sai số điểm đều dựa PHƯƠNG PHÁP PTHH - LÝ THUYẾT VÀ LẬP TRÌNH 11 trên tư tưởng xấp xỉ hàm, tuy nhiên giữa các phương pháp này khác nhau về thủ tục ước lượng các tham số cần tìm. Phương pháp Rayleigh-Ritz có thể xét ngắn gọn qua ví dụ minh hoa sau : ,. Xét dầm tựa khớp đơn giản, trên hình 1.2, chịu một tải trong tap trung P giữa nhịp và tải phân bố đều cường độ 7;.
Ở bài toán này, nếu xác định được độ võng của dầm thì đồng thời xác định được mômen uốn và lực cắt tại tiết diện bất kỳ. Chọn hàm xấp xỉ cho độ võng w của dầm dưới dạng : ,_ #. _ (a) L Li Ở đó cả 2 hàm xấp xỉ đều thoả mãn các điều kiện biên còn a, và a; là các tham số tổ hợp cần tìm. Po 72 _ la Hình 1.2 - Dầm tựa khớp đơn giản.
Từ lý thuyết sức bền vật liệu cơ bản, ta đã biết thế năng biến dạng Ứ của đầm chịu uốn ; N2 u=EÙ 1 *) dx (b) 2% \ dx? Thay biểu thức của w từ phương trình (a) vào (b) _ 72 y = EE 1 ma, , mx 9Z 2 sin 3) 2 dx sin —— — 2 “0 L’. L Lv’ a 5 (c) _ EI x‘ (a; +8147) 4L` Thế năng của ngoại tải là : H =~" pywde — Pw,,, L. ( 1 -a ;) (e) Như sẽ chỉ ra trong mục 2.2, để vật thể cân bằng bền thì thế năng của vật thể phải đạt tới giá trị dừng.