Chương 1. Tổng quan về các phương pháp lưu trữ điện năng 1. Nắm được cấu trúc của một hệ thống điện 1. Các loại nguồn điện 1.
Nắm được tổng quan các phương pháp lưu trữ năng lượng điện 1. Hiểu được thiết kế thủy điện tích năng 1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN Mạch điện xoay chiều đơn giản – Nguồn (máy phát đồng bộ đơn) – Đường dây (dây dẫn) – Phụ tải (bóng đèn) – Điều khiển (công tắc, đồng hồ đo) 3 1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN Điện năng trong quá trình sản xuất và phân phối có một số đặc điểm chủ yếu sau: • Điện năng sản xuất ra, nói chung, không tích trữ được.
• Các quá trình điện cơ trong hệ thống điện xảy ra rất nhanh, đòi hỏi phải sử dụng rộng rãi các thiết bị tự động trong công tác vận hành, điều độ hệ thống điện nhằm đảm bảo hệ thống làm việc tin cậy và kinh tế. • Công nghiệp điện lực là một trong những động lực của nhiều ngành kinh tế quốc dân. • Việc sản xuất, truyền tải và cung cấp điện năng luôn luôn được thực hiện theo một kế hoạch chung trong khuôn khổ hệ thống điện. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 1.
CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN Hệ thống điện ngày nay là một mạng lưới liên kết phức tạp (hình 1.2) và có thể chia ra làm 4 phần: ▪ Nhà máy điện ▪ Mạng truyền tải - truyền tải phụ ▪ Mạng phân phối ▪ Phụ tải điện 1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN Hệ thống điện tương lai: ▪ Sử dụng các nhà máy vừa và nhỏ ▪ Sử dụng năng lượng tái tạo ▪ Hệ thống điện thông minh 1.
CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Phương pháp truyền thống ▪ Nhà máy thủy điện, là các nhà máy biển đổi năng lượng của dòng nước thành điện năng. ▪ Nhà máy nhiệt điện, nhiệt năng thu được khi đốt các nhiên liệu (than, dầu, khí đốt) được chuyển hóa thành điện năng. Phương pháp khác ▪ Năng lượng tái tạo - Năng lượng gió - Pin mặt trời ▪ Năng lượng hạt nhân - Các phản ứng hạt nhân 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Loại hình nguồn Điện lượng, triệu Công suất, MW điện MWh Thủy điện 21.548 (tỷ lệ Nhiệt điện than 23.437 ( tỷ lệ 31,2%) 47,4%) Tua bin khí và dầu 9.509 Bảng 1: Thống kê công suất và điện lượng hệ thống điện quốc gia năm 2021: Nguồn: Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia - A0 (cập nhật đến tháng 11/2021).
CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Nhà máy nhiệt điện 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Các dạng Nhà máy nhiệt điện: 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Ưu nhược điểm nhà máy nhiệt điện: ▪ Vốn đầu tư thấp, hiệu quả thu hồi vốn nhanh. - Giá thành điện năng cao do hiệu suất thấp (nhà máy nhiệt điện ngưng hơi có hiệu suất 30 ÷ 40% ; nhà máy nhiệt điện trích hơi có hiệu suất cao hơn với hiệu suất là 60 ÷ 70%).
- Nhiên liệu đầu vào là loại nhiên liệu không tái tạo được. - Gây ô nhiễm môi trường do khói, bụi ảnh hưởng tới một vùng khá rộng. - Tỉ lệ điện tự dùng cao. - Khả năng huy động công suất chậm, từ 4h đến 8h.
- Dải điều chỉnh công suất bị giới hạn bởi Pmin do kỹ thuật. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Nhà máy nhiệt điện Kết luận: ▪ Nhà máy nhiệt điện thường được xây dựng ở gần nguồn nhiên liệu. ▪ Nhà máy nhiệt điện thường làm việc với đồ thị phụ tải ít thay đổi. ▪ Đối với nhiệt điện rút hơi thì phải xây dựng gần phụ tải nhiệt.
▪ Nhà máy nhiệt điện phù hợp với điều kiện không có nhiều vốn và cần phát điện nhanh. ▪ Yêu cầu an toàn đối với các nhà máy điện hạt nhân. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Nguyên lý hoạt động Nhà máy thủy điện 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Công suất Nhà máy thủy điện ▪ Công suất của nhà máy thủy điện ▪ Phân loại - Nhà máy thủy điện kiểu đập.
- Nhà máy thủy điện tích năng. - Nhà máy thủy điện kiểu ống dẫn. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Nhà máy thủy điện 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN 1.
CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Ưu điểm Nhà máy thủy điện: ▪ Chi phí vận hành thấp, vận hành đơn giản, khả năng tự động hóa cao, không cần nhiều nhân công nên giá thành điện năng thấp. ▪ Khả năng huy động công suất nhanh (1 ÷ 2ph) => có thể phân cho vài nhà máy thủy điện hoặc vài tổ máy của chúng làm nhiệm vụ điều tần (gánh phụ tải đỉnh). Hiệu suất cao 85 ÷ 95% ▪ Lượng điện tự dùng thấp do không có lò hơi và khâu xử lý nhiên liệu. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Ưu điểm Nhà máy thủy điện: ▪ Không gây ô nhiễm.
▪ Nhà máy thủy điện kiểu đập còn mang nhiều nguồn lợi khác như điều tiết nước phục vụ thủy lợi, nuôi bắt thủy sản, cải tạo cảnh quan môi trường, du lịch. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Nhược điểm Nhà máy thủy điện: ▪ Giá thành xây dựng đắt do ngoài chi phí xây dựng nhà máy còn có chi phí xây dựng các đường dây cao áp đưa điện từ nhà máy vào lưới, chi phí để di dân. ▪ Thời gian xây dựng lâu (10 - 20 năm). ▪ Thường phải xây dựng xa vùng phụ tải nên tổn thất trên hệ thống truyền tải lớn.
▪ Nguồn nước cung cấp cho các nhà máy thủy điện (từ các dòng chảy tự nhiên) thay đổi theo thời gian (phụ thuộc khí hậu, thời tiết) => gặp khó khăn trong việc xây dựng phương án điều tiết tối ưu. ▪ Gây ảnh hưởng bất lợi đến môi trường sinh thái. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Nhà máy thủy điện: Kết luận ▪ Xây dựng trên các dòng sông có độ lớn cao và chảy mạnh. ▪ Đồ thị phụ tải tự do, phần đỉnh và đáy đồ thị (tần số và thủy lợi) ▪ Điều tiết thủy lợi, lũ lụt khi thiết kế nhà máy.
CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Các dạng nhà máy điện khác: Nhà máy điện nguyên tử loại lò phản ứng nước áp lực 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Các dạng nhà máy điện khác: Nhà máy điện nguyên tử loại lò phản ứng nước sôi 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Các dạng nhà máy điện khác: Nhà máy điện nguyên tử có đặc điểm: ▪ Có thể xây dựng gần trung tâm phụ tải ▪ Vốn đầu tư xây lắp ban đầu lớn và thời gian xây dựng kéo dài ▪ Chi phí sản xuất điện năng thấp nên thường làm việc ở đáy đồ thị phụ tải ▪ Thời gian sử dụng công suất cực đại lớn khoảng 7000giờ/năm hay cao hơn 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Các dạng nhà máy điện khác: Nhà máy năng lượng thủy triều 1.
CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Các dạng Nhà máy điện khác: Nhà máy điện dùng sức gió ▪ Năng lượng tái tạo, không ô nhiễm ▪ Vốn đầu tư lớn (~2USD/W) ▪ Kết nối với lưới khó 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN 1. CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN Các dạng nhà máy điện khác: Pin mặt trời Năng lượng tái tạo. Cấu trúc cố định và ít sửa chữa.
Công suất phát phụ thuộc vào thời tiết. Đầu tư cao cho dự án nhỏ (2 - 3 USD), nhưng sẽ tiết kiệm cho hệ thống lớn. VAI TRÒ VIỆC LƯU TRỬ ĐIỆN Hệ thống điện Việt Nam là một trong những hệ thống điện có tốc độ tăng trưởng cao trên thế giới, đạt 9,6% trong giai đoạn 2011 - 2020, tuy năm 2020 có giảm do đại dịch Covid-19. Cuối năm 2020, tổng công suất đặt của hệ thống đạt 69.342 MW trong đó điện mặt trời đạt 16.428 MWAc và điện gió đạt 538 MW.
Mặc dù công suất lắp đặt tương đối cao so với phụ tải cực đại, nhưng mức độ dự phòng công suất khả dụng của hệ thống khá thấp do tính chất thay đổi theo mùa của thủy điện, nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng các nhà máy nhiệt điện và tính bất định của nguồn điện gió, mặt trời. VAI TRÒ VIỆC LƯU TRỬ ĐIỆN Về lưới điện, hệ thống đã có 8.527 km đường dây 500 kV làm trục xương sống lưới quốc gia. Một số TBA 500 kV cấp điện cho miền Bắc và miền Nam đang bị đầy hoặc quá tải, liên quan tới việc nhiều nguồn NLTT được đưa vào vận hành trong thời gian ngắn. Lưới điện Việt Nam đã thuộc loại hiện đại với chỉ tiêu tổn thất điện năng của toàn hệ thống đạt 6,42% (năm 2020).
VAI TRÒ VIỆC LƯU TRỬ ĐIỆN Mỗi năm, một lượng lớn năng lượng bị lãng phí do không có phương pháp hiệu quả trong việc lưu trữ và sử dụng một cách hiệu quả. Nhưng trong nhiều trường hợp, việc tạo ra điện lại phụ thuộc vào các điều kiện thời tiết như năng lượng mặt trời và gió. Đôi khi điện được sản xuất ra dư thừa, nhưng đôi khi lại không đủ cho nhu cầu người sử dụng, đó là lúc cần đến các phương pháp lưu trữ tái tạo năng lượng điện. VAI TRÒ VIỆC LƯU TRỬ ĐIỆN Hiện nay các quốc gia đang chạy đua phát triển các phương pháp – công nghệ lưu trữ năng lượng điện nhiều công ty, tập đoàn đã đầu tư nghiên cứu để tìm ra các phương pháp có thể lưu trữ lượng điện lớn hơn, hiệu quả hơn.
Biểu đồ phụ tải hệ thống điện quốc gia ngày 30/12/2020. Đây là năm mà kỷ lục lắp đặt điện mặt trời được xác lập, tính đến cuối năm 2020, công suất điện mặt trời trên cả nước đã đạt khoảng 19.400 MWp, tương ứng khoảng 16.500 MWac - chiếm gần 24% tổng công suất nguồn điện. Toàn bộ sản lượng điện phát từ điện mặt trời trên toàn quốc trong cả năm 2020 là 10,6 tỉ kWh, chiếm khoảng 4,3% tổng sản lượng điện toàn quốc. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP LƯU TRỬ ĐIỆN 1.
Thủy điện tích năng Thủy điện tích năng lưu trữ năng lượng dưới dạng thế năng của nước. Vào giờ thấp điểm (phụ tải thừa), điện được dùng để bơm nước từ hồ chứa thấp lên hồ chứa cao hơn để lưu trữ. Đến giờ cao điểm, nước sẽ được xả từ hồ chứa cao xuống hồ chứa thấp thông qua một đường ống áp lực đặt ngầm trong núi. Nước sẽ làm quay tua-bin trong đường ống và tạo ra điện.
Đây đang chiếm đến hơn 90% tổng lượng điện lưu trữ trên toàn cầu là một trong những dạng lưu trữ điện năng lớn nhất hiện nay. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP LƯU TRỬ ĐIỆN 1. Thủy điện tích năng Ưu điểm của thủy điện tích năng là có khả năng lưu trữ điện công suất lớn, thời gian khai thác dài (70-80 năm), tính kinh tế cao.