Hệ Thống Phòng Thí Nghiệm Khoa Địa Chất

Khám phá hệ thống phòng thí nghiệm khoa địa chất, nơi nghiên cứu và phân tích các hiện tượng địa chất phục vụ cho khoa học và công nghiệp.

Chuyên ngành

Địa kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2009

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PTN Địa kỹ thuật công trình

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Chức năng

1.3. Các thiết bị thí nghiệm tại P.D103

1.3.1. Hệ thống thí nghiệm ba trục tĩnh và động

1.3.2. Hệ thống thí nghiệm cơ lý đá

1.3.3. Hệ thống cắt phẳng Autoshear

1.3.4. Thiết bị nén đa năng

1.3.5. Thiết bị Pit

1.3.6. Thiết bị siêu âm

1.3.7. Thiết bị xuyên CPTU

1.3.8. Thiết bị nén ngang PMT

1.3.9. Thiết bị Slopindicator

1.3.10. Thiết bị Dilatomerter

1.3.11. Thiết bị xuyên tĩnh cơ

1.3.12. Thiết bị cắt cánh Geoner H70

1.3.13. Thiết bị xuyên động

1.3.14. Thiết bị nén tĩnh nền

1.3.15. Thiết bị khoan địa chất (XY-1)

2. PTN KHOÁNG THẠCH

2.1. Giới thiệu chung về phòng thí nghiệm

2.2. Địa chỉ

2.3. Chức năng

2.4. Giới thiệu về cơ sở vật chất, trang bị của các phòng thí nghiệm

2.4.1. Phòng thực tập mẫu Thạch học B4.05

2.4.2. Phòng thực tập Kính hiển vi phân cực B4.06

2.4.3. Phòng thực tập mẫu Tinh thể - Khoáng vật B4.07

2.4.4. Phòng thí nghiệm Khoáng Thạch E4.02

2.4.5. Phòng gia công mẫu thạch học, khoáng vật, địa hóa tầng 1 nhà D

2.5. DANH MỤC TÀI SẢN PTN KHOÁNG THẠCH

2.5.1. Kính hiển vi Olimpus Nhật 1993

2.5.2. Kính hiển vi thạch học Trung Quốc 1995

2.5.3. Kính hiển vi thạch học Trung Quốc 1995 (lần 2)

2.5.4. Kính hiển vi Đức Axiolapol 1998

2.5.5. Máy chụp ảnh MC-80DX Đức 1998

2.5.6. Máy mài lát mỏng Đức 1998

2.5.7. Máy cưa cắt đá Đức 1998

2.5.8. Kính hiển vi phân cực Leitz Đức 2002

2.5.9. Kính hiển vi phân cực Leitz Đức 2003

2.5.10. Kính hiển vi phân cực ML9100 Nhật 2004

2.5.11. Kính hiển vi phân cực ML9100 Nhật 2005

2.5.12. Kính hiển vi phân cực 2 mắt Meiji Nhật 2006

2.5.13. Kính hiển vi soi nổi Meiji GM5Z Nhật 2006

2.5.14. Kính hiển vi phân cực nối máy ảnh KTS Nhật 2006

2.5.15. Chụp ảnh lát mỏng Kính hiển vi phân cực hai mặt Meiji Nhật 2009

2.5.16. Bộ kit đo tỷ trọng SML-152 dùng cho cân UX-620H Nhật 2017-2018

2.5.17. Thiết bị đo quang phổ Shimadzu Mỹ 2019

2.5.18. Khúc xạ kế Gemological Gemstone Refractometer Mỹ 2019

2.5.19. Hộp thử độ cứng Mỹ 2019

2.5.20. Hộp đèn cực tím Trung Quốc 2020

2.5.21. Bút thử kim cương Đức 2020

2.5.22. Phân cực kế Mỹ 2020

3. PTN TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ THĂM DÒ VÀ PHÂN TÍCH TRỌNG SA

3.1. Giới thiệu chung

3.2. Chức năng, nhiệm vụ

3.3. Cơ sở vật chất

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật Tại Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật tại Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất được thành lập vào năm 2009 nhằm phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực địa kỹ thuật. Với trang thiết bị hiện đại, phòng thí nghiệm này không chỉ hỗ trợ sinh viên mà còn đóng góp vào các dự án nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Chức năng chính của phòng là phục vụ cho sinh viên các ngành kỹ thuật địa chất, địa kỹ thuật xây dựng và các chuyên ngành liên quan.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của phòng thí nghiệm

Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật được thành lập dựa trên nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học. Quyết định thành lập được ban hành vào năm 2009, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo tại trường.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của phòng thí nghiệm

Chức năng chính của phòng là phục vụ công tác đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Phòng cũng tham gia vào các dự án sản xuất và hỗ trợ sinh viên thực tập.

II. Các thiết bị hiện đại trong Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật

Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật được trang bị nhiều thiết bị hiện đại phục vụ cho các thí nghiệm trong lĩnh vực địa chất công trình. Các thiết bị này bao gồm hệ thống thí nghiệm ba trục, máy nén đa năng và nhiều thiết bị khác, giúp sinh viên thực hành và nghiên cứu hiệu quả.

2.1. Hệ thống thí nghiệm ba trục

Hệ thống thí nghiệm ba trục là một trong những thiết bị quan trọng, cho phép thực hiện các thí nghiệm về sức kháng của đất. Thiết bị này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tính chất cơ lý của đất.

2.2. Thiết bị nén đa năng

Thiết bị nén đa năng được sử dụng để thực hiện các thí nghiệm nén đơn trục cho mẫu đất, giúp xác định các chỉ tiêu cơ lý quan trọng. Thiết bị này có khả năng ghi nhận số liệu trực tiếp vào máy tính.

III. Thách thức trong nghiên cứu và đào tạo tại Phòng Thí Nghiệm

Mặc dù có nhiều thiết bị hiện đại, Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật vẫn đối mặt với một số thách thức trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu. Việc cập nhật công nghệ mới và đào tạo giảng viên là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.1. Cập nhật công nghệ mới

Công nghệ trong lĩnh vực địa kỹ thuật luôn thay đổi. Việc cập nhật thiết bị và công nghệ mới là một thách thức lớn cho phòng thí nghiệm, nhằm đảm bảo sinh viên được tiếp cận với kiến thức hiện đại.

3.2. Đào tạo giảng viên và sinh viên

Đào tạo giảng viên có trình độ cao và sinh viên có kỹ năng thực hành tốt là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Phòng thí nghiệm cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật

Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật không chỉ phục vụ cho công tác đào tạo mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các dự án xây dựng và nghiên cứu khoa học. Các kết quả nghiên cứu từ phòng thí nghiệm đã được áp dụng vào thực tế, góp phần nâng cao chất lượng công trình.

4.1. Các dự án nghiên cứu khoa học

Nhiều dự án nghiên cứu khoa học đã được thực hiện tại phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật cho các vấn đề trong lĩnh vực địa chất công trình.

4.2. Hỗ trợ các công trình xây dựng

Phòng thí nghiệm cũng tham gia vào việc kiểm tra và đánh giá chất lượng đất cho các công trình xây dựng, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thi công.

V. Kết luận và tương lai của Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật

Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật tại Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất có vai trò quan trọng trong việc đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực địa kỹ thuật. Tương lai của phòng thí nghiệm sẽ tiếp tục phát triển với việc đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao chất lượng đào tạo.

5.1. Định hướng phát triển

Phòng thí nghiệm sẽ tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, hướng tới việc trở thành trung tâm nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực địa kỹ thuật.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực địa chất sẽ giúp phòng thí nghiệm cập nhật công nghệ mới và nâng cao chất lượng nghiên cứu.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỆ THỐNG PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA ĐỊA CHẤT 1. PTN Địa kỹ thuật công trình 1. Giới thiệu chung Vào năm 2009 căn cứ theo năng lực thiết bị, nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã ra quyết định thành lập Phòng thí nghiệm Địa kỹ thuật công trinh (QĐ số 453/QĐ-MĐC, ngày 04 tháng 9 năm 2009) và giao cho Bộ môn Địa chất công trình quản lý, xây dựng, phát triển. Chức năng, nhiệm vụ chính của Phòng là phục vụ công tác đào tạo đại học và sau đại học, phục vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và tham gia sản xuất.

Văn phòng làm việc: Phòng D103-HUMG-18 Phố Viên Đức Thắng-Bắc Từ Liêm-Hà Nội Điện thoại: 024 8383100 http://diakythuat.vn Quản lý: PGS. TS Bùi Trường Sơn, Phụ trách trực tiếp: TS Nguyễn Văn Phóng Các cơ sở của phòng: TT Địa điểm Số Tổng Ghi chú lượng diện tích, phòng m2 Một phòng diện tích 70m2, là nơi tập trung các thiết bị điện tử, hiện đại của Phòng, chủ yếu phục vụ đào tạo học viên, NCS, đề tài, dự án và chuyển giao công nghệ. Tầng 1 Nhà D Một phòng diện tích 30m2. Dùng cho mô đun vật 1 khu A Đại học 2 100 m2 liệu xây dựng.

Chủ yếu sử dụng để hướng dẫn thí Mỏ - Địa chất nghiệm cho sinh viên (thí nghiệm môn học thí nghiệm vật liệu xây dựng và các đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng) Mỗi phòng có diện tích 50m2. Một phòng dùng Nhà K khu B cho thí nghiệm hiện trường. Một phòng dùng cho 2 Đại học Mỏ Địa 2 100 m2 thí nghiệm đất xây dựng. Phục vụ hướng dẫn sinh chất viên thực tập.

Tầng 3 nhà C5 3 Đại học Bách 1 40 m2 khoa 1. Chức năng: Chức năng, nhiệm vụ chính của Phòng là phục vụ công tác đào tạo (sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh), nghiên cứu khoa học (thực hiện các đề tài khoa học công nghệ và đề tài sản xuất), chuyển giao công nghệ (công trình, dự án) của Nhà trường và Bộ môn. Sinh viên các ngành và chuyên ngành của Nhà trường thực tập tại Phòng bao gồm: sinh viên ngành kỹ thuật địa chất (chuyên ngành Địa chất công trình, Địa chất thủy văn), sinh viên ngành địa kỹ thuật xây dựng, sinh viên ngành kỹ thuật công trình xây dựng, sinh viên ngành kỹ thuật mỏ. Các thiết bị thí nghiệm tại P.D103 Các thiết bị thí nghiệm tại P.D103 Thí nghiệm chuyển giao công nghệ CBR TN chuyển giao CN Ba trục động Phòng thí nghiệm hợp tác với các đơn vị Hướng dẫn sinh viên thực tập 1.

Thông số kỹ thuật, tính năng sử dụng của thiết bị Hệ thống thí nghiệm ba trục tĩnh - Hãng sản suất: CONTROLS; Hệ thống thí nghiệm ba trục động - Kích thước mẫu tiêu chuẩn 3.6cm - Hãng sản suất: CONTROLS - Lực nén tối đa 50 kN; - Kích thước mẫu tiêu chuẩn 7x14cm và - Áp lực buồng 1000 kPa; kích thước phi tiêu chuẩn; - Áp lực ngược 1000 kPa; - Tải trọng nén max 50 KN; - Điện áp: 220V; - Biên độ giao động ±14mm ; -Thí nghiệm thực hiện cho đất sét, sét - Áp lực buồng 1000 kPa; pha, cát pha, mẫu chế bị, xi măng đất - Áp lực ngược 1000 kPa; (nén đơn trục); - Điện áp sử dụng 220 V; -Số liệu được ghi trực tiếp vào máy tính - Thí nghiệm thực hiện cho đất sét, sét qua kết nối với hộp detalog. pha, cát pha, cát, xi măng đất và một số loại mẫu chế bị bằng các vật liệu mới; - Số liệu được ghi trực tiếp vào máy tính qua kết nối với hộp detalog. Hệ thống thí nghiệm cơ lý đá Máy đầm tự động Procto - Hãng sản suất: CONTROLS - Hãng sản suất: CONTROLS; - Lực nén tối đa: 2000 KN - Điện áp: 220V; - Điện áp: 220V - Đường kinh cối đầm: 101mm, 152mm; - Kích thước mẫu: 15x15cm và các loại - Đầm mẫu các loại đất đắp và các loại kích thước phi tiêu chuẩn khác vật liệu mới khác; - Thí nghiệm thực hiện cho mẫu bê tông, - Đầm tự động (Đế tựa xoay trong quá mẫu đá và các loại mẫu gia cố. trình đầm, số búa được khai báo trước).

- Số liệu được ghi trực tiếp vào máy tính qua kết nối với hộp detalog hoặc đọc trên màn hình của máy. Hệ thống cắt phẳng Autoshear Thiết bị nén đa năng - Hãng sản suất: CONTROLS - Hãng sản suất: CONTROLS - Điện áp: 220V - Điện áp: 220 V; - Đường kính mẫu: 6.35cm - Thí nghiệm nén đơn trục mẫu đất, mẫu - Thí nghiệm trên các mẫu sét, sét pha, cát xi măng đất; pha, cát (mẫu chế bị) - Thí nghiệm nén CBR; - Điều khiển được loại tốc độ cắt, cắt - Số liệu được ghi trực tiếp vào máy tính lặp,…vv. qua kết nối với hộp detalog. - Số liệu được ghi trực tiếp vào máy tính qua kết nối với hộp detalog.

Thiết bị Pit - Hãng sản suất: PDI (USA) Thiết bị siêu âm - Kích thước máy 75 x 170 x 235 mm, Khối lượng 2.2 kg, màn hình cảm ứng; - Hãng sản suất CHA (USA) - Búa gõ thường đường kính 2 inch nặng - Đầu dò (đầu phát và đầu thu) 1.36 kg; + Đường kính 25mm - Búa gõ đặc biệt kết nối với máy đường + Chiều dài 240mm kính 3 inch nặng 3.63 kg; + Có thể chịu được áp lực bằng 100m cột - Phần mềm PIT – W phiên bản chuyên nước nghiệp, có bản quyền; - Chiều sâu siêu âm tối đa 100m - Số liệu được ghi trực tiếp vào bộ nhớ tạm - Số liệu được ghi trực tiếp vào ổ cứng của máy; của máy; - Kiểm tra tính đồng nhất của các cấu kiện - Kiểm tra tính đồng nhất của các cấu bê tông nằm sâu trong đất (chủ yếu là cọc kiện bê tông nằm sâu trong đất (chủ khoan nhồi, cọc ép). yếu là cọc khoan nhồi, tường barrette). Thiết bị xuyên CPTU Thiết bị nén ngang PMT - Hãng: APAGEO (Pháp); - Mũi xuyên C10CFIIPCO9167 - Áp lực nén tối đa: 10 MPa; (C10CFIIP.20 C09167) - Hộp đo: Geomil equipment, type: GME: - Ống đo đường kính 60m, dài 70 cm; 500 IP 65; - Dây áp lực (dây khí và dây nước) 50m; - Máy xuyên Geomil equipment, type 100 - Khí nén Nitơ; KN/W; - Thí nghiệm thực hiện trong hố khoan, xác - Thí nghiệm xác định sưc kháng xuyên định mô đun theo phương ngang của đất đầu mũi, ma sát thành đơn vị và áp lực sét, sét pha, cát pha, cát. nước lỗ rỗng (qc, fs, U) của đất sét, sét pha, cát pha, cát.

Số liệu được ghi vào máy tính kết nối với hộp deltalog. Thiết bị Slopindicator Thiết bị Dilatomerter - Nước sản xuất: USA; - Nước sản xuất: Italy; - Đầu đo 9.5x60cm; - Áp lực nén tối đa: 80 Bar; - Số liệu đo gồm 2 vị trí (trên, dưới) của - Tấm nén 1.5x9,3x23cm, màng nén biến đầu đo và được ghi tự động vào bộ nhớ dạng 1.1mm; tạm của deltalog; - Chiều dài dây đo khoảng 50m; - Khí nén Nitơ; - Thiết bị được sử dụng để theo dõi - Thí nghiệm thực hiện trong hố khoan hoặc chuyển vị của ống tường vây, nền,…vv. độc lập (dùng máy để ấn xuống độ sâu thí nghiệm ), xác định mô đun theo phương ngang của đất sét, sét pha, cát pha, cát. Thiết bị xuyên tĩnh cơ Thiết bị cắt cánh Geoner H70 - Nước sản xuất Indo; - Nước sản xuất Nauy; - Mũi xuyên di động, tiết diện 10 cm2 - Đường kĩnh cánh cắt 5x10cm, 7.5x15cm; - Mãy xuyên cơ (quay tay), lực ấn max 5t; - Momen xoắn được tạo ra bằng lực quay tay - Thiết bị sử dụng để đo sức kháng xuyên khi thí nghiệm; đầu mũi và ma sát thành đơn vị (qc, fs) của - Thiết bị sử dụng để đo sức kháng cắt không đất sét, sét pha, cát pha, cát.

Kết quả được thoát nước Sumax & Sumin. Kết quả được ghi ghi chép qua đồng hồ gắn trên máy xuyên. chép qua đồng hồ gắn trên máy. Thiết bị xuyên động - Nước sản xuất Italy; - Trọng lượng tạ 10kg, tiết diện mũi xuyên Thiết bị nén tĩnh nền 10cm2; - Thiết bị sử dụng để xác định cường độ - Nước sản xuất Việt Nam & Trung kháng xuyên đầu mũi của các loại đất sét, Quốc; sét pha, cát pha, cát qua số lần búa rơi (số - Đối tải bằng neo; kích thủy lực 10t; lần búa rơi tự do từ chiều cao 67cm để mũi - Thiết bị sử dụng để xác định mô đun xuyên đi được 10cm).

biến dạng của nền đất tại hiện trường. Phù hợp với các công trình sử dụng móng nông. Một số thiết bị được sử dụng trong các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu thông thường của mẫu đất (máy nén tam liên, sàng, cân điện tử, tủ sấy,.vv sử Thiết bị khoan địa chất (XY-1) dụng để xác định các chỉ tiêu thàn phần hạt, chảy dẻo, nén đơn trục,…vv) - Nước sản xuất Trung Quốc; - Chiều sâu khoan max 100m, đường kính cần 4.2cm, đường kính lỗ khoan 7.6cm, 9cm, 11cm và 13cm; - Thiết bị sử dụng để khoan khảo sát địa chất công trình trong đất và đá. PTN KHOÁNG THẠCH 2.

Giới thiệu chung về phòng thí nghiệm Bộ môn Khoáng Thạch (nay là bộ môn Khoáng Thạch và Địa hóa) được thành lập năm 1966 trên cơ sở hai nhóm Tinh thể-Khoáng vật và Thạch học của Bộ môn Địa chất Thăm dò - Khoa Địa chất. Trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và khôi phục kinh tế (1966- 1980), bộ môn được trang bị (viện trợ không hoàn lại) một số máy móc thiết bị của các nước anh em trong khối XHCN (Liên Xô, Trung Quốc, Ba Lan, Tiệp Khắc và CHDC Đức) phục vụ giảng dạy và NCKH, trong đó có các kính hiển vi thạch học, các thiết bị gia công và xác định mẫu thạch học và mẫu khoáng vật (các lò nung, máy cất nước, máy đo góc, đo độ cứng.), trong đó có máy phân tích Rơnghen (TUR-62) và hệ thống máy phân tích Quang phổ bán Định lượng của Đức, sau đó năm 1985 nhận được máy phân tích nhiễu xạ Rơnghen URC-55 (Nga) do Viện Địa chất và Khoáng sản chuyển giao. Do thiếu thiết bị vật tư, phụ tùng thay thế cũng như thiếu người sử dụng vận hành có trình độ cao và có tâm huyết nên các hệ thống máy móc trên bị hư hỏng dần và ngừng hoạt động. Đến khoảng những năm 1990-1995 hầu hết các máy móc thiết bị này đã được thanh lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ