Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Bắc Thanh Hóa. Chương 3: Một số giải pháp phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Bắc Thanh Hóa. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
Ngân hàng thương mại và vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế. Khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế, bao gồm nhiều loại hình tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng. Theo điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng (2010) quy định Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã” [15] Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận” [15].
Hoạt động của NHTM bao gồm: - Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. - Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. - Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ 4 thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Vai trò của ngân hàng thương mai trong nền kinh tế Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế NHTM bằng nghiệp vụ huy động vốn trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất.
Nhờ có hoạt động của các NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các DN, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm cho xã hội. Thứ hai, NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống NH được chia làm hai cấp: NH Nhà nước và NHTM. Thông qua hoạt động của NHTM, Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ phục vụ các mục tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn của Chính phủ.
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình và thực sự là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông. Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các dòng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô. Thứ ba, NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của Ngân hàng thương mại trong các lĩnh vực kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác.
Đặc biệt là các hoạt động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nước của Ngân hàng thương mại trực tiếp 5 hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó Ngân hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm Theo Luật doanh ngiệp (2020): “Doanh nghiệp (DN) là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của phập luật nhằm mục đích kinh doanh” [16]. Có nhiều cách thức khác nhau để phân loại doanh nghiệp như căn cứ và hình thức sở hữu, DN được chia làm: Doanh nghiệp 1 chủ sở hữu (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH 1 thành viên), và doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần).
Căn cứ theo quy mô, DN được chia thành 4 loại hình: doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn. Phân loại doanh nghiệp theo quy môn có sự khác biệt về tiêu chí giữa mỗi quốc gia. Mỗi quốc gia, mỗi khu vực có thể lựa chọn một chỉ tiêu hoặc nhiều chỉ tiêu khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển và quan điểm riêng của mỗi nước. Việc đưa ra được tiêu chí xác định phù hợp là rất quan trọng nhằm xây dựng chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển đối với các DN đúng đắn và hợp lí hơn.
Theo điều 6, nghị định số 39/2018/NĐ-CP, Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ DNNVV thì trong mỗi lĩnh vực ngành nghề khác nhau cũng có những quy định khác nhau về vốn, nhân sự và doanh thu.1: Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam Quy mô DN Siêu nhỏ DN Nhỏ DN vừa Tổng số Số LĐ Tổng số vốn, Số LĐ Tổng số Số LĐ Khu vực vốn, DT DT vốn, DT Nông lâm Vốn dưới 3 10 người Vốn dưới 20 Từ 10 Vốn từ 20 Từ 100 nghiệp và tỷ đồng, trở xuống tỷ đồng hoặc đến 100 tỷ đến 100 đến thủy sản hoặc DT DT dưới 50 người tỷ hoặc DT dưới dưới 3 tỷ tỷ đồng dưới 200 tỷ 200 đồng đồng người Công nghiệp Vốn dưới 10 người Vốn dưới 20 Từ 10 Vốn từ 20 Từ 100 và xây dựng 3tỷ đồng trở xuống tỷ đồng hoặc đến 100 tỷ đến 100 đến hoặc DT DT dưới 50 người tỷ hoặc DT dưới dưới 3 tỷ tỷ đồng dưới 200 tỷ 200 đồng đồng người Dịch vụ, Vốn dưới 3 10 người Vốn dưới 50 Từ 10 Vốn từ 20 Từ 50 thương mại tỷ đồng trở xuống tỷ đồng hoặc đến 50 tỷ đến 100 đến hoặc DT DT dưới 100 người tỷ hoặc DT dưới dưới 10tỷ tỷ đồng dưới 300 tỷ 100 đồng đồng người (Nguồn: Nghị định số: 39/2018/NĐ-CP)[1] 1. Vai trò của DN nhỏ và vừa trong nền kinh tế DNNVV là lực lượng chiếm tỷ tọng lớn và có vai trò động lực quan trọng góp phần vào quá trình tăng trưởng kinh tế của quốc gia, DNNVV là tiền đề của quá trình phát triển doanh nghiệp, là lực lượng chính tạo việc làm cho xã hội, là lực lượng khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có của địa phương. Cụ thể: 7 - DNNVV khai thác và phát huy các nguồn lực của địa phương, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế. Ở Việt Nam, vai trò của DNNVV ngày càng khẳng định, nhất là trong bối cảnh cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế như hiện nay.
Với sự phát triển DNNVV, các địa phương trên cả nước đã có nhiều cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mới được hình thành với sự điều hành của các DNNVV. Với đặc điểm quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh của địa phương để thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ nhằm phát triển kinh tế, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. - DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp. DNNVV hoạt động ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với sự đa dạng về các sản phẩm làm gia tăng cơ hội việc làm đến được nhiều đối tượng lao động Hơn nữa, do không yêu cầu quá cao cho vị trí công việc, lao động có thể tham gia ở nhiều vị trí khác nhau có thể có kinh nghiệm hoặc chưa có kinh nghiêm.
Hơn nữa, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhiều DN lớn phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV, với tính chất linh hoạt và năng động của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường bằng cách chuyển đổi mặt hàng hoặc phương thức sản xuất kinh doanh mà không ảnh hưởng đến số lao động đang sử dụng. - DNNVV thúc đẩy nền kinh tế năng động Các DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các DN chính vì vậy việc phát triển các DNNVV sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hơn nữa, các DNNVV thường xuyên thay đổi để thích nghi với môi trường kinh doanh nhiều biến động cho nên đây sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế năng động và linh hoạt. - DNNVV hỗ trợ hiệu quả các khâu sản xuất kinh doanh cho DN lớn, là nền tảng để hình thành các DN lớn mạnh trong nền kinh tế thị trường.
Bất cứ 8 DN nào muốn lớn mạnh cũng phải xuất thân từ một DNNVV. Vì vậy, việc phát triển lực lượng DNNVV sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển vững chắc và hội nhập sâu rộng vào sân chơi thương mại quốc tế. Ngoài ra, cùng với việc phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, các DNNVV cũng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động cho các DN lớn. DNNVV có thể thực hiện các khâu gia công, đóng gói, vận chuyển, phân phối ra thị trường, nhận thực hiện một phần của các dự án hoặc cung cấp nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, các tập đoàn kinh tế lớn mạnh hơn.