Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại. Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn. Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Lam Sơn. 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Cơ sở lí luận về tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại Khái niệm tín dụng bán lẻ “Tín dụng bán lẻ được hiểu là những hình thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từ khách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các mạng lưới chi nhánh, được công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giao dịch trực tuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung…” (Các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT). “TDBL là những hình thức cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (TS. Lê Khắc Trí, 2008)” Theo “Khoản 2 điều 50 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010” có ghi: “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn, trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống” đƣợc bao hàm cả hai nội dung: Tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ Tín dụng bán lẻ bao gồm tất cả những khoản cho vay trực tiếp đến ngƣời vay cuối cùng với các khoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau.
Ngƣời vay cuối cùng ở đây không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu đƣợc xác định là ngƣời trực tiếp với các đối tƣợng khác. Tóm lại khái niệm TDBL đƣợc hiểu là: “Tín dụng bán lẻ là hình thức cung cấp tín dụng của Ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa”. 11 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ Số lượng các khoản vay lớn, quy mô các khoản vay nhỏ Đối tƣợng cho vay của TDBL chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình nên số lƣợng khách hàng nhiều, địa bàn rộng lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng. Những đối tƣợng khách hàng này chịu sự ảnh hƣởng lớn từ môi trƣờng kinh tế, văn hóa, xã hội do vậy ở những địa phƣơng khác nhau thì nhu cầu phát sinh sẽ khác nhau, tùy thuộc vào tình hình kinh tế xã hội, trình độ dân trí, mức sống, phong tục tập quán và thị hiếu của ngƣời dân.
Quy mô các khoản vay nhỏ hơn nhiều so với đối tƣợng khách hàng là tổ chức kinh tế, do mục đích vay vốn là để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng hay nhu cầu sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình, DNNVV nên số tiền vay thƣờng nhỏ. Mặt khác điều kiện vay vốn về tài sản đảm bảo, khách hàng bán lẻ thƣờng không có tài sản có giá trị lớn nên mức phê duyệt tín dụng của các đối tƣợng khách hàng này thƣờng nhỏ, trong phƣơng án sử dụng vốn vay thông thƣờng họ đã có chuẩn bị sẵn một phần vốn tự có, chỉ có nhu cầu vay vốn bù đắp phần thiếu hụt. Chi phí lớn và tốn kém nguồn lực Do đặc điểm của KHBL là số lƣợng lớn, đồng thời với đó là số lƣợng công việc cần phải xử lí rất lớn nên cần phải sử dụng lực lƣợng lao động lớn, tốn kém thêm các chi phí cố định khác. Ngoài ra đối với KHBL cần phải mở rộng mạng lƣới cung ứng sản phẩm, thực hiện nhiều chƣơng trình tiếp thị, truyền thông, tƣ vấn … để đƣa sản phẩm đến với khách hàng.
Do đó các làm tăng các chi phí kéo theo, do vậy bình quân chi phí cho một đồng vốn bỏ ra thƣờng lớn hơn so với bán buôn. Rủi ro thông tin cao Trong cho vay KHBL chất lƣợng thông tin tài chính của khách hàng có độ minh bạch thấp, rủi ro thông tin lớn do trong quá trình thẩm định xét duyệt 12 cho vay nguồn thông tin thu thập có độ tin cậy thấp, dễ bị khách hàng gian lận. Mặt khác trong quá trình vay vốn có rất nhiều rủi ro xảy ra, những biến động kinh tế xã hội, những biến cố gia đình hay trong cuộc sống của khách hàng rất dễ ảnh hƣởng đến đời sống và khả năng trả nợ của khách hàng. Do vậy mức độ rủi ro thông tin của khách hàng cá nhân đƣợc đánh giá là cao hơn so với một số đối tƣợng khách hàng bán buôn.
Vai trò của tín dụng bán lẻ Tín dụng bán lẻ có vai trò quan trọng đối với ngân hàng, các khách hàng và cả nền kinh tế: Đối với ngân hàng: Đối với Ngân hàng TDBL đóng vai trò quan trọng nhƣ sau: + TDBL là bộ phận cấu thành nên cơ cấu tín dụng của Ngân hàng, là điều kiện tiên quyết để Ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững. + Thông qua TDBL nâng cao thƣơng hiệu, uy tín trên thị trƣờng, Ngân hàng có thể đẩy mạnh và phát triển bán chéo các sản phẩm khác dành cho KHBL đem lại nguồn thu nhập cho Ngân hàng. + Giúp phân tán rủi ro cho Ngân hàng. Đối với khách hàng: Đối với khách hàng, TDBL đóng vai trò rất quan trọng, TDBL giúp khách hàng có thể tiếp cận đƣợc nguồn vốn để thỏa mãn các nhu cầu về tiêu dùng, về sản xuất kinh doanh khi nguồn lực tài chính hạn chế, không đủ để đáp ứng nhu cầu.
Đem đến cho khách hàng cơ hội thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, cơ hội thực hiện phƣơng án SXKD, đóng góp vào sự phát triển của khách hàng. Đối với nền kinh tế: Đối với nền kinh tế TDBL có những vai trò quan trọng nhƣ sau: + Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả 13 nguồn vốn, tạo nguồn lực cho “các cá nhân, hộ gia đình mở rộng hoạt động SXKD, tạo công ăn việc làm, đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội”. + Góp phần kích cầu tiêu dùng: TDBL góp phần tích cực hỗ trợ nguồn tài chính cho khách hàng, kích thích ngƣời tiêu dùng chi tiêu, sử dụng tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa dịch vụ, từ đó thúc đẩy sản xuất, tăng trƣởng kinh tế + Góp phần đẩy lùi nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi tại nhiều địa phƣơng: Kênh TDBL đƣợc mở rộng với nhiều hình thức vay, các sản phẩm đa dạng, dễ tiếp cận sẽ tạo cơ hội cho nhiều đối tƣợng khách hàng, nhiều thành phần kinh tế có thể tiếp cận và vay vốn dễ dàng hơn, lãi suất vay vốn rẻ hơn sẽ hạn chế nạn cho vay nặng lãi 1. Phân loại sản phẩm tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại Phân loại sản phẩm tín dụng bán lẻ hiện nay nhƣ sau: 1.1 Phân loại theo th i gian vay Căn cứ theo thời gian vay thì TDBL đƣợc chia thành ba loại: Cho vay ngắn hạn; Cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.
Cụ thể: + Cho vay ngắn hạn: Là cho vay các khoản vay có thời hạn dƣới 12 tháng + Cho vay trung hạn: Là cho vay các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến dƣới 60 tháng + Cho vay dài hạn: Là cho vay các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên. Phân loại theo mục đích sử dụng vốn Theo mục đích sử dụng vốn của sản phẩm, các sản phẩm TDBL đƣợc phân loại theo đúng ý nghĩa của tên gọi, gồm: Sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở: Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về nhà ở: Mua nhà, đất ở; Xây dựng/sửa chữa/cải tạo nhà ở. Sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo: Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hợp pháp, hợp lí của khách hàng, đƣợc bảo 14 đảm bằng tài sản là bất động sản. Sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp: Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, cho vay không có tài sản bảo đảm.
Sản phẩm cho vay mua ô tô phục vụ mục đích tiêu dùng: Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu mua ô tô phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng. Sản phẩm cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD của cá nhân, hộ gia đình. Sản phẩm cho vay chứng minh tài chính: Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chứng minh tài chính cho khách hàng. Sản phẩm cho vay hỗ trợ du học sinh đi du học: Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chi phí du học của khách hàng.
Sản phẩm cho vay thấu chi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng: Là sản phẩm tín dụng cho phép khách hàng sử dụng vƣợt quá số dƣ trên tài khoản ở một hạn mức nhất định theo thỏa thuận, mục đích sử dụng cho tiêu dùng hoặc SXKD, hình thức bảo đảm có thể bảo đảm bằng tài sản hoặc tín chấp (thấu chi tiêu dùng tín chấp). Sản phẩm cho vay qua thẻ tín dụng: Là sản phẩm tín dụng cho vay qua thẻ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, mua sắm thanh toán của khách hàng bằng thẻ tín dụng. Sản phẩm cho vay chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá: Là sản phẩm tín dụng cho vay bảo đảm bằm bằng GTCG nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng theo quy định.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo: Theo hình thức bảo đảm, TDBL đƣợc phân loại nhƣ sau: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: 15 Là loại hình cho vay mà khách hàng phải thế chấp/cầm cố tài sản của chính bên vay hoặc của bên thứ ba đƣợc Ngân hàng chấp thuận để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ đôi với Ngân hàng. Các loại tài sản thế chấp/cầm cố theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng.
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (còn gọi là vay tín chấp), chỉ dựa trên uy tín của khách hàng. Phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM 1. Khái niệm, nội dung phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM 1. Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ Khái niệm phát triển: “Phát triển là một phạm trù của triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật.