Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài “Phát triển Thị trường Trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam” được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu cấp thiết về mặt thực tiễn và lý luận đối với hệ thống tài chính quốc gia.
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Về mặt thực tiễn, các cuộc khủng hoảng tài chính trong quá khứ đã chỉ ra những điểm yếu mang tính cấu trúc của các nền kinh tế Châu Á. Theo đánh giá từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank, 2002), nguyên nhân trọng yếu dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 là sự phụ thuộc quá mức vào hệ thống ngân hàng thương mại để tài trợ tài chính trong nước, trong khi thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) chưa phát triển và có quy mô nhỏ. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và khủng hoảng nợ công Châu Âu tiếp tục làm hạn chế thanh khoản ngoại tệ và hoạt động mua lại nội tệ khi các dòng vốn quốc tế rút lui. Trong khi đó, nhu cầu vốn dài hạn cho phát triển hạ tầng tại Châu Á trong giai đoạn 2010–2020 ước tính lên đến 750 tỷ USD mỗi năm (Bhattacharyay, 2010).
Tại Việt Nam, bối cảnh kinh tế ghi nhận những giai đoạn chịu tác động từ bất ổn toàn cầu: tăng trưởng chậm lại, áp lực nợ xấu ngân hàng gia tăng, mất cân đối kỳ hạn vốn và các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong việc đáp ứng vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2015). Mặc dù tăng trưởng Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân giai đoạn 1991–2010 đạt khoảng 7,5%; giai đoạn 2011–2015 đạt trên 5,9%/năm (năm 2014 đạt 5,98%, năm 2015 đạt 6,68%) và năm 2019 đạt 7,02% (Quý I: 6,82%, Quý II: 6,73%, Quý III: 7,48%, Quý IV: 6,97%), thị trường vốn nợ vẫn chưa tương xứng với tiềm lực nền kinh tế.
Thị trường TPDN Việt Nam hình thành từ năm 2000 nhưng chỉ thực sự phát triển sau khi Nghị định 90/2011/NĐ-CP có hiệu lực. Thị trường trái phiếu trong nước chủ yếu do trái phiếu Chính phủ thống lĩnh (Vũ Nhữ Thăng, 2013). Tính đến ngày 24/06/2019, quy mô vốn hóa thị trường TPDN năm 2018 mới đạt 10,22% GDP, thấp hơn mức bình quân 21,7% GDP của khu vực ASEAN +3. Năm 2018 ghi nhận mức tăng trưởng quy mô 53% so với năm 2017 và gấp 32 lần năm 2011. Giai đoạn 2020–2021 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ: năm 2020 giá trị phát hành đạt kỷ lục 429.500 tỷ đồng (tăng 28,3% so với 2019), dư nợ đạt 950.000 tỷ đồng (chiếm 15,10% GDP). Theo Hiệp hội Thị trường Trái phiếu Việt Nam (VBMA), năm 2021 có 964 đợt phát hành đạt 595.000 tỷ đồng (trong đó 937 đợt phát hành riêng lẻ đạt 570.000 tỷ đồng). Khối ngân hàng thương mại dẫn đầu phát hành với khối lượng 223.000 tỷ đồng. Báo cáo của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (tháng 11/2021) chỉ ra rằng ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán nắm giữ gần 60% lượng TPDN phát hành (ngân hàng mua 124.400 tỷ đồng - chiếm 27,3%; công ty chứng khoán mua 148.400 tỷ đồng - chiếm 32,6%). Sự tham gia này tạo ra nguy cơ méo mó thị trường và rủi ro luân chuyển vốn chéo nhằm đáp ứng các tỷ lệ an toàn như hệ số CAR hay tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn theo chuẩn mực Basel II.
Về mặt lý luận, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô và sự phát triển của thị trường TPDN tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam còn thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu, đặt ra khoảng trống khoa học cần giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự phát triển của thị trường TPDN Việt Nam thông qua việc đánh giá tác động của một số nhân tố kinh tế vĩ mô đến sự phát triển của thị trường này; từ đó khuyến nghị các giải pháp thích hợp nhằm phát triển thị trường TPDN Việt Nam, góp phần hoàn thiện kênh huy động vốn cho thị trường tài chính.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của thị trường TPDN Việt Nam để làm rõ mức độ phát triển của thị trường.
- Thứ hai: Xem xét tác động của một số nhân tố kinh tế vĩ mô đến sự phát triển của thị trường TPDN tại Việt Nam làm cơ sở đề xuất khuyến nghị chính sách.
- Thứ ba: Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường TPDN tại một số quốc gia thuộc khu vực ASEAN +3 để đúc kết bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Một là: Thực trạng phát triển của thị trường TPDN tại Việt Nam thời gian vừa qua diễn ra như thế nào?
- Hai là: Các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến sự phát triển của thị trường TPDN tại Việt Nam như thế nào?
- Ba là: Các nước trong khu vực ASEAN +3 đã phát triển thị trường TPDN như thế nào và bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho Việt Nam?
- Bốn là: Những giải pháp phù hợp nào cần được thực thi để phát triển thị trường TPDN tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của thị trường TPDN Việt Nam thông qua việc đánh giá tác động của một số nhân tố kinh tế vĩ mô đến sự phát triển của thị trường này.
- Phạm vi không gian: Thị trường TPDN tại Việt Nam trong mối liên hệ so sánh kinh nghiệm với các quốc gia trong khu vực ASEAN +3.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian được thu thập và phân tích từ quý I năm 2004 đến quý IV năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước
Mối quan hệ giữa sự phát triển của hệ thống tài chính, thị trường trái phiếu và các biến số kinh tế vĩ mô đã được nhiều học giả quốc tế phân tích:
- Nhóm nghiên cứu về phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế: Bencivenga và Smith (1991), King và Levine (1993), Levine và Zervos (1996), Levine và ctg (1998), Rousseau và Wachtel (2002), Beck và Levine (2002), Rousseau và Xiao (2007), Seetanah và ctg (2008), Adjasi (2009). Các công trình này khẳng định phát triển tài chính thúc đẩy tăng trưởng thông qua cải thiện hiệu quả phân bổ vốn và huy động tiết kiệm.
- Nhóm nghiên cứu về các yếu tố quyết định sự phát triển thị trường trái phiếu: Eichengreen và Luengnaruemitchai (2004), Bhattacharyay (2013), Burger và ctg (2015), Smaoui và ctg (2017). Các tác giả xem xét vai trò của quy mô GDP, độ mở thương mại, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá, lãi suất và sự phát triển của hệ thống ngân hàng đến quy mô thị trường trái phiếu.
- Nhóm nghiên cứu về cấu trúc rủi ro và tài trợ dài hạn: Batten và Kim (2000), Kawai (2007), Grandes và Peter (2013). Các tác giả chỉ ra các rủi ro kỳ hạn và rủi ro tiền tệ khi doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng hoặc vay ngoại tệ để tài trợ cho các dự án dài hạn.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về thị trường trái phiếu gồm có:
- Trịnh Mai Vân (2010), Vuong và Tran (2010), Trần Vinh Quang (2017): Hệ thống hóa lịch sử hình thành, nền tảng pháp lý và cơ sở lý luận về thị trường trái phiếu nói chung và thị trường TPDN nói riêng.
- Nguyễn Hoà Nhân và ctg (2014), Nguyễn Thị Phương Nhung (2016): Bắt đầu xây dựng mô hình thực nghiệm định lượng để đánh giá các yếu tố tác động đến sự phát triển của thị trường trái phiếu.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước và quốc tế trước đây tập trung vào thị trường chứng khoán nói chung hoặc gộp chung thị trường trái phiếu chính phủ với TPDN. Các nghiên cứu chuyên biệt về TPDN chủ yếu dừng lại ở mức độ định tính, mô tả thực trạng. Bằng chứng thực nghiệm định lượng kiểm định tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô cụ thể đối với sự phát triển của riêng thị trường TPDN Việt Nam trong một chuỗi thời gian dài còn rất hạn chế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích chuyên sâu thị trường TPDN, kết hợp mô hình kinh lượng chuỗi thời gian với khảo sát định tính chuyên gia và thực tế doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng quan điểm duy vật biện chứng của Triết học Mác – Lênin về nguyên lý phát triển (quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, vận động từ đơn giản đến phức tạp) để làm nền tảng xem xét sự tiến hóa của thị trường. Về mặt kinh tế học, tác giả kế thừa các lý thuyết phát triển tài chính:
- Lý thuyết phát triển tài chính: Greenwood và Jovanovic (1990) về mối liên hệ giữa phát triển tài chính và hiệu quả phân bổ vốn; Levine (2005) với 5 chức năng cơ bản của hệ thống tài chính (phân bổ vốn, hỗ trợ trao đổi hàng hóa/dịch vụ, huy động tiết kiệm, giám sát đầu tư, phân tán rủi ro); Hartmann và ctg (2007) về hoàn thiện thể chế và giảm bất cân xứng thông tin; Svirydzenka (2016) về 3 trụ cột (chiều sâu, khả năng tiếp cận, hiệu quả hoạt động).
- Bộ chỉ số phát triển tài chính (FD Index) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2015): Đánh giá sự phát triển tài chính dựa trên các định chế và thị trường tài chính, trong đó quy mô thị trường TPDN được đo lường độc lập bằng tỷ lệ vốn hóa thị trường TPDN trên GDP.
- Lý thuyết công cụ nợ và định giá trái phiếu: Kế thừa Ross và ctg (2017), Nguyễn Văn Nam và Vương Trọng Nghĩa (2002), Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh (2013), Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào (2013), Trần Đăng Khâm (2009).
Các công thức toán tài chính và định giá áp dụng trong văn bản gồm:
-
Lãi coupon danh nghĩa:
$$\text{Lãi coupon} = \text{Lãi suất danh nghĩa} \times \text{Mệnh giá}$$
-
Lãi suất hiện hành (Current Yield):
$$\text{Lãi suất hiện hành (%)} = \frac{\text{Lãi suất coupon} \times \text{Mệnh giá}}{\text{Giá thị trường hiện hành}} \times 100$$
-
Lãi suất đến kỳ đáo hạn gần đúng (Yield to Maturity - YTM):
$$\text{YTM} \approx \frac{\text{CF} + \frac{F - P}{n}}{\frac{F + P}{2}}$$
(Trong đó: $\text{CF}$ là tiền lãi coupon hàng năm, $n$ là thời hạn còn lại, $P$ là giá mua, $F$ là mệnh giá).
-
Giá trị hiện tại của trái phiếu ($P_b$):
$$P_b = \sum_{t=1}^{N} \frac{\text{CF}}{(1 + r)^t} + \frac{F}{(1 + r)^N}$$
(Trong đó: $r$ là lãi suất chiết khấu/lợi suất mong đợi, $N$ là kỳ hạn trái phiếu).
- Lý thuyết đường cong lãi suất chuẩn (Yield Curve): Phân loại thành 4 dạng cơ bản: đường cong bình thường (normal yield curve), đường cong đảo ngược (inverted yield curve), đường cong phẳng (flat yield curve) và đường cong có bướu (humped yield curve). Lãi suất trái phiếu Chính phủ được sử dụng làm lãi suất chuẩn để xác định biên độ tín dụng cho TPDN.
- Tiêu chí đo lường sự phát triển thị trường TPDN: Dựa trên Demirgüç-Kunt và Levine (1995), Levine và Zervos (1996), Garcia và Liu (1999), luận án sử dụng chỉ tiêu Quy mô thị trường TPDN xác định bằng tỷ lệ vốn hóa thị trường TPDN so với GDP:
$$\text{Quy mô thị trường} = \frac{\text{Tỷ lệ vốn hoá thị trường TPDN}}{\text{GDP}}$$
[Tổng quan bối cảnh & Lý thuyết nền tảng]
[Thu thập dữ liệu chuỗi thời gian Q1/2004 - Q4/2020]
[Mô hình ARDL Bounds Test & Hiệu chỉnh sai số ECM]
[Khảo sát định tính: 22 Chuyên gia] [Khảo sát thực tế: 30 Doanh nghiệp]
[Phân tích Case Studies: ASEAN +3]
[Thảo luận kết quả & Hàm ý chính sách]
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:
- Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ có đường bao ARDL (Autoregressive Distributed Lag Bounds Test) kết hợp với mô hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error Correction Model) để kiểm định quan hệ đồng liên kết, ước lượng tác động trong ngắn hạn và dài hạn của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến quy mô thị trường TPDN.
- Phương pháp định tính:
- Thực hiện khảo sát 22 chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, bao gồm: giảng viên chuyên ngành Tài chính, nhà quản lý quỹ đầu tư, công ty chứng khoán, đại diện Sở Giao dịch chứng khoán và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
- Thực hiện khảo sát thực tế tại 30 công ty phát hành trái phiếu với đối tượng là các cán bộ giữ vị trí quản lý tại doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case studies): Phân tích thực trạng và kinh nghiệm phát triển thị trường TPDN tại các nước thuộc khu vực ASEAN +3 (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia).
- Quy trình nghiên cứu: Thực hiện qua 6 bước: (1) Xác định vấn đề và câu hỏi nghiên cứu; (2) Xây dựng tổng quan cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình lý thuyết; (3) Thu thập dữ liệu; (4) Xây dựng phương pháp xử lý và mô hình thực nghiệm; (5) Trình bày và thảo luận kết quả; (6) Đưa ra kết luận và hàm ý chính sách.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Asian Bonds Online (asianbondsonline.org), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Hiệp hội Thị trường Trái phiếu Việt Nam (VBMA) và Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về luận án
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ sự mất cân đối của hệ thống tài chính dựa quá nhiều vào tín dụng ngân hàng. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (sự phát triển thị trường TPDN và các nhân tố kinh tế vĩ mô), phạm vi không gian (Việt Nam) và thời gian (Q1/2004 – Q4/2020). Chương này cũng khái quát các đóng góp mới về lý luận, thực tiễn và cấu trúc 5 chương của toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận, bằng chứng thực nghiệm và kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Chương 2 trình bày hệ thống lý luận nền tảng về thị trường TPDN. Làm rõ khái niệm trái phiếu và TPDN theo quy định học thuật và pháp lý (Luật Chứng khoán 2006, Nghị định 90/2011/NĐ-CP, Nghị định 163/2018/NĐ-CP). Phân loại TPDN theo 5 tiêu chí: lãi suất (cố định, thả nổi, bằng 0), hình thức (vô danh, ghi danh), mức độ đảm bảo (có đảm bảo, không có đảm bảo/tín chấp), tính chất (thông thường, chuyển đổi, kèm chứng quyền, có thể mua lại trước hạn) và hình thức phát hành (chứng chỉ, bút toán ghi sổ).
Chương này phân tích cơ chế luân chuyển vốn qua thị trường tài chính trực tiếp và gián tiếp (Mishkin, 2010), cấu trúc thị trường tài chính (Nguyễn Xuân Thành, 2013), và 3 chức năng chính của thị trường TPDN: dẫn vốn, tiết kiệm, thanh khoản. Đồng thời phân tích vai trò của thị trường TPDN trong việc điều hòa vốn, thúc đẩy tăng trưởng (Solow, 1956; Awojobi, 2011), giảm thiểu rủi ro khủng hoảng và thúc đẩy hội nhập quốc tế (Ngô Thị Thanh Nga, 2014; Grandes và Peter, 2013). Chương 2 cũng mô tả chi tiết các chủ thể tham gia thị trường (doanh nghiệp phát hành, nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước gồm Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, UBCKNN; cơ quan quản lý thị trường gồm Sở Giao dịch và thị trường OTC; tổ chức trung gian và hỗ trợ như tổ chức bảo lãnh phát hành, nhà tạo lập thị trường, tổ chức lưu ký thanh toán theo Quyết định 2396/2017/QĐ-BTC, tổ chức xếp hạng tín nhiệm). Cuối cùng, chương khảo lược các tiêu chí đo lường sự phát triển thị trường (tỷ lệ vốn hóa/GDP) và phân tích các nhân tố môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý tác động đến thị trường TPDN.
| Chỉ tiêu thống kê kinh tế & thị trường TPDN |
Giá trị / Tỷ lệ ghi nhận trong văn bản |
Nguồn trích dẫn trong luận án |
| Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1991–2010 |
~ 7,5% / năm |
Bộ Ngoại giao Việt Nam |
| Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011–2015 |
> 5,9% / năm (2014: 5,98%; 2015: 6,68%) |
Báo cáo kinh tế vĩ mô |
| Tăng trưởng GDP năm 2019 theo từng quý |
Cả năm: 7,02% (Q1: 6,82%; Q2: 6,73%; Q3: 7,48%; Q4: 6,97%) |
Tổng cục Thống kê |
| Quy mô vốn hóa TPDN Việt Nam năm 2018 (% GDP) |
10,22% GDP (so với bình quân ASEAN +3 là 21,7% GDP) |
Asian Bonds Online (2019) |
| Tăng trưởng quy mô TPDN năm 2018 |
Tăng ~53% so với 2017; tăng gấp 32 lần so với 2011 |
Thống kê thị trường trái phiếu |
| Giá trị phát hành TPDN năm 2020 |
429.500 tỷ đồng (tăng 28,3% so với 2019) |
Dữ liệu thống kê thị trường |
| Dư nợ thị trường TPDN năm 2020 |
950.000 tỷ đồng (chiếm 15,10% GDP) |
Dữ liệu thống kê thị trường |
| Phát hành TPDN năm 2021 (VBMA) |
964 đợt; tổng giá trị 595.000 tỷ đồng (937 đợt riêng lẻ: 570.000 tỷ đồng) |
Hiệp hội Thị trường Trái phiếu VN |
| Phát hành TPDN của nhóm NHTM năm 2021 |
223.000 tỷ đồng (vượt nhóm bất động sản) |
Thống kê VBMA |
| Tỷ trọng TPDN do NHTM và CTCK nắm giữ (11/2021) |
Gần 60% (NHTM mua: 124.400 tỷ đồng - 27,3%; CTCK mua: 148.400 tỷ đồng - 32,6%) |
CTCP Chứng khoán SSI |
Chương 3: Mô hình, phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm. Trình bày chi tiết cấu trúc mô hình ARDL Bounds Test và mô hình hiệu chỉnh sai số ECM, kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu, kiểm định độ trễ tối ưu và kiểm định đồng liên kết. Xác định phương pháp đo lường biến phụ thuộc (quy mô thị trường TPDN/GDP) và các biến độc lập kinh tế vĩ mô. Trình bày bảng câu hỏi và quy trình khảo sát định tính 22 chuyên gia tài chính cùng 30 doanh nghiệp phát hành.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phân tích kết quả định lượng về tác động ngắn hạn và dài hạn của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến quy mô thị trường TPDN Việt Nam. Phân tích thực trạng thị trường qua các giai đoạn, chỉ rõ sự mất cân đối giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng, rủi ro chéo từ khối ngân hàng. Trình bày kết quả nghiên cứu tình huống từ kinh nghiệm quốc tế của 4 quốc gia có thị trường TPDN phát triển trong khu vực ASEAN +3:
- Nhật Bản: Kinh nghiệm xây dựng hạ tầng thị trường nợ chuyên biệt và hoàn thiện đường cong lãi suất chuẩn.
- Hàn Quốc: Phát triển thị trường TPDN sau khủng hoảng 1997 thông qua cơ chế bảo lãnh và tổ chức định mức tín nhiệm.
- Trung Quốc: Phát triển thị trường trái phiếu liên ngân hàng và đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư tổ chức.
- Malaysia: Phát triển song song thị trường trái phiếu thông thường và thị trường trái phiếu Hồi giáo (Sukuk) cùng khuôn khổ pháp lý chặt chẽ.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu từ mô hình định lượng và kết quả khảo sát thực tế. Đề xuất hệ thống các khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, UBCKNN) nhằm kiểm soát tốc độ tăng trưởng nóng, nâng cao tính minh bạch, hạn chế sở hữu chéo rủi ro giữa ngân hàng và doanh nghiệp phát hành. Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý thuyết về sự hình thành, vận hành và phát triển của thị trường TPDN trong bối cảnh nền kinh tế thị trường chuyển đổi.
- Phân tích có hệ thống các lý thuyết nền tảng (lý thuyết phát triển tài chính, lý thuyết trung gian tài chính, lý thuyết cấu trúc vốn và lý thuyết đường cong lãi suất chuẩn).
- Kiểm định thực nghiệm mối quan hệ tác động giữa các biến số kinh tế vĩ mô và sự phát triển của thị trường TPDN tại Việt Nam thông qua mô hình kinh lượng ARDL Bounds Test kết hợp ECM, tạo cơ sở khoa học cho các nghiên cứu chuyên ngành tiếp theo.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn cảnh bức tranh thị trường TPDN Việt Nam từ khi hình thành đến năm 2020–2021, làm rõ những bước phát triển về quy mô vốn hóa (đạt 15,10% GDP năm 2020).
- Nhận diện những hạn chế và bất cập cốt lõi của thị trường: sự tăng trưởng nóng của các đợt phát hành riêng lẻ (năm 2021 chiếm 570.000 tỷ đồng trên tổng số 595.000 tỷ đồng); vai trò kép của các ngân hàng thương mại khi vừa là tổ chức phát hành lớn nhất (223.000 tỷ đồng năm 2021), vừa là đơn vị bảo lãnh, phân phối và nắm giữ chính (cùng công ty chứng khoán sở hữu gần 60% lượng phát hành), dẫn đến nguy cơ lan truyền rủi ro hệ thống.
- Cung cấp luận cứ thực chứng giúp các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) ban hành chính sách điều hành, hoàn thiện khung pháp lý và định hướng phát triển thị trường TPDN trở thành kênh dẫn vốn trung và dài hạn hiệu quả, giảm áp lực cho hệ thống ngân hàng thương mại.
- Tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các quốc gia ASEAN +3 (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia) để đề xuất các giải pháp khả thi cho Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu chuỗi thời gian phân tích định lượng kết thúc ở quý IV năm 2020, chưa bao quát toàn bộ các biến động phức tạp của thị trường TPDN trong giai đoạn sau năm 2021 khi các quy định pháp lý mới (như các sửa đổi liên quan đến Nghị định 153/2020/NĐ-CP) được áp dụng toàn diện.
- Mô hình tập trung chủ yếu vào các nhân tố kinh tế vĩ mô mà chưa lượng hóa đầy đủ các yếu tố thể chế phi lượng hóa, mức độ vi phạm công bố thông tin và các đặc tính tài chính nội tại của từng nhóm doanh nghiệp phát hành cụ thể.
- Mẫu khảo sát định tính giới hạn ở 22 chuyên gia và 30 doanh nghiệp phát hành, phản ánh ý kiến mang tính chuyên gia nhưng chưa mở rộng khảo sát diện rộng tới nhóm nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sang các năm tiếp theo nhằm kiểm định tác động dài hạn của các can thiệp chính sách mới đến tính ổn định của thị trường.
- Bổ sung các biến số về vi mô, quản trị công ty, vai trò xếp hạng tín nhiệm độc lập và kiểm định so sánh đa quốc gia giữa các nền kinh tế mới nổi trong khu vực ASEAN.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Tham khảo dữ liệu thực chứng và các phân tích thể chế để hoàn thiện chính sách quản lý, giám sát phát hành riêng lẻ và kiểm soát rủi ro an toàn vốn hệ thống ngân hàng.
- Các doanh nghiệp phát hành: Cung cấp kiến thức về phương thức huy động vốn nợ dài hạn, định giá trái phiếu, quản trị kỳ hạn và cơ cấu dòng tiền nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.
- Các định chế tài chính trung gian, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư: Tham khảo cơ sở lý thuyết về định giá, phân tích đường cong lãi suất chuẩn, đánh giá biên độ tín dụng và phòng ngừa rủi ro lãi suất.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích lý thuyết phát triển tài chính, quy trình thực hiện mô hình ARDL Bounds Test kết hợp ECM và phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp điển hình.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao việc phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam lại là yêu cầu cấp thiết?
Sự phát triển thị trường TPDN là cấp thiết vì hệ thống tài chính Việt Nam phụ thuộc quá lớn vào các ngân hàng thương mại để cung ứng vốn. Hệ thống ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ nợ xấu và mất cân đối kỳ hạn nghiêm trọng khi dùng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Phát triển thị trường TPDN giúp doanh nghiệp đa dạng hóa nguồn vốn dài hạn, tái cấu trúc tài chính, giảm tải gánh nặng cung ứng vốn cho hệ thống ngân hàng và hạn chế tác động tiêu cực từ các cuộc khủng hoảng tài chính bên ngoài.
2. Luận án sử dụng phương pháp định lượng và chuỗi dữ liệu nào để kiểm định tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô?
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua mô hình tự hồi quy phân phối trễ có đường bao ARDL (Autoregressive Distributed Lag Bounds Test) kết hợp với phương trình hiệu chỉnh sai số ECM (Error Correction Model). Chuỗi dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu chuỗi thời gian theo quý thu thập tại Việt Nam trong giai đoạn từ quý I năm 2004 đến quý IV năm 2020.
3. Thực trạng tham gia của các ngân hàng thương mại trên thị trường TPDN Việt Nam giai đoạn 2020–2021 có điểm gì bất cập?
Bất cập lớn là các ngân hàng thương mại tham gia vào hầu hết các khâu của thị trường TPDN: vừa là tổ chức phát hành lớn nhất (dẫn đầu năm 2021 với 223.000 tỷ đồng), vừa là đơn vị tư vấn, bảo lãnh, phân phối, đồng thời là bên mua chính. Báo cáo của SSI (tháng 11/2021) chỉ ra các ngân hàng và công ty chứng khoán nắm giữ gần 60% lượng TPDN phát hành (ngân hàng mua 27,3%, công ty chứng khoán mua 32,6%). Hoạt động này khiến dòng vốn có nguy cơ luân chuyển chéo giữa các ngân hàng để đối phó các chỉ tiêu an toàn vốn theo Basel II, làm sai lệch mục tiêu giảm tải vốn trung - dài hạn cho hệ thống tín dụng.
4. Luận án lựa chọn tiêu chí nào để đo lường mức độ phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp?
Kế thừa các nghiên cứu của Levine và Zervos (1996), Demirgüç-Kunt và Levine (1995), Garcia và Liu (1999) và Bộ chỉ số phát triển tài chính của IMF (2015), luận án sử dụng chỉ tiêu Quy mô thị trường TPDN được đo lường bằng tỷ lệ tổng giá trị vốn hóa của thị trường TPDN (bao gồm trái phiếu của các công ty tài chính và phi tài chính) so với GDP.
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Phát triển Thị trường Trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam” đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp giữa cơ sở lý luận kinh tế học tài chính, mô hình định lượng ARDL/ECM giai đoạn 2004–2020 và khảo sát định tính chuyên sâu. Công trình đã chỉ rõ thực trạng tăng trưởng nhanh nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro cấu trúc của thị trường TPDN Việt Nam, đặc biệt là sự tham gia chi phối của khối ngân hàng thương mại và sự mất cân đối giữa phát hành riêng lẻ với phát hành công chúng. Kết quả nghiên cứu và các bài học rút ra từ nhóm nước ASEAN +3 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác điều hành chính sách, hoàn thiện khung pháp lý nhằm xây dựng thị trường vốn nợ minh bạch và bền vững.