chương I, giúp ta thấy được những ưu điểm của hợp đồng giao sau, những ưu điểm này là một trong những lý do giúp ta khẳng định sự cần thiết phải xây dựng và phát triển thị trường giao sau có tổ chức tại Việt Nam. HVTH: Trương Thị Mỹ Vân Xây dựng sàn giao dịch giao sau tài chính tại Việt Nam 123doc Luận văn thạc sĩ -Trang 17- GVHD: PGS-TS Nguyễn Thị Ngọc Trang Chương II: KINH NGHIỆM TỔ CHỨC SÀN GIAO DỊCH GIAO SAU Ở MỸ, TRUNG QUỐC VÀ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM 2.1 Mô hình Mỹ - Sàn giao dịch “Chicago Mercantile Exchange” 2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Năm Sự kiện - 1848 - CBOT xây dựng sàn giao dịch giao sau đầu tiên trên thế giới ở Chicago. - 1851 - CBOT cho ra đời hợp đồng kỳ hạn. - 1865 - CBOT chuẩn hoá giao dịch với sự phát triển của những hợp đồng chuẩn với tên gọi là “Futures” - 1860 - CBOT đã phát triển giao dịch Pit đầu tiên.
- 1885 - Để theo kịp với sự phát triển, CBOT đã cho xây dựng một toà nhà tại Lasalle và Jackson, là toà nhà cao nhất Chicago. - 1898 - Chicago Butter and Egg Board tiền thân của Chicago Mercantile Exchange ra đời ở Chicago. - 1919 - Chicago Butter and Egg Board trở thành Chicago Mercantile Exchange. - Trung tâm thanh toán bù trừ Clearing house cũng ra đời trong năm này.
- 1926 - CBOT đã xây dựng công ty Board of Trade Clearing để đảm bảo cho quá trình mua bán. - 1936 - CBOT đã cho ra đời hợp đồng giao sau đậu nành. - 1961 - Chicago Mercantile khai trương hợp đồng giao sau đầu tiên - thịt đông lạnh. - 1964 - CME cho ra đời hợp đồng giao sau gia súc sống.
- 1968 - CBOT cho ra đời hợp đồng giao sau không phải ngũ cốc đầu tiên: hợp đồng giao sau gà. HVTH: Trương Thị Mỹ Vân Xây dựng sàn giao dịch giao sau tài chính tại Việt Nam 123doc Luận văn thạc sĩ -Trang 18- GVHD: PGS-TS Nguyễn Thị Ngọc Trang - 1969 - CBOT cho ra đời hợp đồng giao sau không phải sản phẩm nông nghiệp đầu tiên, hợp đồng giao sau bạc. - 1972 - CME cho ra đời hợp đồng giao sau tài chính đầu tiên, hợp đồng giao sau 7 loại ngoại tệ. - 1975 - CBOT cho khai trương hợp đồng giao sau lãi suất.
- 1981 - CME cho ra đời hợp đồng giao sau thanh toán bằng tiền mặt, hợp đồng Eurodollar. - 1982 - CME đã thành công với hợp đồng giao sau chỉ số chứng khoán, hợp đồng giao sau chỉ số S&P 500. - CBOT cho ra đời hợp đồng giao sau trái phiếu kho bạc Mỹ. - 1987 - CME tiên phong trong việc giao dịch bằng điện tử là nền tản của giao dịch CME Globex sau này.
- 1992 - Giao dịch giao sau bằng điện tử đầu tiên diễn ra trên sàn giao dịch điện tử CME Globex. - 1999 - CME cho ra đời hợp đồng giao sau thời tiết. - 2002 - CME trở thành sàn giao dịch cổ phần đầu tiên ở Mỹ, cổ phiếu được niêm yết ở sàn chứng khoán New York.06 - CME thông báo mua 8 tỷ cổ phần của CBOT, kết hợp hai tổ chức thành CME group. Sự liên kết này là xu hướng trong thị trường phái sinh toàn cầu.
Các văn bản sáp nhập được điều chỉnh từ ngày 20/12/2006, ngày 11/5/2007, ngày 11/6/2007 và ngày 6/7/2007. Việc sáp nhập đã được các cổ đông của CME và CBOT thông qua ngày 9/7/2007. - 2007 - CME và CBOT trở thành CME group là sàn giao sau lớn nhất trên thế giới. Việc hợp nhất này được kỳ vọng sẽ làm tăng hiệu quả và tiết kiệm được $100 triệu/ năm - 13.08 - Giao dịch điện tử tại CBOT chuyển vào hệ thống máy tính của CME, NYMEX đã chấp nhận đề nghị từ CME mua lại NYMEX 8tỷ USD, hệ thống NYMEX sẽ thống nhất với CME vào ngày 30/09/2009.
HVTH: Trương Thị Mỹ Vân Xây dựng sàn giao dịch giao sau tài chính tại Việt Nam 123doc Luận văn thạc sĩ -Trang 19- GVHD: PGS-TS Nguyễn Thị Ngọc Trang 2.2 Tổ chức của sàn giao dịch o Thành viên: Có 4 loại thành viên: CME - Chicago Mercantile Exchange, IMM - International Monetary Market, IOM - Index and Options Market và GEM - Growth and Emerging Market. Mỗi loại thành viên được quy định quyền hạn và nghĩa vụ riêng, như thành viên bộ phận CME có quyền sử dụng tất cả những sản phẩm trên CME; thành viên bộ phận IMM quyền hạn bị giới hạn đối với những sản phẩm được chỉ định cho bộ phận này; thành viên bộ phận IOM và GEM quyền hạn bị giới hạn với những sản phẩm được chỉ định bởi HĐQT. CME, IMM, IOM và GEM cũng có quyền sử dụng những sản phẩm được niêm yết trên sàn CBOT theo quy định. o Ban lãnh đạo: Hội đồng quản trị (Board of directors): Chịu trách nhiệm những vấn đề sau: Chi phối sàn giao dịch; Quản lý tất cả tài sản của sàn; Cung cấp, duy trì và đảm bảo những điều kiện thuận lợi để sàn giao dịch thuận lợi; Bổ nhiệm và uỷ quyền những quan chức để thay mặt hội đồng giải quyết những vấn đề của sàn theo quy định; Tham gia vào những phiên xét xử và xác định hình thức kỷ luật nếu có; Xác định hàng hoá được giao dịch, thời gian trao đổi, ngày tháng hợp đồng được phân phối và thực hiện; Tạo và điều chỉnh nội quy của sàn, hội đồng uỷ quyền cho Chủ tịch hội đồng, phó chủ trịch hội đồng cùng thực hiện; Có quyền ra những hành động trong điều kiện khẩn cấp như tồn tại tình trạng khẩn cấp trong thị trường, tình trạng tài chính của sàn bị đe doạ, các hoạt động của sàn có thể bị gián đoạn.
o Những uỷ ban: HĐQT sẽ thành lập uỷ ban cấp hội đồng (Board Level Committees) theo tính chất của ngành và Uỷ ban cấp không phải hội đồng (Non-Board Level Committees), Uỷ ban cấp hội đồng chịu trách nhiệm giám sát kinh doanh của sàn. Mỗi uỷ ban của sàn phải có một chủ tịch hoặc các đồng chủ tịch: - Uỷ ban cấp hội đồng (Board Level Committees): Nhiệm vụ của uỷ ban cấp hội đồng là thiết lập các kế hoạch, định hướng cho sự phát triển của sàn, phát triển các chính sách nội quy, tư vấn và trợ lý cho HĐQT và thực hiện những nhiệm vụ cụ HVTH: Trương Thị Mỹ Vân Xây dựng sàn giao dịch giao sau tài chính tại Việt Nam 123doc Luận văn thạc sĩ -Trang 20- GVHD: PGS-TS Nguyễn Thị Ngọc Trang thể được giao. Nhiệm vụ của uỷ ban là chịu trách nhiệm xem xét những vấn đề liên quan và báo cáo kết quả cuối cùng cho HĐQT. - Uỷ ban cấp không phải hội đồng (Non-Board Level Committees): Chịu trách nhiệm xem xét lại các báo cáo điều tra, tiến hành xét xử, tư vấn cho HĐQT và thực hiện những nhiệm vụ cụ thể được giao.
HĐQT có thể tư vấn cho uỷ ban bất kỳ vấn đề gì trong thẫm quyền xét xử của uỷ ban. Nhiệm vụ của uỷ ban là đương đầu, xem xét những vấn đề và báo cáo kết quả cuối cùng cho HĐQT. Chủ tịch sẽ bổ nhiệm những nhân viên sàn, những nhân viên của công ty thành viên và những thành viên của công ty không phải là công ty thành viên của tất cả các uỷ ban cấp không phải hội đồng để phục vụ cho nhiệm kỳ của chủ tịch cho đến khi uỷ ban mới được bổ nhiệm. Chủ tịch có thể bãi nhiệm tất cả các thành viên trong uỷ ban với bất kỳ nguyên nhân nào.
Số đại biểu theo quy định của uỷ ban không phải cấp hội đồng gồm phần đông là thành viên của uỷ ban hay một uỷ ban hội thẫm, ngoại trừ phó chủ tịch. Chủ tịch của uỷ ban không phải hội đồng hay các cá nhân khác khi hành động như một chủ tịch thì phải dựa trên những lá phiếu. Không được nhiều hơn một thành viên của nhà môi giới được phụ vụ ở uỷ ban xét xử. HĐQT thông qua nội quy và theo thời gian HĐQT sẽ sữa đổi bổ sung những nội quy này cho phù hợp với tình hình thực tế kinh doanh trên sàn.
HĐQT cũng thành lập những uỷ ban, uỷ ban này được uỷ quyền điều tra xét xử và áp dụng các hình phạt khi nhân viên vi phạm những nội quy theo quy định của sàn. Hội đồng lập ra các uỷ ban sau: - Giám đốc chính sách (The chief Regulatory Officer): Chịu trách nhiệm bắt buộc thi hành những quy định trên sàn. Có quyền thanh tra, kiểm tra sổ sách chứng từ của tất cả các thành viên và yêu cầu tất cả thành viên xuất hiện và giải trình về hồ sơ chứng từ chứng minh cho việc vi phạm nội quy. Giám đốc chính sách cũng uỷ quyền cho nhân viên bộ phận chính sách sàn (Market Regulation Department) thực hiện nhiệm vụ.
- Uỷ ban giám sát kinh doanh (Business Conduct Committees): Có quyền xét xử những vấn đề liên quan đến quản lý, giao dịch, bán hàng, đạo đức trong mua HVTH: Trương Thị Mỹ Vân Xây dựng sàn giao dịch giao sau tài chính tại Việt Nam 123doc Luận văn thạc sĩ -Trang 21- GVHD: PGS-TS Nguyễn Thị Ngọc Trang bán, hay những hành động đe doạ đến tính minh bạch của thị trường. Các thẫm quyền khác theo quy định. - Uỷ ban rủi ro trung tâm thanh toán bù trừ (Clearing House Risk Committee- CHRC): Có nhiệm vụ xác định những người nộp đơn thoả mãn yêu cầu năng lực là thành viên thanh toán bù trừ (Clearing Member). Sự quyết định của CHRC dựa trên yêu cầu của người nộp đơn lên HĐQT.
CHRC áp dụng các quy định liên quan đến năng lực của thành viên thanh toán theo quy định để cấp phép cho thành viên thanh toán sau khi được sự chấp thuận của HĐQT. - Uỷ ban PIT (PIT Committee): Uỷ ban PIT có các quyền hạn sau: Tham gia vào các quyết định mở cửa hay đóng cửa trong phạm vi PIT theo quy định; Giám sát và thi hành sự thay đổi về giá theo nội quy; Giải quyết các tranh chấp tại không gian của PIT; Giải quyết ngay lập tức những bất bình phát sinh từ sự vi phạm giá theo nội quy trong thời gian giao dịch PIT; Đưa ra những vấn đề trách nhiệm liên quan đến việc vi phạm nội quy. - Uỷ ban kiểm soát sàn (Floor Conduct Committee): Uỷ ban kiểm soát sàn sẽ phụ trách giải quyết tranh chấp ở không gian PIT mà không được giải quyết bởi Uỷ ban PIT. Uỷ ban kiểm soát sàn sẽ giám sát, tóm tắt toàn bộ tiến trình chứng minh cho việc vi phạm theo quy định.
- Uỷ ban tố tụng (Probable Cause Committee - “PCC”): Uỷ ban tố tụng sẽ nhận và xem xét báo cáo điều tra từ phòng nội quy thị trường (Maket Regulation Department).