Chuyên Đề Về Phát Triển Quan Hệ Đầu Tư Giữa Việt Nam Và Thổ Nhĩ Kỳ Đến Năm 2025

Chuyên đề thực tập phân tích chiến lược phát triển quan hệ đầu tư Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ, hướng tới mục tiêu hợp tác bền vững đến năm 2025.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề

2020

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT NAM - THỔ NHĨ KỲ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT NAM - THỔ NHĨ KỲ

1.1. Khái quát quan hệ Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ

1.1.1. Quan hệ ngoại giao

1.1.2. Các nội dung hợp tác đã ký kết giữa Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ

1.1.3. Quan hệ thương mại

1.1.4. Quan hệ đầu tư

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ

1.2.1. Các nhân tố thuộc Thổ Nhĩ Kỳ

1.2.2. Các nhân tố thuộc Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ ĐẦU TƯ VIỆT NAM - THỔ NHĨ KỲ

2.1. Thực trạng đầu tư của Thổ Nhĩ Kỳ vào Việt Nam

2.1.1. Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Thổ Nhĩ Kỳ

2.1.2. Đầu tư ra nước ngoài của Thổ Nhĩ Kỳ vào Việt Nam

2.1.3. Chính sách, biện pháp Việt Nam thực hiện để phát triển quan hệ đầu tư với Thổ Nhĩ Kỳ

2.1.4. Đánh giá chung về thực trạng đầu tư Thổ Nhĩ Kỳ vào Việt Nam

2.1.4.1. Thành công và nguyên nhân
2.1.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐẦU TƯ VIỆT NAM - THỔ NHĨ KỲ

3.1. Triển vọng phát triển quan hệ hợp tác Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ đến năm 2025

3.1.1. Lợi thế về địa hình kinh tế

3.1.2. Lợi thế cạnh tranh giữa hai nước

3.2. Giải pháp tăng cường hợp tác đầu tư Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ đến năm 2025

3.2.1. Giải pháp thu hút đầu tư vốn đầu tư trực tiếp

3.2.2. Đẩy mạnh đầu tư Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát về quan hệ hợp tác Việt Nam Thổ Nhĩ Kỳ

Quan hệ hợp tác giữa Việt NamThổ Nhĩ Kỳ đã được thiết lập từ năm 1978, với sự phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, chính trị và thương mại. Hai nước đã ký kết nhiều hiệp định hợp tác, bao gồm Hiệp định hợp tác thương mại, kinh tế và kỹ thuật (1997), Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (2014), và Hiệp định về Vận tải biển (2015). Những hiệp định này đã tạo nền tảng vững chắc cho sự hợp tác song phương, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoàihợp tác kinh tế.

1.1 Quan hệ ngoại giao

Quan hệ ngoại giao giữa Việt NamThổ Nhĩ Kỳ bắt đầu từ năm 1978, ngay sau khi Việt Nam thống nhất. Thổ Nhĩ Kỳ đã hỗ trợ Việt Nam trong thời kỳ khó khăn sau chiến tranh, cung cấp viện trợ thực phẩm và thuốc men. Sự thiết lập đại sứ quán của Thổ Nhĩ Kỳ tại Hà Nội năm 1997 và của Việt Nam tại Ankara năm 2003 đã đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ trong quan hệ ngoại giao. Các chuyến thăm cấp cao giữa hai nước, đặc biệt là chuyến thăm của Thủ tướng Thổ Nhĩ Kỳ Binali Yıldırım năm 2017, đã củng cố mối quan hệ này.

1.2 Quan hệ thương mại

Thổ Nhĩ Kỳ là một thị trường tiềm năng lớn cho thương mại Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ. Kim ngạch thương mại hai chiều đã tăng từ 56 triệu USD năm 2003 lên 1,492 triệu USD năm 2019. Tuy nhiên, xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ có xu hướng giảm trong những năm gần đây, do tình hình kinh tế bất ổn và các biện pháp phòng vệ thương mại từ phía Thổ Nhĩ Kỳ. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thủy sản và nhập khẩu sắt thép, máy móc từ Thổ Nhĩ Kỳ.

1.3 Quan hệ đầu tư

Thổ Nhĩ Kỳ là một trong những quốc gia có đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất vào Việt Nam trong khu vực Trung Đông. Tính đến năm 2019, tổng vốn đầu tư của Thổ Nhĩ Kỳ vào Việt Nam đạt 708,6 triệu USD với 23 dự án. Hai nước đang hướng tới mở rộng hợp tác đầu tư liên doanh và đầu tư vào nước thứ ba, tận dụng lợi thế về kỹ thuật của Thổ Nhĩ Kỳ và lao động của Việt Nam.

II. Thực trạng quan hệ đầu tư Việt Nam Thổ Nhĩ Kỳ

Thực trạng đầu tư Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy tiềm năng lớn nhưng còn nhiều thách thức. Thổ Nhĩ Kỳ đã đầu tư vào nhiều lĩnh vực tại Việt Nam, bao gồm sản xuất, xây dựng và dịch vụ. Tuy nhiên, tổng vốn đầu tư còn thấp so với tiềm năng của hai nước. Việt Nam cũng đã thực hiện nhiều chính sách thu hút đầu tư từ Thổ Nhĩ Kỳ, như cải thiện môi trường kinh doanh và ký kết các hiệp định bảo hộ đầu tư.

2.1 Đầu tư của Thổ Nhĩ Kỳ vào Việt Nam

Thổ Nhĩ Kỳ đã đầu tư vào Việt Nam với tổng vốn đăng ký 708,6 triệu USD, tập trung vào các lĩnh vực như sản xuất, xây dựng và dịch vụ. Năm 2019, Thổ Nhĩ Kỳ có thêm 4 dự án mới với tổng vốn 4,8 triệu USD. Tuy nhiên, tổng vốn đầu tư còn thấp so với tiềm năng của hai nước, đòi hỏi cần có các biện pháp thu hút đầu tư mạnh mẽ hơn.

2.2 Chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam

Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh, ký kết các hiệp định bảo hộ đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Các chính sách này đã góp phần thu hút vốn đầu tư từ Thổ Nhĩ Kỳ, nhưng cần tiếp tục được cải thiện để tăng cường hợp tác đầu tư song phương.

III. Triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ đầu tư đến năm 2025

Triển vọng phát triển quan hệ đầu tư Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ đến năm 2025 là rất lớn, với nhiều cơ hội hợp tác trong các lĩnh vực như công nghệ, nông nghiệp và xây dựng. Để đạt được mục tiêu này, hai nước cần thực hiện các giải pháp như tăng cường hợp tác liên doanh, cải thiện chính sách đầu tư và thúc đẩy các chuyến thăm cấp cao.

3.1 Triển vọng hợp tác

Triển vọng hợp tác giữa Việt NamThổ Nhĩ Kỳ đến năm 2025 là rất lớn, với nhiều cơ hội trong các lĩnh vực như công nghệ, nông nghiệp và xây dựng. Hai nước có thể hợp tác trong các dự án liên doanh và đầu tư vào nước thứ ba, tận dụng lợi thế của mỗi bên.

3.2 Giải pháp tăng cường hợp tác

Để tăng cường quan hệ đầu tư song phương, hai nước cần thực hiện các giải pháp như cải thiện chính sách đầu tư, tăng cường hợp tác liên doanh và thúc đẩy các chuyến thăm cấp cao. Việc ký kết các hiệp định mới và cải thiện môi trường kinh doanh cũng là những yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư từ Thổ Nhĩ Kỳ.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát về quan hệ hợp tác Việt Nam — Thổ Nhĩ Kỳ và các nhân tô ảnh hưởng đên quan hệ hợp tác Việt Nam — Tho Nhĩ Kỳ 1.1 Khái quát quan hệ Việt Nam — Thổ Nhĩ Kỳ 1.1 Quan hệ ngoại giao Từ những mong muốn tăng cường phát triển mối quan hệ ngoại giao song phương, tương ứng với nhu cầu phát triển và các mục tiêu trên cơ sở bình đăng, hai bên cùng hưởng lợi, hai nước Việt Nam — TNK bắt đầu mối quan hệ ngoại giao năm 1978, chỉ ngay sau 3 năm kế từ năm 1975, Việt Nam hoàn toàn thống nhất. Ké từ khi thiết lập mối quan hệ ngoại giao từ năm 1978, cho tới trước khi TNK có cơ quan đại diện tại Hà Nội, nhân dân hai nước đã giúp không nhỏ vào quá trình thúc đây quan hệ đôi bên. Sau khi chiến tranh Việt Nam kết thúc, ảnh hưởng cùng lúc bởi chính sách cắm vận từ Mỹ cùng với chiến tranh biên giới phía bắc với Trung Quốc và chiến tranh chống chế độ Khmer Đỏ bảo vệ biên giới phía tây nam đã khiến Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Trong hoàn cảnh đó, TNK đã tổ chức viện trợ thực phẩm, thuốc men giúp đỡ cho người dân Việt Nam bị ảnh hưởng bởi chiến tranh.

Từ khi TNK có đại sứ quán tại Hà Nội năm 1997 và Việt Nam có đại sứ quán ở Ankara năm 2003, quan hệ ngoại giao giữa hai nước bước đến giai đoạn phát triển toàn diện và nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực: từ kinh tế, văn hóa đến chính trị và thương mại. Quan hệ chính trị giữa Việt Nam và TNK đã được đánh dau bang các chuyến thăm giữa hai nước, tiêu biểu là 5 chuyến thăm các cấp của lãnh đạo hai nước, trong đó có 4 chuyến thăm cấp bộ trưởng của Bộ trưởng Ngoại giao TNK đến Việt Nam. Đặc biệt, gần đây nhất là chuyến thăm Việt Nam của Thủ tướng TNK Binali Yildirim vào hai ngày 23-24 tháng 8 năm 2017 và chuyến thăm TNK của Chủ tịch Quốc hội Việt Nam Nguyễn Thị Kim Ngân từ ngày 7 đến ngày 12 tháng 10 năm 2018. Hai chuyến thăm cấp cao này được xem là đã mở ra một trang mới và đánh dau một bước tiến lớn trong quan hệ ngoại giao của hai nước.

Bởi từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1978, sau 39 năm lần đầu tiên mới có một chuyến thăm cấp thủ tướng của người đứng đầu chính phủ TNK tới Việt Nam. Hai chuyến thăm này còn mang ý nghĩa đặc biệt khi mà mối quan hệ ngoại giao này kỷ niệm năm thứ 40 (1978-2018).1 Các nội dung hợp tác đã ký kết giữa Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ STT Nội dung Nam ky két 1 Hiệp định hợp tác thương mại, kinh tế và kỹ thuật 1997 2 Nghị định thư về hợp tác kinh tế và thương mại 1998 3 Thỏa thuận miễn thị thực cho hộ chiếu ngoai giao 1998 4 Hiệp định hợp tác văn hóa, khoa học và giáo dục 1999 5 Nghị định thư về hợp tác nông nghiệp 2000 6 Hiệp định khung về hợp tác khoa học kỹ thuật và môi trường 2000 7 Hiệp định hợp tác du lịch 2004 8 Thỏa thuận hợp tác hai Bộ Ngoại giao 2005 9 Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, 2007 công vụ, hộ chiếu đặc biệt (đối với TNK) 10 Kế hoạch hành động về hợp tác giữa Bộ Ngoại giao Việt Nam và 2010 Bộ Ngoại giao TNK giai đoạn 2010-2012 11. Hiệp định tránh đánh thuế lần hai 2014 12 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư 2014 13 Hiệp định về Vận tải biển và Hiệp định về Vận chuyên hàng 2015 không song phương Nguôn: Tạp chí nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông 1.2 Quan hệ thương mại TNK là một thị trường lớn và tiềm năng lớn phát triển ở khu vực Tây Á, có nhu cầu nhập khẩu nhiều hàng hóa là thế mạnh của nước ta và cũng là đối tác quan trọng, là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam tại khu vực Tây Á. Số liệu thống kê cho thấy trao đối thương mại hang hóa Việt Nam — TNK đã tăng nhanh qua các năm.

Tổng giá trị trao déi thương mại đã tăng từ 56 triệu USD năm 2003 lên đến mức 1492 triệu USD năm 2019. 10 Mặc dù con số có tăng lên đáng ké song trái với dòng dịch chuyên thương mại quốc tế tăng, thì xuất khâu của nước ta sang TNK trong 2018 và 2019 gần đây lại có xu hướng giảm. Về phía Việt Nam, hàng nhập khâu từ TNK vào Việt Nam tiếp tục tăng nhanh, nhất là các nguyên liệu sản xuất như sắt thép, máy móc thiết bị, hóa chất. Riêng mặt hàng sắt thép, tăng mạnh ngoài nguyên nhân nội tệ của TNK thấp còn do doanh nghiệp chuyền hướng nhập khâu khi Việt Nam áp dụng các biện pháp phòng vệ với một số nước, dẫn đến giá thép cao hơn so với TNK.

Về phía TNK với tình hình kinh tế tăng trưởng chậm, tỷ lệ thất nghiệp cao kéo đài trong vài năm qua cũng là nguyên nhân khiến nền kinh tế TNK tăng tưởng chậm, khiến nhu cầu nhập khẩu hàng Việt Nam bị suy giảm. Mặt khác, chính sách thương mại của TNK cũng hạn chế nhập khâu dé ngang bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong năm vừa qua. Ngoài ra, việc kim ngạch giảm sút còn đến từ các nguyên nhân khác như các vụ kiện chống bán phá giá, các biện pháp phòng vệ thương mại từ TNK, các nguyên nhân khách quan khác do cung cầu, giá cả thị trường quốc tế đối với các mặt hàng. Nguyên nhân chủ yếu là do sự bat ôn về nền kinh tế của TNK bi tác động bởi chính tri, ngoại giao,.

Sở di tình hình xuất khâu Việt Nam sang TNK biến động cùng chiều với xu hướng suy giảm nhập khâu của thị trường TNK là do giữa hai nước còn chưa có ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại mà chủ yếu dựa trên các chính sách thương mại trên cở sở tôi huệ quôc. Nhìn chung với tình hình sản xuất nội địa TNK chưa được khởi sắc cộng thêm ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch bệnh Covid-19 thì thương mại hai chiều của hai nước còn nhiều khó khăn và thử thách, đòi hỏi hai nước phải có những biện pháp cũng như hành động đối phó kịp thời nhằm quản lý khủng hoảng, giảm thiểu rủi ro.3 Quan hệ đầu tư Nhìn vào vị trí địa lý của TNK, ta có thé thay TNK chính là cửa ngõ dé thâm nhập vào thị trường Tây Á. Năm ở cả châu Á và châu Âu, TNK là thành viên của Nhóm 20 nước (G20) gồm 20 quốc gia phát triển nhất và có ảnh hưởng lớn đến quan hệ giữa các quốc gia ở Trung Đông và châu Á; đưa Việt Nam đến gần hơn với các khu vực như Trung Đông, Caucasus, vùng Balkan và Trung A. 11 Trong khi đó, với chính sách đối ngoại hội nhập quốc tế, Việt Nam đang trở thành một mắt xích quan trọng trong mạng lưới kinh tế rộng lớn với 59 đối tác, trong đó có 15 nước thành viên G20; cũng như là một đối tác xuất sắc và đáng tin cậy của TNK ở khu vực ASEAN là cau nối củng cô mối quan hệ của TNK với các nước ASEAN, khu vực khác trên thê giới.

Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, trong khu vực Trung Đông thì TNK là nước có vốn đầu tư trực tiếp nhiều nhất dù răng tổng giá trị đầu tư còn thấp vào Việt Nam. Điều này cũng cho thấy bức tranh chung về quan hệ đầu tư giữa khu vực Trung Đông và Việt Nam còn chưa xứng với tiềm năng của hai bên. Tính đến ngày 31/12/2019, tổng số vốn đầu tư của TNK sang nước ta đạt 708,6 triệu USD với 23 dự án được cấp phép. Đứng thứ 27 trên tổng số 135 quốc gia và vùng lãnh thé đầu tư tại nước ta.

Riêng trong năm 2019, TNK có thêm 4 dự án mới đầu tư vào Việt Nam với tổng số vốn đăng ký là 4,8 triệu USD. Trong thời gian tới, hai nước sẽ mở rộng đầu tư hợp tác liên doanh, hợp tác đầu tư xây dựng ở nước thứ 3 (theo hình thức kỹ thuật của TNK, lao động của Việt Nam va vốn của nước thứ 3).2 Các nhân té ảnh hưởng đến quan hệ hop tác Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ 1.1 Các nhân tố thuộc Thổ Nhĩ Kỳ 1.1 Chính sách đầu tư của Thổ Nhĩ Kỳ TNK là một nước có môi trường đầu tư thu hút được sự chú ý của nhà đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn thế giới. Môi trường đầu tư tại TNK luôn được cải thiện với việc áp dụng mô hình hợp tác công - tư trong khuôn khổ Chương trình “Cải thiện môi trường đầu tư” được thực hiện từ năm 2001. Bên cạnh những cải thiện về mặt pháp luật, các doanh nghiệp cũng được hưởng lợi từ các chương trình ưu đãi đầu tư, các biện pháp ưu đãi đầu tư tại khu vực có thu nhập thấp, khu tự do, khu phát triển công nghệ và các biện pháp ưu đãi đầu tư dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, dành cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển.

12 Đơn vị: Tỷ USD 25 20 19/263 15 16/482 13944 13/563 13337 13829 13›› 10 11/999 8.059 3143 5 0 Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Hình 1.1: Lượng von FDI vào Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2009-2019 Nguôn: World Bank Trong những năm gần đây, vốn đầu tư nước ngoài - FDI vào TNK khá cao nhưng lại không có sự tăng trưởng ôn định. Theo số liệu của World Bank cho thấy, từ sau mức FDI kỷ lục vào năm 2007 đạt 22.047 tỷ USD thì bị giảm các năm 2008, 2009 với các mức FDI tương ứng là 19.85 tỷ USD và 8.59 tỷ USD do ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới. Năm 2010, 2011 lại lẫy lại được đà tăng trưởng với mức FDI tương ứng là 9.09 tỷ USD và 16. Tuy nhiên mức này lại giảm xuống còn 13.74 tỷ USD vào năm 2012 và duy trì ở mức 13.337 tỷ USD vào hai năm 2013, 2014.

Năm 2015 lại trăng trưởng với mức 19.26 tỷ USD, con số này lại bị giảm vào các năm tiếp theo và thấp kỷ lục vào năm 2019 khi chỉ có 8.43 tỷ USD vốn FDI được đầu tư vào TNK do giai đoạn hỗn loạn về tài chính và kinh tế từ nửa cuối năm 2018 và kéo dài sang nửa đầu năm 2019, nền kinh tế TNK bị những biến động tiền tệ, lạm phát cao và lãi suất cao kéo thụt lùi dẫn đến giảm nguồn vốn FDI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Quan Hệ Đầu Tư Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ Đến Năm 2025" cung cấp cái nhìn toàn diện về chiến lược và tiềm năng hợp tác đầu tư giữa hai quốc gia trong giai đoạn hiện tại và tương lai. Nó tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, thương mại, và đầu tư, đồng thời đề xuất các giải pháp để thúc đẩy quan hệ song phương. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cơ hội và thách thức trong việc mở rộng hợp tác, cũng như cách tận dụng các hiệp định quốc tế để tối ưu hóa lợi ích kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về quan hệ quốc tế của Việt Nam, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ chính trị học phát triển quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Thái Lan trên lĩnh vực chính trị ngoại giao, nghiên cứu về hợp tác chiến lược trong khu vực. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quan hệ kinh tế Ấn Độ - Việt Nam trong giai đoạn 2007 đến 2022 cung cấp góc nhìn sâu sắc về hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và một đối tác lớn khác. Cuối cùng, Chiến lược một vành đai một con đường của Trung Quốc và tác động với Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh địa chính trị và kinh tế toàn cầu.