Đặt vấn đề là phần cần thiết của đề tài, nêu lên những vấn đề chung trên thế giới về tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long hiện nay ra sao?. Từ đó nhìn lại tình hình trong nước và trong tỉnh Bình Thuận những vấn đề về thanh long cần nghiên cứu là gì? Là sự cần thiết của các chuỗi giá trị thanh long để liên kết các nhà sản xuất với các thành phần tham gia trong chuỗi từ đó nâng cao giá trị thanh long. Để nghiên cứu được các chuỗi giá trị đó thì cần đi vào chương II: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu. Phải có những cơ sở ly.
thuyết về chuỗi giá trị, phương pháp chuỗi giá trị và những cơ sở thực tiễn về các vấn đề liên quan đến thanh long mới tiến hành đi tìm các phương pháp nghiên cứu để đạt được các mục tiêu về chuỗi giá trị và tìm ra các kết quả nghiên cứu. Muốn tìm hiểu hay nghiên cứu về chuỗi giá trị thanh long Bình Thuận cũng phải biết rõ về tổng quan nơi nghiên cứu, nguồn gốc của sản phẩm và các vấn đề thu mua, chế biến, bảo quản của thanh long. Đó là các vấn đề cần biết trong chương II: tổng quan. Chương trọng tâm của vấn đề nghiên cứu là Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Phần này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình thực tiễn, phân tích và thảo luận, qua đó biết được các khó khăn và thuận lợi của nhà sản xuất ở các chuỗi.Những kết quả chính được thể hiện ngắn gọn ở phần kết luận nhằm làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị có liên quan. Được thể hiện qua Chương V: Kết luận và kiến nghị. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.Chuỗi giá trị là gì? Chuỗi giá trị. Một hệ thống các hoạt động trao đổi được tổ chức chặt chẽ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, nhằm mục đích tạo ra giá trị và tính cạnh tranh cao hơn.
Về mặt vật chất: chuỗi giá trị là toàn bộ các hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất và luân chuyển hang hoá đến người tiêu đùng.Nó bao gồm hoạt động sản xuất (tạo ra sản phẩm, đóng gói tại vườn), hoạt động lưu thông hàng hoá (phân loại, lưu kho, vận chuyển) và tiêu dùng (bán sỉ, bán lẻ, tiêu dùng). Về tổ chức: chuỗi giá trị là các liên kết giữa các đơn vị tham gia vào quá trình lưu thông san phâm. Gồm 2 liên kết: - Liên kết dọc: là liên kết giữa các đơn vị tham gia vào quá trình luân chuyển hàng hoá (người sản xuất, thu mua, vận chuyền, bán sỉ, bán lẻ, chế biến, dịch vụ hỗ trợ, tiêu dùng) nhằm đảm bảo hàng hoá đến tay người tiêu dùng trong tình trạng tốt nhất. - Liên kết ngang: là liên kết giữa những đơn vị trong cùng một ngành sản xuất nhằm tăng năng lực đàm phán (ví dụ các tổ chức hiệp hội, các HTX) (Nguồn: Bài giảng của Thạc Sĩ Nguyễn Chi Trung-SIAEP, 2006) Lợi ích của môt chuỗi giá trị tốt.
- Dam bảo lượng cung 6n định cho thi trường - Giám chi phí, thời gian lưu chuyển hàng hoá và tỉ lệ hao hụt sau thu hoạch. Mức độ chuyên môn hoá cao - Có thể truy xuất xuất xứ hàng hoá & Tăng độ tin cậy đối với người tiêu đùng, - Tạo quan hệ tin tưởng giữa các đối tác - Tăng năng lực dam phán giữa các thành viên trong liên kết ngang do có lượng cung lớn va én định - Tạo điều kiện trao đổi thông tin thường xuyên giữa các thành viên - Có kha năng đáp ứng những đơn hàng lớn và/hoặc đột xuất 2 Có điều kiện xây dựng thương hiệu, dán nhãn sản phẩm. (Nguồn:bài giảng của Thạc Sĩ Nguyễn Chí Trung-SIAEP, 2006) Sự phát triển chuỗi giá tri trong sản phẩm nông nghiệp. Sơ đồ 1: Sự Phát Triển Chuỗi Giá Trị 1.
Hình thành liên kết 2. Nhận dạng và đánh giá cơ hội thị trường: Xác định các thành viên Coi nhu cầu thị trường là thông tin ——y chính để quyết định sản xuất cái gì và Hình thành nhóm liên kết Xây dựng lòng tin giữa các thành viên như thế nào. Ví dụ: nhu cầu sản phẩm sạch, sản phẩm hữu cơ. Vai trò hỗ trợ của các cơ quan 3.
Tổ chức, phân tích chuỗi giá tri hữu quan: hiện tại: Thông tin nhu cầu và khả năng cung Xác định các khâu còn yêu và còn ứng hiện tại. Xác định cơ hội thị thiếu. Đề ra chiến lược phát triển trường tiềm năng. Cung cấp dich vụ phù hợp.
Mục đích: Hình thành hỗ trợ (khuyến nông, kỹ thuật) cácliên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong chuôi (Nguồn: Bài giáng của Thạc Sĩ Nguyễn Chí Trung-SIAEP, 2006) 2. Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) GAP( Good Agricultural practices) là gì? Là những thoả thuận về các tiêu chuẩn và thủ tục nhằm phát triển nền nông nghệp bền vững với mục đích đảm bảo: - An toàn cho thực phẩm - An toàn cho người sản xuất - Bảo vệ môi trường GAP mang lại loi ích gi? Những sản phẩm nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuân GAP là: 8 An toàn: vi du lượng các chất gây ngộ độc (thuốc BVTV, phân bón.) không vượt mức cho phép, đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng. - Chất lượng cao (ngon, đẹp.) nên giá cao hon song vẫn được người tiêu đùng trong và ngoài nước chấp nhận. a Các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu co sinh hoc nên môi trường được bảo vệ an toàn cho người lao động khi làm việc.
Có nhiều loại tiêu chuẩn GAP nhưng tại sao ta nên chứng nhận EUREPGAP mà không phải là GAP nào khác? Lý do là: khi nhà vườn đạt tiêu chuẩn này thì các thị trường Châu Âu tin cậy mình sản xuất theo hệ thống an toàn và thị trường Châu Âu tin cậy thì thị trường Mỹ tin cậy nên EUREPGAP cũng có nghĩa là chứng nhận dé trái thanh long Việt Nam vào những thị trường khó tính. EUREPGAP là gì? Là sáng kiến của các nhà bán lẻ Châu Âu, thành lập năm 1997. Với mục tiêu thoả thuận các tiêu chuẩn và thủ tục nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững. ( Nguồn: sản xuất rau quả an toàn, Ngô Văn Binh, 2006) Những tiêu chuẩn chủ yếu của EUREPGAP Tiêu chuẩn về kĩ thuật sản xuất - Quản lý phòng trừ dich bệnh tổng hợp.
Quản ly mùa vụ tổng hợp (ICM) - Giảm thiểu ảnh hưởng du lượng hóa học trong san phẩm Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm -- : Sản phẩm không bị nhiễm hóa s Sản phẩm không bị nhiễm vi khuẩn a" San phẩm không tự nhiên bị nhiễm Tiêu chuẩn về môi trường làm việc cho người lao động - Phương tiện chăm sóc sức khỏe và cấp cứu công nhân - Dao tạo nhân viên - Phúc lợi xã hội Truy nguyên nguồn gốc - Có thé truy tìm nguồn gốc của tất cả các sản phẩm từ nơi chúng được sản xuất - Nếu có van đề gì xảy ra đối với sản phẩm thì ta có thể truy tìm được nguyên nhân từ nơi tiêu thụ về nơi chúng được sản xuất ra. Sơ đồ 2: Chất Lượng Sản Phẩm và Hệ Thống An Toàn Thương mại Thương mại điện tử hoá toàn câu Các cộng đồng —*\| Các siêu thị đòi hỏi tính toàn câu trách nhiệm a Thay đổi Chính sách cách sông nhà nước : Chính sách nhà nước Yêu câu chât lượng và an toàn sản phẩm chất lượng sản ha phẩm An toàn thực phẩm GAP Các hệ thông ( Nguồn: Ngô Văn Bình, Sản xuất rau quả an toàn, 2006) 2. Xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam cho quả thanh long Quả thanh long đã được nông nghiệp Việt Nam xác định là một trong mười hai loại trái cây có ưu thế cạnh tranh, thế nhưng chưa có tiêu chuân chung cho loại trái cây này. Hiện nay thanh long xuất khâu đều do nhà nhập khẩu dé ra tiêu chuẩn hay một số doanh nghiệp tự đề ra tiêu chuẩn cho cơ sở của mình để giới thiệu với khách hàng.
Tén tại này là một tác nhân hạn chế việc mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt là khi có tranh chấp xảy ra giữa bên nhập khẩu và bên xuất khẩu. Trên thế giới những mặt hàng có tỷ trọng hàng hoá cao, xuất khẩu nhiều đều có tiêu chuẩn quốc gia hay tiêu chuân quốc tế. Để khắc phục tồn tại trên, dự án nâng cao năng lực cạnh tranh (Vietnam Competitiativeness Initiative - VNCI) đã đề xuất và tài trợ kinh phí cho hiệp hội thanh long Bình Thuận thuê trung tâm tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam thuộc tổng cục đo lường chất lượng, Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường tổ chức xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam cho quả thanh long như sau: Pham vỉ áp dụng. - Tiêu chuẩn này áp dung cho quả thanh long vỏ đỏ ruột đỏ và vỏ đỏ ruột trắng (các loài hlocereus, ngoại trừ hylocereus triangularis, thuộc họ cactaceae), có xử lý hoặc không xử lý để bán cho người tiêu dùng đưới dạng tươi.
- Tiêu chuẩn nay không bao gồm các loại quả thanh long dùng cho chế biến công nghiệp Thuật ngữ và đỉnh nghĩa. Trong tiêu chuẩn nay áp dung những thuật ngữ và định nghĩa sau: - Tai qua (sepal): phan mọc ra từ bề mặt vỏ qua - Khoang mũi (pistil) phân cuỗi cùng của vỏ quả, noi ban dau chứa nhị hoa và vòi nhụy a Khuyét tật(defect) các lỗi có thể nhìn thấy trên quả như hình dạng, vết thương trên vỏ, màu sắc. Yêu cầu kỹ thuật Yéu cau ngoại quan Yéu cau chung: Nguyên ven, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng Không có vết nứt trên vỏ Chắc tự nhiên Sạch và không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường Không có hơi nước đọng bên ngoài, trừ khi vừa mới đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh Không có mùi vi lạ Tai cứng, không nứt, có màu xanh đặc trưng cho từng loại Có cuống đài từ 5mm đến 25mm Không có sinh vật | hại ảnh hưởng đến ngoại quan chung của sản phẩm Yêu câu cụ thê Dạng quả: quả có hình dạng tự nhiên, bóng láng, khoang mũi không sâu quá 4cm. Trạng thái quả: cứng chắc, ruột bên trong có màu sắc đặc trưng của từng loại thanh long Màu sắc của quả: màu đỏ đêu Yêu cầu về độ chín và thu hái.
Thanh long phải đạt độ chín thích hợp và phải được thu hái cần thận Phân hạng: được phân thành 3 hạng như sau Hạng đặc biệt. Thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho từng giống khác nhau và/ hoặc loại thương mại; không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhỏ trên bề mặt nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng và ngoại quan chung Hạng 1. Thanh long thuộc hạng này phải có chất lượng tốt.