Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.01) của tác giả Nguyễn Mạnh Cường, bảo vệ năm 2009 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đức Chính và GS. Vũ Văn Tảo, mang tiêu đề: "Phát triển nhà trường trung học phổ thông ở Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ chất lượng và hiệu quả giáo dục là thước đo căn bản đánh giá sự phát triển nền giáo dục của mỗi quốc gia. Ở bình diện kinh tế - xã hội, trong giới hạn nguồn lực sẵn có, hoạt động giáo dục của mỗi nhà trường phải mang lại kết quả và lợi ích thiết thực cho người học, nhà trường cùng cộng đồng xã hội. Xu thế nghiên cứu quốc tế từ thập niên 1970 cho thấy sự gia tăng các nghiên cứu về mô hình "nhà trường hiệu quả" (Effective School) tại các quốc gia công nghiệp phát triển như Mỹ, Anh, Australia, các nước Tây Âu, sau đó lan sang Liên bang Nga và các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu và đổi mới quản lý giáo dục được coi là khâu trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Dù thực tiễn đã xuất hiện nhiều mô hình trường trung học phổ thông (THPT) tiên tiến, trường đạt chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao hay trường trọng điểm, việc xây dựng và phát triển các mô hình này vẫn thiếu hệ thống quan điểm, tiêu chí và giải pháp quản lý được xác lập vững chắc trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: phần lớn các nghiên cứu lý luận quốc tế tập trung vào giáo dục đại học hoặc tiểu học, trong khi cấp THPT – cấp học kết thúc chương trình phổ thông chuẩn bị nguồn nhân lực tham gia thị trường lao động và phát triển kinh tế - xã hội địa phương – chưa được nghiên cứu thỏa đáng theo cách tiếp cận nhà trường hiệu quả; ở Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển trường THPT theo quan điểm này.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về nhà trường hiệu quả và thực tiễn phát triển giáo dục THPT tại Việt Nam, xây dựng khái niệm nhà trường hiệu quả, xác lập hệ thống quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, thiết lập bộ tiêu chí quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhằm phát triển trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án được văn bản xác định gồm 3 nội dung:
- Thế nào là nhà trường hiệu quả? Những đặc trưng của nhà trường hiệu quả có gì khác với các nhà trường khác như nhà trường xuất sắc, nhà trường tốt, nhà trường hoàn thiện…?
- Có thể vận dụng được những đặc trưng cơ bản nào của nhà trường hiệu quả vào điều kiện của Việt Nam để xây dựng bộ tiêu chí quản lý trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả?
- Các trường THPT cần có các giải pháp gì để phát triển nhà trường hiệu quả trong điều kiện của Việt Nam?
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Nếu xây dựng được bộ tiêu chí quản lý và các giải pháp phát triển nhà trường dựa trên quan điểm, lý luận về nhà trường hiệu quả và phù hợp với điều kiện phát triển nhà trường THPT ở Việt Nam thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của nhà trường THPT Việt Nam, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định theo 5 nội dung:
- Xác định cơ sở lý luận về nhà trường hiệu quả và thích nghi hóa vào điều kiện nhà trường Việt Nam.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- Xây dựng các tiêu chí quản lý nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- Thử nghiệm bộ tiêu chí quản lý và xin ý kiến chuyên gia về các giải pháp phát triển nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
Về khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Nhà trường trung học phổ thông ở Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà trường nhằm phát triển nhà trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- Phạm vi nghiên cứu: Do sự giới hạn về nguồn lực và thời gian, tác giả chọn các trường THPT đại diện cho ba địa bàn (thành phố, đồng bằng và miền núi) ở khu vực phía Bắc làm mẫu khảo sát thực trạng và tiến hành thử nghiệm; nội dung nghiên cứu tập trung vào các mặt hoạt động quản lý tại cả hai loại hình trường công lập và dân lập. Thời gian nghiên cứu gắn liền với việc thu thập dữ liệu và thử nghiệm kế hoạch chiến lược giai đoạn 2007–2012, tầm nhìn 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước qua các giai đoạn:
Tại Hoa Kỳ, nghiên cứu về trường hiệu quả xuất hiện từ thập niên 1970 nhằm cải cách tổ chức và quản lý nhà trường. Edmonds (1979) nêu 5 đặc điểm của nhà trường xuất sắc nhằm khắc phục sự bất bình đẳng nêu trong Báo cáo Coleman; Austin (1978) nghiên cứu các trường có kết quả kiểm tra cao vượt trội. Sang thập kỷ 1980, Purkey và Smith (1983) xác định 9 đặc trưng về phương diện tổ chức (quản lý dựa vào nhà trường, chỉ đạo giảng dạy, ổn định đội ngũ, chương trình rõ ràng, phát triển đội ngũ toàn trường, phụ huynh ủng hộ, công nhận kết quả học tập, tối đa hóa thời gian học tập, cộng đồng ủng hộ) và 4 đặc trưng về quá trình đào tạo (lập kế hoạch hợp tác, ý thức cộng đồng, mục tiêu rõ ràng và kỳ vọng cao, trật tự và kỷ luật). Đến thập niên 1990, Witte và Walsh (1990) chỉ ra mối liên hệ giữa việc ra quyết định của giáo viên và sự tham gia của cha mẹ với kết quả học tập; Sadker (1992) trong cuốn "Teachers, Schools and Society" đề xuất thuyết 5 yếu tố của nhà trường hiệu quả.
Tại Vương quốc Anh, các công trình của Rutter (1979) và Mortimore (1988) tại cấp tiểu học xác lập hệ thống 17 tiêu chí đặc trưng. Cuối thập niên 1990, các nhà nghiên cứu thuộc khối OECD như Mortimore, Sammons dưới sự bảo trợ của OFSTED (The Office For Standards in Education) đã hoàn thiện mô hình 11 nhân tố tác động: lãnh đạo chuyên nghiệp; tầm nhìn và mục đích chia sẻ; môi trường hoạt động thuận lợi; tập trung cao độ vào dạy và học; dạy học có chủ đích; kỳ vọng cao; tăng cường tích cực; giám sát sự tiến bộ; đề cao quyền và trách nhiệm học sinh; tăng cường quan hệ nhà trường - gia đình; tổ chức biết học hỏi.
Tại Liên bang Nga và các nước đang phát triển: Tài liệu khoa học tại Nga nhấn mạnh trường hiệu quả là sự kết hợp giữa các lớp học, giờ học hiệu quả và hoạt động quản lý có hiệu quả, đề cao sự đồng thuận của tập thể sư phạm và phong cách lãnh đạo của hiệu trưởng. Tại các nước đang phát triển, Lockheed và Verspoor (1991) chỉ ra ba yếu tố cơ bản: các yếu tố đầu vào (chương trình, tài liệu, chất lượng người học, thời gian); điều kiện làm việc (quản lý dựa vào nhà trường, sự tham gia của cộng đồng); sự đoàn kết, tính cam kết và linh hoạt sư phạm của giáo viên.
Các công trình chuyên khảo quốc tế tiêu biểu khác gồm: Ramsay W. (1990) với "New Ideas for Effective School Improvement"; Cheng Yin Cheong (1996) với "Management and its Linkages with School Effectiveness"; Jean Valérien (1991, UNESCO) với "La Gestion administrative et Pédagogique des écoles"; tài liệu của UNESCO (1991) về "Micro-Level Educational Planning and Management - Handbook"; Thomas và Martin (1996); Crosby (1979) và Tenner, DeToro (1992) về chất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng. Bên cạnh đó là các mô hình: Nhà trường chất lượng (Quality School) của William Glasser (1990) vận dụng Thuyết lựa chọn (Choice Theory); Nhà trường thành đạt (Successful School) theo Joan Lipsitz (1984), Thomas J. Sergiovanni (đầu thập niên 1990) và Willard R. Daggett (2005); Nhà trường tốt (Good School) của Comer; Nhà trường hoàn thiện (Improvement School) của Hopkins (1994) và Michael Fullan (1998).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện qua các công trình của Phạm Minh Hạc (1981); Hà Thế Ngữ (1986, 2001); Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1987); Nguyễn Ngọc Quang (1989); Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê (1999); Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí (1999). Các bài báo khoa học bàn về chất lượng và hiệu quả của Lê Đức Phúc (1997), Nguyễn Công Giáp (1998); luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Châu (2003) nghiên cứu giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT.
Vị trí và khoảng trống mà luận án giải quyết: Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận quản lý dạy học chuyên biệt hoặc trường chuẩn quốc gia, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống việc phát triển trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả gắn với sự đáp ứng kinh tế - xã hội của cộng đồng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa lý luận quốc tế, bản địa hóa và xây dựng bộ tiêu chí cùng các giải pháp quản lý áp dụng cụ thể cho cấp THPT tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên hệ thống khái niệm, lý thuyết và khung phân tích cơ bản sau:
- Khái niệm nhà trường: Là thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ duy trì và phát triển xã hội; thiết chế chủ yếu thực hiện quá trình sư phạm; mang bản chất giai cấp và bản sắc văn hóa dân tộc; có 5 dấu hiệu phân biệt: tính mục đích tập trung, tính tổ chức và kế hoạch cao, tính hiệu quả giáo dục - đào tạo cao, tính biệt lập tương đối, tính chuyên biệt cho từng đối tượng.
- Khái niệm quản lý và quản lý nhà trường: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức thông qua các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Quản lý nhà trường là tác động hợp quy luật của hiệu trưởng đến giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng xã hội nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
- Phân biệt lãnh đạo và quản lý: Lãnh đạo có đối tượng trực tiếp là con người, chức năng mang tính chính trị - tư tưởng và tổ chức, vạch ra đường lối và tác động qua giáo dục, thuyết phục; quản lý tác động đến con người, vật thể và phương tiện, mang tính điều hành cụ thể, luật hóa chính sách và sử dụng pháp chế, quy chế hành chính.
- Phát triển nhà trường: Là quá trình tạo ra sự biến đổi về quy mô trường lớp, cơ cấu tổ chức, các điều kiện dạy học cùng chất lượng, hiệu quả đào tạo phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp độ (quốc gia, vùng miền, địa phương).
- Phân biệt hiệu quả trong và hiệu quả ngoài:
- Hiệu quả trong (Internal efficiency): Đánh giá trong quá trình đào tạo và trong phạm vi nhà trường thông qua tỷ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học, tỷ lệ duy trì học sinh qua chu trình học, gắn liền với việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực, thời gian) chuyển thành tổng chi phí giáo dục.
- Hiệu quả ngoài (External efficiency): Đánh giá ngoài nhà trường và sau quá trình đào tạo (thường 6 tháng sau khi tốt nghiệp), đo lường mức độ tác động của giáo dục đối với kinh tế - xã hội qua tỷ lệ học sinh tìm được việc làm đúng ngành nghề, thu nhập, khả năng tiếp tục học chính quy hoặc học nghề, và sự chuyển biến nhân cách của người học.
- Định nghĩa nhà trường hiệu quả của tác giả: "Nhà trường hiệu quả là nhà trường thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách đúng đắn trong điều kiện hiện có (có cách làm đúng nhất để thực hiện mục tiêu của nhà trường). Mục tiêu của nhà trường là sự phát triển của cá nhân người học và cộng đồng (do bản chất xã hội của giáo dục quy định). Do vậy, nhà trường hiệu quả là nhà trường biết cách giảm chi phí tối đa các nguồn lực nhưng vẫn giúp cá nhân người học và cộng đồng đạt tới các mục tiêu của mình (phát triển)."
- 5 đặc trưng cơ bản của nhà trường hiệu quả: (1) Quá trình quản lý hướng vào người học; (2) Lãnh đạo nhà trường có tính chuyên nghiệp; (3) Quản lý dựa vào nhà trường; (4) Tổ chức nhà trường là tổ chức biết học hỏi; (5) Sự tham gia tích cực của các lực lượng có liên quan đến giáo dục.
Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Các cách tiếp cận gồm: tiếp cận lịch sử; tiếp cận hệ thống; tiếp cận thực tiễn - phát triển.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu luật pháp, văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các công trình khoa học trong, ngoài nước nhằm chuẩn hóa thuật ngữ và xây dựng khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của hiệu trưởng và hoạt động dạy học tại trường THPT.
- Phương pháp điều tra: Xây dựng hệ thống bảng hỏi để thu thập số liệu thực trạng về công tác quản lý tại các trường THPT.
- Phương pháp thực nghiệm: Gồm thực nghiệm ngắn hạn (tác động quản lý trong thời gian ngắn để kiểm tra giả thuyết) và thực nghiệm dài hạn (tác động đồng bộ một loạt giải pháp trong thời gian dài).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích thực tiễn dựa trên kinh nghiệm quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các hội thảo lấy ý kiến cán bộ quản lý đương nhiệm, cán bộ đoàn thể, giáo viên có kinh nghiệm để đánh giá tính hợp lý và khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp thống kê toán học: Áp dụng các thuật toán thống kê giáo dục để xử lý số liệu điều tra và kiểm tra độ tin cậy.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có tổng độ dài 202 trang (gồm 9 trang mở đầu, 142 trang nội dung chính của 3 chương, 3 trang kết luận - kiến nghị, 1 trang danh mục công trình, 7 trang tài liệu tham khảo và 31 trang phụ lục). Hệ thống dữ liệu định lượng được phản ánh thông qua 11 bảng thống kê xuyên suốt các chương:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng biểu trong luận án |
Trang trong văn bản |
| Bảng 1 |
Thực trạng về mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn nhà trường |
79 |
| Bảng 2 |
Thực trạng về quản lý chương trình, SGK giáo dục THPT |
80 |
| Bảng 3 |
Thực trạng về phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục |
81 |
| Bảng 4 |
Thực trạng về môi trường giáo dục |
82 |
| Bảng 5 |
Thực trạng về kết quả GD và đánh giá kết quả giáo dục |
83 |
| Bảng 6 |
Thực trạng xây dựng bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động, đội ngũ giáo viên và học sinh |
84 |
| Bảng 7 |
Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học |
85 |
| Bảng 8 |
Bộ tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả |
106 |
| Bảng 9 |
Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2007-2012 và tầm nhìn 2015 |
148 |
| Bảng 10 |
Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá việc phát triển nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi |
152 |
| Bảng 11 |
Bảng tổng hợp số liệu về mức độ hợp lý và khả thi của các giải pháp |
155 |
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nhà trường hiệu quả
Chương 1 (46 trang, từ trang 19 đến 64) tập trung phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu về trường học hiệu quả trên phạm vi quốc tế (Hoa Kỳ, Anh, Nga, các nước OECD, các nước đang phát triển) và trong nước. Tác giả tiến hành phân tích, so sánh các mô hình trường học tương đồng: Nhà trường chất lượng (Quality School), Nhà trường xuất sắc (Excellent School), Nhà trường thành đạt (Successful School), Nhà trường tốt (Good School), và Nhà trường hoàn thiện (Improvement School). Từ đó, chương phân tích sâu các khái niệm bản lề: nhà trường, quản lý, quản lý nhà trường, phân định lãnh đạo và quản lý, khái niệm phát triển và hiệu quả (làm rõ bản chất của hiệu quả trong và hiệu quả ngoài). Chương 1 đúc kết 5 đặc trưng cơ bản và các tiêu chí đánh giá nhà trường hiệu quả: áp dụng cách tiếp cận hướng vào người học; lãnh đạo có tính chuyên nghiệp; tầm nhìn và mục đích chia sẻ; tập trung vào dạy và học; kỳ vọng cao; giám sát theo dõi tiến bộ; môi trường hoạt động thuận lợi; quản lý dựa vào nhà trường; chương trình học thuật phong phú. Cuối chương chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả cùng các yếu tố tác động đến sự phát triển nhà trường hiệu quả.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn và các quan điểm, nguyên tắc phát triển nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả
Chương 2 (39 trang, từ trang 65 đến 103) xem xét chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu của trường THPT tại Việt Nam. Tác giả trình bày kết quả tổ chức khảo sát thực trạng quản lý và phát triển trường THPT tại các địa bàn thành phố, đồng bằng và miền núi phía Bắc dựa trên các yếu tố tác động đến trường hiệu quả. Dữ liệu khảo sát thực trạng được lượng hóa và tổng hợp trong 7 bảng số liệu (từ Bảng 1 đến Bảng 7, trang 79–85), phản ánh chi tiết các mặt: mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn; quản lý chương trình, sách giáo khoa; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; môi trường giáo dục; kết quả giáo dục và công tác đánh giá; tổ chức bộ máy, đội ngũ và cơ chế hoạt động; quản lý cơ sở vật chất và thiết bị.
Từ kết quả khảo sát, tác giả rút ra những nhận định về thực trạng lãnh đạo, quản lý và khẳng định tính khả thi của việc vận dụng mô hình NTHQ vào Việt Nam. Chương 2 xác lập 3 quan điểm cơ bản:
- Quan điểm nhân văn chỉ đạo sự phát triển trong giáo dục.
- Quan điểm phát triển nội sinh.
- Quan điểm nhà trường là một tổ chức với môi trường mở.
Đồng thời, chương xác định hệ thống các nguyên tắc chỉ đạo: nguyên tắc tính tất yếu của việc phát triển trường THPT theo quan điểm NTHQ; nguyên tắc đáp ứng đường lối lãnh đạo, chính sách và cơ chế quản lý của Đảng và Nhà nước; nguyên tắc đảm bảo các yếu tố của quá trình giáo dục; nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và phát triển; nguyên tắc thỏa mãn nhu cầu cộng đồng và xã hội; nguyên tắc trường THPT hiệu quả Việt Nam phải mang đặc trưng của NTHQ được cụ thể hóa vào điều kiện Việt Nam.
Chương 3: Bộ tiêu chí quản lý, các giải pháp phát triển nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả và kết quả thử nghiệm
Chương 3 (57 trang, từ trang 104 đến 160) công bố Bộ tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả tại Bảng 8 (trang 106). Bộ tiêu chí được xây dựng dựa trên 4 nguyên tắc đề xuất: dựa vào cơ sở lý luận quản lý giáo dục và quản lý trường học; phù hợp với thực tiễn kinh tế - xã hội, phát triển GD&ĐT Việt Nam và xu thế thế giới; bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường THPT; gắn chặt với các tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp phát triển trường THPT theo quan điểm NTHQ:
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu và phương thức tổ chức để nâng cao nhận thức về phát triển trường THPT theo quan điểm NTHQ cho các lực lượng tham gia giáo dục.
- Đào tạo, bồi dưỡng hiệu trưởng thành nhà quản lý, lãnh đạo chuyên nghiệp.
- Đổi mới tư duy và phương thức quản lý nhà trường theo hướng phân cấp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện có hiệu quả lãnh đạo sự thay đổi nhà trường.
- Chú trọng lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Xây dựng môi trường thân thiện, tạo dựng sự đồng thuận cho các lực lượng giáo dục và vận động cộng đồng, xã hội tham gia quản lý và phát triển nhà trường.
Chương 3 báo cáo kết quả thử nghiệm thực tế đối với hai tiêu chí cốt lõi:
- Thử nghiệm tiêu chí xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2007–2012 và tầm nhìn 2015, kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá được tổng hợp tại Bảng 9 (trang 148).
- Thử nghiệm tiêu chí xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi, kết quả trưng cầu ý kiến được trình bày tại Bảng 10 (trang 152).
- Khảo sát ý kiến chuyên gia (cán bộ quản lý đương nhiệm, cán bộ đoàn thể, giáo viên có kinh nghiệm) về mức độ hợp lý và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, số liệu được tổng hợp chi tiết tại Bảng 11 (trang 155).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định 4 đóng góp mới cơ bản về mặt lý luận và thực tiễn:
- Hệ thống hóa, phân tích và đánh giá các nghiên cứu về nhà trường hiệu quả trong nước và quốc tế; xây dựng cơ sở lý luận về phát triển nhà trường THPT hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng.
- Khảo sát, chỉ ra thực trạng công tác tổ chức và quản lý một số nhà trường THPT có danh tiếng tại Việt Nam (trường tiên tiến, trường xuất sắc, trường đạt chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao, trường trọng điểm...) dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về nhà trường hiệu quả.
- Xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo (nhân văn, phát triển nội sinh, tổ chức với môi trường mở) và các nguyên tắc căn bản nhằm phát triển trường THPT Việt Nam theo hướng hiệu quả.
- Xây dựng bộ tiêu chí quản lý nhà trường THPT hiệu quả và đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, có kết quả thử nghiệm và kiểm chứng chuyên gia về tính hợp lý, khả thi.
Về kiến nghị và giải pháp đề xuất: Luận án kiến nghị đổi mới quản lý giáo dục theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các trường THPT; đào tạo, chuẩn hóa chức danh hiệu trưởng theo hướng nhà quản lý và lãnh đạo chuyên nghiệp; xây dựng cơ chế để cộng đồng và phụ huynh tham gia thực chất vào quản lý trường học; chuyển dịch cơ chế đánh giá nhà trường từ kiểm tra hành chính sang đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra và hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định rõ: Do điều kiện hạn chế về nguồn lực và thời gian nghiên cứu, tác giả chỉ lựa chọn các trường THPT đại diện cho ba vùng địa bàn gồm thành phố, đồng bằng và miền núi ở khu vực phía Bắc làm mẫu khảo sát thực trạng và tổ chức thử nghiệm; nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào các mặt hoạt động quản lý tại trường công lập và dân lập. Luận án chưa thể khảo sát trên phạm vi toàn quốc (miền Trung và miền Nam).
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu gồm: Mở rộng địa bàn khảo sát và thử nghiệm bộ tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả tại các trường THPT thuộc các vùng miền khác nhau trên cả nước; nghiên cứu thử nghiệm toàn diện các tiêu chí còn lại của bộ tiêu chí; triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá chỉ số hiệu quả ngoài của học sinh sau khi tốt nghiệp và tham gia thị trường lao động.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục tại các cơ quan quản lý (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý, xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường trung học và đổi mới công tác kiểm định chất lượng trường phổ thông.
- Hiệu trưởng và cán bộ quản lý các trường THPT (công lập và ngoài công lập): Tham khảo trực tiếp Bộ tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả (Bảng 8), quy trình xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường (Bảng 9) và biện pháp xây dựng nhà trường thành tổ chức biết học hỏi (Bảng 10).
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp phần tổng quan hệ thống về các trường phái nghiên cứu trường học trên thế giới (Quality School, Excellent School, Successful School, Good School, Improvement School, Effective School), sự phân định giữa lãnh đạo và quản lý, cùng lý thuyết phân tích hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa "nhà trường hiệu quả" như thế nào?
Tác giả định nghĩa: "Nhà trường hiệu quả là nhà trường thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách đúng đắn trong điều kiện hiện có (có cách làm đúng nhất để thực hiện mục tiêu của nhà trường). Mục tiêu của nhà trường là sự phát triển của cá nhân người học và cộng đồng (do bản chất xã hội của giáo dục quy định). Do vậy, nhà trường hiệu quả là nhà trường biết cách giảm chi phí tối đa các nguồn lực nhưng vẫn giúp cá nhân người học và cộng đồng đạt tới các mục tiêu của mình (phát triển)."
2. Sự khác biệt giữa "hiệu quả trong" và "hiệu quả ngoài" của giáo dục trong luận án là gì?
Hiệu quả trong được đánh giá trong quá trình đào tạo và trong phạm vi nhà trường, thể hiện qua các chỉ số luân chuyển học sinh (tỷ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học, tỷ lệ duy trì) tương quan với các nguồn lực chi phí. Hiệu quả ngoài được đánh giá ngoài nhà trường (thường 6 tháng sau khi tốt nghiệp), đo lường mức độ tác động của giáo dục đối với kinh tế - xã hội thông qua tỷ lệ học sinh có việc làm đúng ngành nghề, thu nhập, khả năng học tiếp lên bậc học cao hơn hoặc trường nghề, và sự phát triển nhân cách của người học.
3. Bộ tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả được tác giả thử nghiệm ở những nội dung cụ thể nào?
Tác giả đã tổ chức thử nghiệm thực tế đối với hai tiêu chí quản lý quan trọng: (1) Tiêu chí xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2007–2012 và tầm nhìn 2015 (kết quả tại Bảng 9, trang 148); và (2) Tiêu chí xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi (kết quả tại Bảng 10, trang 152).
4. Luận án xác định các quan điểm cơ bản nào để phát triển trường THPT hiệu quả tại Việt Nam?
Luận án xác lập 3 quan điểm cơ bản: (1) Quan điểm nhân văn chỉ đạo sự phát triển trong giáo dục; (2) Quan điểm phát triển nội sinh; (3) Quan điểm nhà trường là một tổ chức với môi trường mở.
5. Luận án khảo sát thực trạng trường THPT thông qua những nhóm nội dung nào?
Thực trạng được khảo sát qua 7 nhóm nội dung tương ứng với 7 bảng số liệu (Bảng 1 đến Bảng 7): mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn; quản lý chương trình và sách giáo khoa; phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục; môi trường giáo dục; kết quả giáo dục và công tác đánh giá; bộ máy tổ chức, cơ chế hoạt động, đội ngũ giáo viên và học sinh; quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Mạnh Cường là công trình chuyên khảo nghiên cứu việc vận dụng lý luận nhà trường hiệu quả vào cấp trung học phổ thông tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận quốc tế với khảo sát thực tiễn tại các trường THPT đại diện ở miền Bắc, luận án đã xác lập khung khái niệm, hệ thống quan điểm, nguyên tắc và xây dựng bộ tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả gồm 5 nhóm giải pháp đồng bộ. Công trình đóng góp cơ sở khoa học cho công tác đổi mới phương thức quản lý trường học theo hướng phân cấp, tự chủ và nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT.