Giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh quảng ninh

Giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT cho cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh. Nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5. Bố cục của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

1.1.1. Khái niệm chung về công nghệ thông tin

1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của công nghệ thông tin

1.2. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin

1.3. Phát triển nguồn nhân lực CNTT

1.4. Vai trò của công nghệ thông tin, nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế xã hội

1.5. Những nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực

1.6. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn nhân lực

1.7. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng về phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN

1.7.1. Kinh nghiệm của thành phố Đà nẵng

1.7.2. Kinh nghiệm của Bắc Ninh

1.7.3. Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin

2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin

2.5. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh nguồn nhân lực công nghệ thông tin

2.5.1. Các chỉ tiêu số lƣợng

2.5.2. Các chỉ tiêu cơ cấu

2.5.3. Các chỉ tiêu phân tích

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh

3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

3.2. Các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc trong việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

3.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở Quảng Ninh

3.3.1. Hạ tầng kỹ thuật CNTT trong CQNN tỉnh Quảng Ninh

3.3.2. Ứng dụng CNTT của các CQNN tỉnh Quảng Ninh

3.4. Thực trạng nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

3.4.1. Thực trạng nguồn nhân lực trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

3.4.2. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

3.5. Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2014

3.6. Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

3.7. Chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông và xếp hạng chỉ số hạ tầng nhân lực công nghệ thông tin của Quảng Ninh

3.8. Đánh giá thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN ở Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014

4. CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC TỈNH QUẢNG NINH

4.1. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

4.1.1. Quan điểm, định hƣớng của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020

4.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực CNTT

4.1.3. Mục tiêu của tỉnh Quảng Ninh về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020

4.2. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

4.2.2. Nhóm giải pháp về đào tạo

4.2.3. Nhóm giải pháp về truyền thông

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

4.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Ninh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Phát Triển Nguồn Nhân Lực CNTT Quảng Ninh

Công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội hiện đại. Nó thúc đẩy cải cách hành chính, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Quyết định 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã xác định mục tiêu đưa Việt Nam trở thành cường quốc CNTT, đòi hỏi phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt chuẩn quốc tế. Đối với Quảng Ninh, tỉnh đang triển khai Đề án xây dựng Chính quyền điện tử, ứng dụng CNTT vào hoạt động của các cơ quan nhà nước (CQNN). Tuy nhiên, nguồn nhân lực CNTT của tỉnh còn thiếu và yếu, gây ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai. Luận văn của Nguyễn Thị Hương Giang (2015) về "Giải pháp Phát triển Nguồn Nhân lực Công nghệ Thông tin trong các Cơ quan Nhà nước tỉnh Quảng Ninh" đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực CNTT. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ này, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.

1.1. Vai trò then chốt của nguồn nhân lực CNTT

Nguồn nhân lực CNTT là yếu tố quyết định sự thành công của các dự án CNTT trong CQNN. Đội ngũ này đảm bảo vận hành hệ thống, triển khai ứng dụng và hỗ trợ người dùng. Sự thiếu hụt nhân lực có trình độ sẽ cản trở quá trình chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả hoạt động của CQNN. Cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời đầu tư vào đào tạo và nâng cao kỹ năng cho đội ngũ hiện có. Theo Nguyễn Thị Hương Giang, việc ứng dụng CNTT hiệu quả phụ thuộc lớn vào lực lượng cán bộ CNTT tại các đơn vị và CQNN. Do vậy, cần đầu tư thích đáng vào yếu tố này để đảm bảo thành công của các dự án CNTT.

1.2. Tiềm năng và cơ hội việc làm CNTT Quảng Ninh

Quảng Ninh có tiềm năng lớn để phát triển CNTT, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ. Việc xây dựng Chính quyền điện tử tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho các chuyên gia CNTT, từ phát triển phần mềm đến quản trị hệ thống và an ninh mạng. Các doanh nghiệp CNTT cũng đang mở rộng hoạt động tại Quảng Ninh, thu hút lao động có kỹ năng. Để tận dụng tối đa cơ hội này, cần có chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thị trường. Điều này bao gồm cả việc trang bị kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm, giúp người lao động đáp ứng yêu cầu của công việc.

II. Thực trạng Đào Tạo CNTT Quảng Ninh Vấn đề và thách thức

Hiện nay, nguồn nhân lực CNTT Quảng Ninh vừa thiếu vừa yếu. Các CQNN thiếu lãnh đạo và cán bộ chuyên trách CNTT để quản lý hệ thống thông tin. Chính sách đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn, khó thu hút nhân lực có trình độ. Tình trạng "chảy máu chất xám" xảy ra khi cán bộ CNTT chuyển sang các tổ chức có thu nhập cao hơn. Số lượng cơ sở đào tạo CNTT trên địa bàn tỉnh còn hạn chế. Những vấn đề này ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ và hiệu quả triển khai ứng dụng CNTT trong CQNN. Theo luận văn của Nguyễn Thị Hương Giang, một trong những lý do chính gây ảnh hưởng tới tiến độ và hiệu quả triển khai ứng dụng CNTT trong các CQNN thời gian qua là sự thiếu hụt và yếu kém về nhân lực CNTT.

2.1. Thiếu hụt và yếu kém về kỹ năng CNTT

Đội ngũ cán bộ CNTT trong CQNN Quảng Ninh chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế. Nhiều người thiếu kỹ năng quản lý dự án, phân tích dữ liệu và bảo mật thông tin. Cần có chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao năng lực cho đội ngũ này, giúp họ làm chủ công nghệ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT.

2.2. Tuyển dụng CNTT Quảng Ninh Khó khăn và giải pháp

Việc tuyển dụng nhân lực CNTT chất lượng cao vào CQNN gặp nhiều khó khăn do chế độ đãi ngộ chưa cạnh tranh và môi trường làm việc chưa đủ hấp dẫn. Cần có chính sách lương thưởng, thăng tiến và phúc lợi phù hợp để thu hút nhân tài. Đồng thời, cần tạo môi trường làm việc sáng tạo, khuyến khích học hỏi và phát triển bản thân, giúp cán bộ CNTT gắn bó lâu dài với CQNN.

2.3. Hạn chế về cơ sở Trung tâm đào tạo CNTT Quảng Ninh

Số lượng trung tâm đào tạo CNTT chất lượng cao trên địa bàn tỉnh còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng nhân lực. Cần khuyến khích đầu tư vào xây dựng các trung tâm đào tạo hiện đại, với chương trình giảng dạy tiên tiến và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các trường đại học và doanh nghiệp CNTT để nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo tính thực tiễn.

III. Cách Phát triển Kỹ Năng CNTT Quảng Ninh Giải pháp

Để giải quyết các vấn đề trên, cần có giải pháp đồng bộ, bao gồm: Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi cho cán bộ CNTT trong CQNN. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT. Ngoài ra, cần khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp CNTT vào quá trình đào tạo, tạo cơ hội thực tập và việc làm cho sinh viên. Theo Luận văn của Nguyễn Thị Hương Giang (2015), mục tiêu là triển khai tốt các hoạt động ứng dụng CNTT tại các CQNN góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

3.1. Chính sách phát triển CNTT Quảng Ninh Ưu đãi và hỗ trợ

Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi về lương thưởng, phụ cấp, nhà ở và các phúc lợi khác cho cán bộ CNTT trong CQNN. Tạo điều kiện thuận lợi để họ tham gia các khóa đào tạo, hội thảo và trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước. Khen thưởng và tôn vinh những cá nhân có đóng góp xuất sắc vào sự phát triển CNTT của tỉnh.

3.2. Chương trình phát triển CNTT Quảng Ninh Đào tạo chuyên sâu

Triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực CNTT trọng điểm như an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và điện toán đám mây. Mời các chuyên gia hàng đầu trong ngành tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực hành. Cung cấp học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên và cán bộ CNTT có thành tích xuất sắc.

3.3. Tăng cường hợp tác giữa Doanh nghiệp CNTT Quảng Ninh và cơ sở đào tạo

Khuyến khích các doanh nghiệp CNTT tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo và cung cấp cơ sở vật chất, thiết bị thực hành cho các trường đại học và cao đẳng. Tạo cơ hội thực tập và làm việc cho sinh viên CNTT tại các doanh nghiệp. Tổ chức các cuộc thi và sự kiện CNTT để khuyến khích sáng tạo và phát triển kỹ năng cho sinh viên.

IV. Nhu Cầu Nhân Lực CNTT Quảng Ninh Nghiên Cứu Ứng Dụng

Cần tiến hành nghiên cứu khảo sát, đánh giá nhu cầu nhân lực CNTT của các CQNN và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xác định rõ số lượng, trình độ và kỹ năng cần thiết. Dựa trên kết quả nghiên cứu, xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp. Đồng thời, tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và thu hút nhân tài. Dẫn chứng từ tài liệu gốc cần được tích hợp vào phần này.

4.1. Phát triển kỹ năng mềm CNTT Quảng Ninh Yếu tố then chốt

Bên cạnh kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề cũng rất quan trọng đối với nhân lực CNTT. Cần có chương trình đào tạo kỹ năng mềm phù hợp để giúp cán bộ CNTT nâng cao hiệu quả công việc và khả năng thích ứng với môi trường làm việc thay đổi.

4.2. Ứng dụng Hạ tầng CNTT Quảng Ninh Đảm bảo chất lượng

Để phát triển nguồn nhân lực CNTT hiệu quả, cần có hạ tầng CNTT đồng bộ và hiện đại. Đầu tư vào nâng cấp mạng lưới internet, trang bị máy tính và phần mềm bản quyền cho các CQNN và cơ sở đào tạo. Đảm bảo an ninh mạng và bảo mật thông tin.

4.3. Khu Công Nghiệp CNTT Quảng Ninh Thu hút đầu tư

Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp CNTT để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào Quảng Ninh. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết cho các doanh nghiệp CNTT.

V. Dự Báo Xu Hướng CNTT Quảng Ninh Tầm Nhìn Tương Lai

CNTT Quảng Ninh đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với sự hỗ trợ của chính quyền và sự tham gia của các doanh nghiệp, tỉnh sẽ trở thành một trung tâm CNTT của khu vực. Để đạt được mục tiêu này, cần tiếp tục đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, xây dựng hạ tầng và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Cần có tầm nhìn chiến lược và hành động quyết liệt để nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức. Dẫn chứng từ tài liệu gốc cần được tích hợp vào phần này.

5.1. Cơ hội việc làm CNTT Quảng Ninh trong tương lai

Trong tương lai, nhu cầu về nhân lực CNTT tại Quảng Ninh sẽ tiếp tục tăng cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực mới nổi như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và blockchain. Các cơ hội việc làm sẽ đa dạng hơn, từ lập trình viên, kỹ sư mạng đến chuyên gia phân tích dữ liệu và tư vấn CNTT.

5.2. Năng lực cạnh tranh CNTT Quảng Ninh Đột phá và phát triển

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực CNTT, Quảng Ninh cần tập trung vào phát triển các sản phẩm và dịch vụ CNTT có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới và mở rộng thị trường.

5.3. Học bổng CNTT Quảng Ninh Ươm mầm tài năng

Cần có chính sách học bổng để hỗ trợ sinh viên CNTT có hoàn cảnh khó khăn nhưng có thành tích học tập xuất sắc. Học bổng sẽ giúp các em có điều kiện theo đuổi đam mê và trở thành những chuyên gia CNTT giỏi trong tương lai.

VI. Kết luận Phát Triển Nguồn Nhân Lực CNTT Bền vững

Phát triển nguồn nhân lực CNTT là nhiệm vụ then chốt để Quảng Ninh hiện thực hóa mục tiêu trở thành tỉnh mạnh về CNTT. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để xây dựng một hệ sinh thái CNTT bền vững. Dẫn chứng từ tài liệu gốc cần được tích hợp vào phần này.

6.1. Chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT Quảng Ninh toàn diện

Xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT một cách toàn diện, từ đào tạo cơ bản đến bồi dưỡng nâng cao, từ thu hút nhân tài đến giữ chân nhân lực giỏi. Đảm bảo rằng mọi người dân Quảng Ninh đều có cơ hội tiếp cận với CNTT và phát triển kỹ năng số.

6.2. Đầu tư Hạ tầng CNTT Quảng Ninh cho tương lai

Tiếp tục đầu tư vào xây dựng và nâng cấp hạ tầng CNTT, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành. Hạ tầng CNTT hiện đại sẽ thu hút các doanh nghiệp CNTT đến đầu tư và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm bốn chƣơng. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực CNTT. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh.

Giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 1. Khái niệm chung về công nghệ thông tin 1.

Khái niệm và đặc điểm của công nghệ thông tin a) Một số khái niệm có liên quan  Khái niệm công nghệ thông tin Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, dƣới đây là một số quan niệm có tính phổ biến nhất: Theo ách khoa toàn thƣ mở Wikipedia thì Công nghệ Thông tin (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lƣu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin đƣợc hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" [1]. Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chƣa thiết lập một tên riêng.

Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)." Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lƣu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông. Một vài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 lĩnh vực hiện đại và nổi bật của công nghệ thông tin nhƣ: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác. Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính [1]. Phan Đình Diệu: “công nghệ thông tin là ngành công nghệ về xử lý thông tin bằng các phƣơng tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thông tin bao gồm các khâu cơ bản nhƣ thu thập, lƣu trữ, chế biến và truyền nhận thông tin” [18].

Hàn Viết Thuận thì cho rằng: “công nghệ thông tin là sự kết hợp của công nghệ máy tính với công nghệ liên lạc viễn thông đƣợc thực hiện trên cơ sở công nghệ vi điện tử” [12]. Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, thì: “công nghệ thông tin là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số”.  Khái niệm cơ sở hạ tầng thông tin Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, thì: Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.  Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, thì: Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của các hoạt động này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 b) Các đặc điểm của công nghệ thông tin  Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao CNTT bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên đến thập niên 1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển với tốc độ rất nhanh. Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực CNTT diễn tiến liên tục, có thể nói là nhanh đến chóng mặt. Thế giới ghi nhận từ sau thập niên 1990, tốc độ phát triển trung bình hàng năm của ngành duy trì từ 8%-10% và cao gấp 1,5 lần sự phát triển kinh tế của thế giới [19]. Trong ngành CNTT lƣu truyền Định luật Moore nổi tiếng với phát biểu tổng quát về khả năng chế tạo ra CPU (Central Processing Unit- Bộ vi xử lý) : "Số lƣợng transistor trên mỗi đơn vị inch vuông sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi năm" (CPU đƣợc xem nhƣ “bộ não” của máy vi tính, nhƣ vậy cũng có thể hiểu nôm na rằng máy vi tính chế tạo năm sau sẽ có tốc độ nhanh gấp đôi so với năm trƣớc).

Điều này giải thích tại sao nhà sản xuất có thể giảm giá thành trong khi vẫn tiếp tục nâng cao hiệu suất của phần cứng. Hãy xem sự phát triển của ngành công nghiệp phần cứng CNTT qua ví dụ sau: Năm 1946: chiếc máy tính điện tử đầu tiên có tên là ENIAC (Electronic Nummerical Intgrator and Calculator) ra đời tại Mỹ.000 bóng đèn điện tử, chiếm diện tích sàn: 167 m2, cân nặng 30 tấn, tiêu thụ điện 160 KW/h. Trong 1 giây, ENIAC chỉ có thể thực hiện 5.000 phép tính cộng, 357 phép tính nhân hoặc 38 phép tính chia. Năm 2010: Máy vi tính sử dụng chip corei7 của Intel, có khoảng 200 triệu transistor, công nghệ 45-nanometer, có khối lƣợng đủ để xách tay, điện năng tiêu thụ chỉ bằng 1 bóng đèn điện thắp sáng nhƣng có thể thực hiện đƣợc 2 nghìn tỉ phép tính trong một giây [34].

 Vòng đời sản phẩm ngắn Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc độ cao, sản phẩm CNTT thƣờng có vòng đời rất ngắn. Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính của Mỹ [7], vòng đời Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 của sản phẩm CNTT thƣờng chỉ có 2 năm và tối đa là 4 năm thì các sản phẩm CNTT đã bị xem là lạc hậu.  Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao Phát minh và cải tiến thƣờng xuyên là một trong những đặc điểm quan trọng của ngành. Tuy nhiên chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại rất cao.

Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Thƣợng Hải, chi phí nghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến 15%-20% doanh thu hàng năm [22]. Xu hướng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên thế giới và ở Việt Nam a) Xu hƣớng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới - Xu hướng phát triển Chính phủ điện tử [13] Hiện nay, tồn tại nhiều xu hƣớng phát triển Chính phủ điện tử khác nhau. Tuy nhiên, những xu hƣớng này đều có điểm chung là nâng cao mức độ hài lòng của xã hội, cải tiến hiệu quả và minh bạch hoạt động chính phủ và đảm bảo tính công bằng, chuẩn mực trong quản lý nhà nƣớc. Một số đặc điểm chính trong xu hƣớng phát triển Chính phủ điện tử có thể điểm qua nhƣ sau: Phát triển Chính phủ điện tử lấy ngƣời dân làm trọng tâm, rút ngắn khoảng cách giữa ngƣời dân với các CQNN thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống.

Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào phát triển Chính phủ điện tử nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống và huy động năng lực của mỗi ngƣời dân vào việc phát triển xã hội đồng thời nâng cao hiệu suất phục vụ của CQNN. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ thông qua tái cơ cấu và hoàn thiện mô hình nghiệp vụ. Nâng cao hiệu quả hỗ trợ của Chính phủ đối với các doanh nghiệp, giảm bớt các thủ tục rƣờm rà để thu hút đầu tƣ, tạo môi trƣờng kinh doanh tốt hơn. Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, tạo ra môi trƣờng cộng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 10 tác điện tử, kết nối chính phủ toàn diện tăng cƣờng tính tích hợp trong cung cấp dịch vụ hành chính công.

an hành tiêu chuẩn về công nghệ thông tin thúc đẩy tƣơng tác liên thông, công nghệ đƣợc chuẩn hóa, thông tin đƣợc cấu trúc và lƣu thống nhất, qua đó hình thành một môi trƣờng tích hợp các thành phần dữ liệu, hệ thống và tiến trình trong các cơ quan khác nhau có thể nói chuyện với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, loại trừ các thành phần trùng lặp. Đầu tƣ mạnh mẽ vào xây dựng nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, có chính sách đãi ngộ phù hợp, xây dựng hạ tầng viễn thông tiên tiến kết nối đầy đủ giữa các CQNN với ngƣời dân và doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ dùng chung cho phép tối ƣu hóa hiệu quả đầu tƣ và nguồn lực chính phủ. Đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ tính riêng tƣ và nâng cao độ tin cậy dịch vụ. Xây dựng những giải pháp có tính pháp lý, giảm thiểu lo ngại về thiếu tính minh bạch trong việc sử dụng và trao đổi thông tin cá nhân trên các trang thông tin điện tử, theo dõi và quản lý hoạt động của ngƣời sử dụng trên trang thông tin điện tử cũng nhƣ lo ngại về thất thoát dữ liệu, tính an toàn thông tin trên môi trƣờng Internet.

- Xu hướng phát triển thương mại điện tử [9] Thƣơng mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa hay dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu. Thƣơng mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới. Thƣơng mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trƣớc hết là chi phí văn phòng, bán hàng và tiếp thị; sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức. Việc nắm bắt xu hƣớng phát triển thƣơng mại điện tử trong giai đoạn tới là rất cần thiết cho các doanh nghiệp ứng dụng và kinh doanh thƣơng mại điện tử.

Những xu hƣớng mới trong tiếp thị trực tuyến và thanh toán trên nền tảng công nghệ Internet cũng tác động sâu sắc tới mọi doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của sự hiện diện trên môi trƣờng Internet là quan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 11 trọng, nhƣng quan trọng hơn là đạt đƣợc các mục tiêu tiếp thị một cách hiệu quả nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ