Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN CUA DE TAL 1,1. Lịch sử vấn để nghiên cứu. Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu, bài viết liên quan đến việc sử dụng các câu hỏi, bải tải tập trong dạy học nói chung và môn Hóa học nói riêng và các tài liệu nghiên cứu liên quan đến việc phát triển năng. lực vận dụng kiến thức hóa học vảo thực tiễn cho HS như: ~ Mai Văn Hưng, “Bàn vẻ năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh THPT trong chương trình giáo dục THPT sau năm 2015", ĐHQG Hà Nội [25] ~ Hoàng Thị Phương,2012.“Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học 10 phẩn phi kim tiếp cận Pisa theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT” của Trường Đại học sư phạm Hà Nội [20] ~ Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học trung học phô thông (phần hóa đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ giáo duc học, trường Đại học sư phạm Hà Nội [18] ~ Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT (phan hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội [39] - Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ thống bải tập hỏa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường (phần vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[13] ~ Đậu Thị Thịnh, 2011, Một số biện pháp rẻn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT phần hữu cơ lớp 12 nang cao, Luận văn Thạc sĩ sư phạm, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục ~ Đại học Quốc gia Hà Nội[29] 1.
Phat trié năng lực vận dụng kiến thức 1. Khái niệm năng lực “Theo Từ điển Hản Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng dam nhận công việc vả thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức vả trình độ chuyên môn.” Ngoài ra, khái niệm năng lực được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác như: Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như. 1à các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cổ qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (Iohn Erpenbeck - 1998). Năng lực là khả năng cả nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp vả thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bồi cánh cụ thể" (OECD, 2002).
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được. để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sảng hành động, động cơ, ý chỉ vả trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp. trong những tình huồng thay đối (Weinert, 2001).
Như vậy, có thé nhìn nhân một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chử không dừng lại ở hiểu. Hành động “lim” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt được kết quả. Cau trúc Skis ans Hình 1. Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện Đề hình thành và phát triên năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng.
Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thảnh phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương. pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.
Năng lực chuyên môn (Professional competency): La khá năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chinh xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức vả tâm lý vận động. Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đẻ. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.
Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ vả trình bảy trỉ thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn dé. Năng lực xã hội (Social competency): La khả năng đạt được mục dich trong những tỉnh huỗng giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua.
việc học giao tiếp. l3 Năng lực cá thể (Induvidual competency): La kha nang xác định, đảnh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới han của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trí đạo đức và động cơ chỉ phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc — đạo đức vả liên quan đến tư duy và hảnh động tự chịu trách nhiệm Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nị ẻ nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau.
Vi dụ năng lực cúa GV bao gồm. những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chan đoán và tư vẫn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. 'NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
Các loại năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua dạy học mén Hóa học NẴNG LỰC Mô tá Các mức độ CHUYEN BIET các năng lực thể hiện 1 Năng lực sử dụng | Năng lực sử dụng | a)Nghe và hiệu được nội dung các thuật ngôn ngữ hóahọc |biểu tượng hóa | ngữ hóa học, danh pháp hỏa học vả các học; biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học.) Năng lực sử dụng | b) Viết và biểu diễn đúng công thức thuật ngữ hóa | hỏa học của các hợp chất vô cơ vả hữu học; cơ, các dạng công thức (CTPT, CT CT, 'CT lập thê.) đồng đăng đồng phân. Năng lực sử dụng | e) Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc danh pháp hỏa tên và đọc đúng tên theo các danh pháp học. khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ. đ) Trình bảy được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng.
) Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huồng mới. 2Năng lực thực > Ning Ive ten - Hiễu và thực hiện đúng nội quy, quy hành hóa học bao hành thí nghiệm, tắc an ton PTN gồm sử dụng TN an ~ Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ toàn; và hóa chất để làm TN ~ Hiểu được tắc dụng và cầu tạo của các dụng cụ và hóa chất cẩn thiết để làm TN ~ Năng lực quan ~ Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần sắt, mô tả, giải thiết chuẩn bị cho các TN. thích các hiện ~ Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng. tượng TN và rút TN, hiểu được tác dụng của từng bộ ra kết luận.
phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp ~ Năng lực xử lý ~ Tiến hành độc lập một số TN hóa học thông tin liên đơn giản quan đến TN ~ Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một thí nghiệm hóa học phức tạp. ~ Biết cách quan sát, nhận ra được các. hiện tượng TN. Mõ tá chính xác các hiện tượng thí nghiệm Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cân thiết 3.
Năng lực tính Tinh toan theo s)Vận dụng được thành thạo phương toán khối lượng chat pháp bảo toàn ( bảo toàn khối lượng, tham gia va tao bảo toàn điện tích, bảo toan electron. thành sau phan trong việc tính toán giải các bài toán ứng hóa học Tính toán theo Ð) Xác định môi tương quan giữa các mol chất tham gia chất hóa học tham gia vào phản ứng và tạo thành sau với các thuật toán để giải được với các phản ứng dang bài toán hóa học đơn giản. Tìm ra được mỗi ©) Sử dụng được thành thạo phương quan hệ và thiết pháp đại số trong toán học và mối liên lập được mối hệ với các kiến thức hóa học để giải các quan hệ giữa bài toán hóa học. kiến thức hóa học với các phép toán học.
4) Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dang bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn. Năng lực giải a) Phân tích được. -a)Phân tích được tình huông trong học quyết vấn đề thông. tinh huống trong tập, trong cuộc sống; Phát hiện và nêu qua môn hóa học học tập môn hóa được tỉnh huống có van dé trong học học ; Phát hiện và tập, trong cuộc sống.
nêu được tỉnh huống có vấn đề trong học tập môn. hóa học 16 b) Xác định được. b)_ Thu thập và làm rồ các thông tin có và biết tìm hiểu liên quan đến vấn đề phát hiện trong các thông tin liên các chủ để hóa học ; quan đến vấn để phát hiện trong các chủ để hóa học; ©) Để xuất được ©) Để xuất được giả thuyết khoa học giải pháp giá khác nhau. quyết vấn đề đã phát hiện.
- Lập được kế ~ Lập được kế hoạch để giái quyết vấn hoạch để giải để đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các quyết một số vấn thao tác tư duy và các PP phán đoán, tự để đơn giản phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn để ~Thực hiện được ~ Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo kế hoạch đã để ra hoặc hợp tác trong nhóm.