Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim hoá học 10 trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ về phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh lớp 10 thông qua bài tập phần phi kim. Tài liệu hữu ích cho giáo viên, sinh viên sư phạm.

Chuyên ngành

Phương Pháp Dạy Học Môn Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Năng Lực Hóa 10 Phi Kim 55 ký tự

Giáo dục hiện đại chú trọng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ. Trong môn Hóa học, đặc biệt là chương trình lớp 10, phần phi kim đóng vai trò quan trọng, liên quan mật thiết đến đời sống và sản xuất. Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học 10 về phi kim thông qua các bài tập thực tiễn giúp học sinh hiểu sâu sắc, nhớ lâu và áp dụng linh hoạt. Nghiên cứu của Dang Hoang Ha (2018) nhấn mạnh sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học để phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mục tiêu là chuyển từ “truyền thụ một chiều” sang “cách tiếp cận dựa trên thực hành, luyện tập”. Cần tăng cường các hoạt động nhóm, dự án nhỏ, quan tâm đến ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Như vậy, bài viết này đi sâu vào phân tích và đề xuất các phương pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học cho học sinh, đặc biệt là phần phi kim. Mục tiêu là biến kiến thức sách vở thành hành động thực tế.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Phi Kim Trong Chương Trình Hóa 10

Phi kim Hóa học 10 là nền tảng để học sinh tiếp cận các khái niệm hóa học phức tạp hơn ở các lớp trên. Các nguyên tố phi kim như oxi, clo, nitơ, lưu huỳnh đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình sinh học, công nghiệp và đời sống hàng ngày. Việc hiểu rõ tính chất hóa học của phi kim, cách điều chế phi kim, và ứng dụng của phi kim trong đời sống và công nghiệp giúp học sinh có cái nhìn toàn diện về thế giới xung quanh. Nắm vững kiến thức về phi kim cũng giúp học sinh giải thích được nhiều hiện tượng tự nhiên và ứng dụng khoa học vào thực tế.

1.2. Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học Là Gì

Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học không chỉ là khả năng tái hiện thông tin đã học, mà còn là khả năng sử dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề thực tế. Học sinh cần biết cách phân tích tình huống, lựa chọn kiến thức phù hợp và áp dụng nó để đưa ra giải pháp. Ví dụ, khi gặp một bài toán về ứng dụng phi kim trong thực tiễn, học sinh cần xác định được các tính chất hóa học của phi kim liên quan, từ đó áp dụng các phương trình phản ứng để giải quyết bài toán. Năng lực này đòi hỏi học sinh phải có tư duy logic, khả năng sáng tạo và kỹ năng thực hành.

II. Thách Thức Vận Dụng Kiến Thức Phi Kim Còn Yếu 56 ký tự

Thực tế cho thấy, nhiều học sinh còn gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức Hóa học nói chung và kiến thức về phi kim nói riêng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Nguyên nhân có thể đến từ phương pháp dạy học truyền thống, nặng về lý thuyết, ít chú trọng thực hành và liên hệ thực tế. Theo kết quả khảo sát của Dang Hoang Ha(2018), nhiều giáo viên vẫn còn sử dụng phương pháp truyền thụ một chiều, ít khuyến khích học sinh chủ động tìm tòi và khám phá. Ngoài ra, một số học sinh cảm thấy bài tập Hóa học liên hệ thực tế khô khan, khó hiểu, dẫn đến tâm lý chán nản, ngại học. Bên cạnh đó, vốn kiến thức thực tế của học sinh còn hạn chế, khả năng liên kết giữa kiến thức sách vở và đời sống chưa cao. Để khắc phục tình trạng này, cần có những giải pháp đồng bộ từ giáo viên, học sinh và nhà trường.

2.1. Thiếu Liên Hệ Thực Tế Trong Giảng Dạy Phi Kim Hóa 10

Một trong những nguyên nhân chính khiến học sinh khó vận dụng kiến thức Hóa học 10 về phi kim là do thiếu sự liên hệ thực tế trong giảng dạy. Giáo viên thường tập trung vào việc truyền đạt lý thuyết, ít đưa ra các ví dụ minh họa từ đời sống hoặc công nghiệp. Ví dụ, khi dạy về ứng dụng của clo trong khử trùng nước sinh hoạt, giáo viên có thể cho học sinh xem video về quy trình xử lý nước hoặc yêu cầu học sinh tìm hiểu về các sản phẩm khử trùng có chứa clo. Điều này giúp học sinh hình dung rõ hơn về vai trò của clo trong thực tế.

2.2. Khó Khăn Trong Giải Bài Tập Hóa Học Thực Tế Phi Kim

Nhiều học sinh cảm thấy khó khăn khi giải các bài tập thực hành Hóa học 10 phi kim vì các bài tập này thường đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế. Học sinh cần phải phân tích đề bài, xác định các yếu tố liên quan và áp dụng kiến thức đã học để đưa ra giải pháp. Ví dụ, một bài tập có thể yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng mưa axit dựa trên kiến thức về tính chất hóa học của phi kim như lưu huỳnh và nitơ. Để giải quyết bài tập này, học sinh cần phải hiểu rõ về các phản ứng hóa học xảy ra trong khí quyển và tác động của chúng đến môi trường.

III. Phương Pháp Xây Dựng Bài Tập Thực Tế Hóa 10 54 ký tự

Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học 10 về phi kim, cần xây dựng một hệ thống bài tập thực tiễn phong phú, đa dạng và phù hợp với trình độ của học sinh. Các bài tập nên được thiết kế theo hướng mở, khuyến khích học sinh tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề. Theo Dang Hoang Ha(2018), hệ thống bài tập cần đảm bảo tính khoa học, chính xác và cập nhật. Các bài tập nên liên quan đến các vấn đề thực tế trong đời sống, công nghiệp và môi trường. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng thực hành, thí nghiệm cho học sinh.

3.1. Thiết Kế Bài Tập Dựa Trên Tình Huống Thực Tế Phi Kim

Các bài tập nên được thiết kế dựa trên các tình huống thực tế mà học sinh có thể gặp trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, một bài tập có thể yêu cầu học sinh tìm hiểu về quy trình sản xuất phân bón hóa học và giải thích vai trò của các phi kim như nitơ, photpho trong quá trình này. Hoặc, một bài tập khác có thể yêu cầu học sinh phân tích thành phần của một loại thuốc trừ sâu và đánh giá tác động của nó đến môi trường. Các tình huống thực tế này giúp học sinh thấy được sự liên hệ giữa kiến thức sách vở và đời sống, từ đó tăng hứng thú học tập.

3.2. Đa Dạng Hóa Các Dạng Bài Tập Về Phi Kim Hóa Học

Hệ thống bài tập cần đa dạng về hình thức và mức độ khó dễ. Bên cạnh các bài tập trắc nghiệm phi kim, bài tập tự luận phi kim truyền thống, nên có thêm các dạng bài tập mới như bài tập dự án, bài tập nghiên cứu, bài tập thực hành thí nghiệm. Các bài tập dự án có thể yêu cầu học sinh tìm hiểu về một loại phi kim cụ thể, ví dụ như silic, và trình bày về tính chất, ứng dụng của nó. Các bài tập nghiên cứu có thể yêu cầu học sinh tìm hiểu về tác động của một chất ô nhiễm đến môi trường và đề xuất các giải pháp khắc phục.

IV. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Phi Kim Hóa Học Hiệu Quả 58 ký tự

Để giúp học sinh giải bài tập hiệu quả, giáo viên cần hướng dẫn học sinh phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề. Cần rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích đề bài, xác định các yếu tố liên quan, lựa chọn kiến thức phù hợp và áp dụng nó để đưa ra giải pháp. Giáo viên cũng cần khuyến khích học sinh làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận để học hỏi lẫn nhau. Theo kinh nghiệm của nhiều giáo viên giỏi, việc hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập phi kim cần đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

4.1. Phương Pháp Phân Tích Đề Bài Tập Phi Kim Hóa Học

Học sinh cần được hướng dẫn cách đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của đề bài, các dữ kiện đã cho và các dữ kiện cần tìm. Cần gạch chân các từ khóa quan trọng trong đề bài để giúp học sinh tập trung vào các thông tin chính. Ví dụ, nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng của một chất tham gia phản ứng, học sinh cần xác định rõ công thức hóa học của chất đó, số mol của chất đó và các chất khác trong phản ứng. Sau đó, học sinh có thể áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng hoặc các công thức tính toán liên quan để giải quyết bài toán.

4.2. Kỹ Năng Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học Giải Bài Tập

Sau khi phân tích đề bài, học sinh cần lựa chọn kiến thức phù hợp để áp dụng vào giải bài tập. Cần rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng kiến thức Hóa học một cách linh hoạt và sáng tạo. Ví dụ, nếu đề bài yêu cầu giải thích một hiện tượng thực tế, học sinh cần liên hệ kiến thức đã học về tính chất hóa học của phi kim để giải thích hiện tượng đó. Học sinh cũng cần biết cách sử dụng các phương trình phản ứng hóa học để biểu diễn các quá trình hóa học xảy ra.

V. Ứng Dụng Phi Kim Trong Đời Sống Công Nghiệp 52 ký tự

Việc giúp học sinh hiểu rõ ứng dụng của phi kim trong đời sống và công nghiệp là một phần quan trọng trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học. Học sinh cần biết về vai trò của các phi kim như oxi, clo, nitơ, lưu huỳnh trong các lĩnh vực khác nhau. Ví dụ, oxi được sử dụng trong y học để hỗ trợ hô hấp, clo được sử dụng để khử trùng nước, nitơ được sử dụng để sản xuất phân bón, lưu huỳnh được sử dụng để sản xuất axit sulfuric. Việc tìm hiểu về các ví dụ ứng dụng phi kim giúp học sinh thấy được sự gần gũi của Hóa học với cuộc sống.

5.1. Ứng Dụng Của Oxi Trong Y Học Và Đời Sống Hằng Ngày

Oxi là một phi kim thiết yếu cho sự sống. Nó được sử dụng trong y học để hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân mắc các bệnh về phổi, tim mạch. Trong đời sống hàng ngày, oxi được sử dụng trong các thiết bị tạo oxi để cung cấp oxi cho những người sống ở vùng cao hoặc những người có vấn đề về hô hấp. Oxi cũng được sử dụng trong công nghiệp để đốt nhiên liệu và sản xuất điện.

5.2. Clo Và Vai Trò Quan Trọng Trong Khử Trùng Nước

Clo là một phi kim có tính oxi hóa mạnh, được sử dụng rộng rãi trong việc khử trùng nước sinh hoạt và nước thải. Clo có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn, virus và các mầm bệnh khác trong nước, giúp đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, cần sử dụng clo đúng liều lượng để tránh gây hại cho sức khỏe.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Dạy Học Phi Kim Hóa 10 51 ký tự

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học 10 về phi kim thông qua bài tập thực tiễn là một hướng đi đúng đắn và cần thiết trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Việc này đòi hỏi sự nỗ lực từ cả giáo viên và học sinh, cũng như sự hỗ trợ từ nhà trường và xã hội. Cần tiếp tục nghiên cứu và đổi mới phương pháp dạy học, xây dựng hệ thống bài tập phong phú và đa dạng, đồng thời tăng cường liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp, tổ chức khoa học để tạo điều kiện cho học sinh được tiếp cận với thực tế.

6.1. Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Phi Kim Hóa Học

Cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Giáo viên nên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học theo dự án, dạy học theo tình huống, dạy học hợp tác để khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Cần tạo điều kiện cho học sinh được thực hành, thí nghiệm để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

6.2. Tăng Cường Ứng Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học Phi Kim

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học có thể giúp tăng tính trực quan, sinh động và hấp dẫn của bài giảng. Giáo viên có thể sử dụng các phần mềm mô phỏng, video thí nghiệm, trò chơi tương tác để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm và hiện tượng hóa học. Học sinh cũng có thể sử dụng internet để tìm kiếm thông tin, trao đổi kiến thức và làm bài tập.

26/04/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim hoá học 10 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN CUA DE TAL 1,1. Lịch sử vấn để nghiên cứu. Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu, bài viết liên quan đến việc sử dụng các câu hỏi, bải tải tập trong dạy học nói chung và môn Hóa học nói riêng và các tài liệu nghiên cứu liên quan đến việc phát triển năng. lực vận dụng kiến thức hóa học vảo thực tiễn cho HS như: ~ Mai Văn Hưng, “Bàn vẻ năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh THPT trong chương trình giáo dục THPT sau năm 2015", ĐHQG Hà Nội [25] ~ Hoàng Thị Phương,2012.“Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học 10 phẩn phi kim tiếp cận Pisa theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT” của Trường Đại học sư phạm Hà Nội [20] ~ Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học trung học phô thông (phần hóa đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ giáo duc học, trường Đại học sư phạm Hà Nội [18] ~ Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT (phan hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội [39] - Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ thống bải tập hỏa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường (phần vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[13] ~ Đậu Thị Thịnh, 2011, Một số biện pháp rẻn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT phần hữu cơ lớp 12 nang cao, Luận văn Thạc sĩ sư phạm, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục ~ Đại học Quốc gia Hà Nội[29] 1.

Phat trié năng lực vận dụng kiến thức 1. Khái niệm năng lực “Theo Từ điển Hản Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng dam nhận công việc vả thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức vả trình độ chuyên môn.” Ngoài ra, khái niệm năng lực được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác như: Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như. 1à các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cổ qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (Iohn Erpenbeck - 1998). Năng lực là khả năng cả nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp vả thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bồi cánh cụ thể" (OECD, 2002).

Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được. để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sảng hành động, động cơ, ý chỉ vả trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp. trong những tình huồng thay đối (Weinert, 2001).

Như vậy, có thé nhìn nhân một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chử không dừng lại ở hiểu. Hành động “lim” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt được kết quả. Cau trúc Skis ans Hình 1. Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện Đề hình thành và phát triên năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng.

Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thảnh phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương. pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.

Năng lực chuyên môn (Professional competency): La khá năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chinh xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức vả tâm lý vận động. Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đẻ. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.

Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ vả trình bảy trỉ thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn dé. Năng lực xã hội (Social competency): La khả năng đạt được mục dich trong những tỉnh huỗng giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua.

việc học giao tiếp. l3 Năng lực cá thể (Induvidual competency): La kha nang xác định, đảnh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới han của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trí đạo đức và động cơ chỉ phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc — đạo đức vả liên quan đến tư duy và hảnh động tự chịu trách nhiệm Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nị ẻ nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau.

Vi dụ năng lực cúa GV bao gồm. những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chan đoán và tư vẫn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. 'NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.

Các loại năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua dạy học mén Hóa học NẴNG LỰC Mô tá Các mức độ CHUYEN BIET các năng lực thể hiện 1 Năng lực sử dụng | Năng lực sử dụng | a)Nghe và hiệu được nội dung các thuật ngôn ngữ hóahọc |biểu tượng hóa | ngữ hóa học, danh pháp hỏa học vả các học; biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học.) Năng lực sử dụng | b) Viết và biểu diễn đúng công thức thuật ngữ hóa | hỏa học của các hợp chất vô cơ vả hữu học; cơ, các dạng công thức (CTPT, CT CT, 'CT lập thê.) đồng đăng đồng phân. Năng lực sử dụng | e) Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc danh pháp hỏa tên và đọc đúng tên theo các danh pháp học. khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ. đ) Trình bảy được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng.

) Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huồng mới. 2Năng lực thực > Ning Ive ten - Hiễu và thực hiện đúng nội quy, quy hành hóa học bao hành thí nghiệm, tắc an ton PTN gồm sử dụng TN an ~ Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ toàn; và hóa chất để làm TN ~ Hiểu được tắc dụng và cầu tạo của các dụng cụ và hóa chất cẩn thiết để làm TN ~ Năng lực quan ~ Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần sắt, mô tả, giải thiết chuẩn bị cho các TN. thích các hiện ~ Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng. tượng TN và rút TN, hiểu được tác dụng của từng bộ ra kết luận.

phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp ~ Năng lực xử lý ~ Tiến hành độc lập một số TN hóa học thông tin liên đơn giản quan đến TN ~ Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một thí nghiệm hóa học phức tạp. ~ Biết cách quan sát, nhận ra được các. hiện tượng TN. Mõ tá chính xác các hiện tượng thí nghiệm Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cân thiết 3.

Năng lực tính Tinh toan theo s)Vận dụng được thành thạo phương toán khối lượng chat pháp bảo toàn ( bảo toàn khối lượng, tham gia va tao bảo toàn điện tích, bảo toan electron. thành sau phan trong việc tính toán giải các bài toán ứng hóa học Tính toán theo Ð) Xác định môi tương quan giữa các mol chất tham gia chất hóa học tham gia vào phản ứng và tạo thành sau với các thuật toán để giải được với các phản ứng dang bài toán hóa học đơn giản. Tìm ra được mỗi ©) Sử dụng được thành thạo phương quan hệ và thiết pháp đại số trong toán học và mối liên lập được mối hệ với các kiến thức hóa học để giải các quan hệ giữa bài toán hóa học. kiến thức hóa học với các phép toán học.

4) Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dang bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn. Năng lực giải a) Phân tích được. -a)Phân tích được tình huông trong học quyết vấn đề thông. tinh huống trong tập, trong cuộc sống; Phát hiện và nêu qua môn hóa học học tập môn hóa được tỉnh huống có van dé trong học học ; Phát hiện và tập, trong cuộc sống.

nêu được tỉnh huống có vấn đề trong học tập môn. hóa học 16 b) Xác định được. b)_ Thu thập và làm rồ các thông tin có và biết tìm hiểu liên quan đến vấn đề phát hiện trong các thông tin liên các chủ để hóa học ; quan đến vấn để phát hiện trong các chủ để hóa học; ©) Để xuất được ©) Để xuất được giả thuyết khoa học giải pháp giá khác nhau. quyết vấn đề đã phát hiện.

- Lập được kế ~ Lập được kế hoạch để giái quyết vấn hoạch để giải để đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các quyết một số vấn thao tác tư duy và các PP phán đoán, tự để đơn giản phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn để ~Thực hiện được ~ Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo kế hoạch đã để ra hoặc hợp tác trong nhóm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ