Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 1,1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Tự học không phải là vấn để mới cả về lý luận lẫn thực tiễn trong dạy học.
Tự học có vai trò và tác dụng rất lớn đối với việc học tập của người học và đã được. tất nhiều các nhả nghiên cứu quan tâm. Hiện nay đã có rất nhiều các đề tài về hỗ trợ tự học, bồi dường NLTH, phát triển NLTH. đã được các tác giá nghiên cứu ở góc độ, khia cạnh khác nhau và chúng tôi xin được kể ra một số đề tải tiêu biểu sau; * Một số đề tải về thiết kế E-book hỗ trợ tự học.
~ Vũ Thị Phương Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phẩm Hóa hữu cơ lớp 11 Trung học phổ thông chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hỗ Chỉ Minh. ~ Phạm Thủy Linh (2009), Thiết kể E-book hỗ trợ khả năng tự học của hoc sinh lớp 12 chương “Đại cương về kim loại ” chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hỗ Chí Minh.
~ Đỗ Thị Việt Phương (2010), Thiét ké E-book hướng dẫn học sinh tư học. phần Hóa vô cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hỗ Chí Minh. Một số đề tài nghiên cứu về thiết kế E-book kế trên đều có ưu điểm chung là.
tạo ra một công cụ học tập hỗ trợ tốt cho học sinh trong việc tự học. * Các đề tài về thiết kế website hỗ trợ tự học ~ Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phan Hỏa hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh ~ Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2011), Thiết kế website hỗ trợ việc tự học môn Hóa hữu cơ lớp 11 Trung học phổ thông ban nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, DHSP TP. Hé Chi Minh ~ Trần Thị Ngọc Diém (2011), Thiét ké website nhằm tăng cường năng lực tự.
hoc phan phi kim ớ trường Trung hoc phé thong (nhém IVA, VA, VIA, VILA), Luan văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hỗ Chí Minh. ~ Phan Đăng Khoa (2012), Thiết ké website hỗ trợ học sinh tự học phần Hóa hitu co lép 11 ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hỗ Chí Minh.
“Thành công lớn nhất của các đẻ tải này là đã tạo ra được một công cụ học tập. Học sinh và giáo viên có thể dễ dàng tìm kiểm các thông tin về bài học, có thể sử dụng lặp lại nhiều lần để củng cố kiến thức. * Các đề tài về thiết kế tải liệu tự học ~ Nguyễn Ngọc Mai Chỉ (201 1), Thiết kể tài liệu hưởng dẫn tự học phần Hóa học hữu cơ lớp 11 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hồ Chỉ Minh.
~ Trần Thị Minh (2011), Thiết kể tài liệu hỗ trợ tự học có hướng dẫn môn Hóa học cho học sinh lớp 12 - Chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, DHSP TP. Hé Chi Minh, ~ Nguyễn Thị Ngọc Mai (2011), Thiết kế tài liệu tự học món héa hoc lp 10 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh. ~ Võ Sỹ Hiện (2012), Thiết kể tài liệu tự học phần Hóa hữu cơ lớp I1 dùng cho học sinh khá giới, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP.
Hỗ Chí Minh. Đông góp lớn nhất của các đẻ tải này là đã thiết kế một loại tải liệu học tập. giúp cho học sinh có thể tự học, tự kiểm tra đánh giá kiến thức một cách dễ dàng và đồng thời cung cắp cho các em một phương pháp học tập mới mẻ - phương pháp tự học có hướng dẫn. * Một số để tài về bỗi dưỡng, phát triển năng lực tự học ~ Nguyễn Thị Hoài Thanh (2012), Bỏi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thẳng bài tập phần Hỏa học hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP Hà Nội.
~ Nguyễn Thị Phượng Liên (2015), Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thông bài tập phẩn phản ứng oxi hỏa - khứ Hóa học 1) chương trình chuẩn, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP Huế. - Phạm Trâm Anh (2012), Xây dựng và sứ dụng hệ thống bài tập dùng phát triển năng lực tự học trong dạy học Hóa học lớp 10 ở trường Trung học ph thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học trường Đại Học Vinh. ~ Nguyễn Thị Ngọc Tuyết (2014), Phát triển một số năng lực học tập cho Học sinh trung bình - yêu trong dạy học Héa học lớp 10 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh Một số để tài này đã góp phân làm phong phủ thêm hệ thông bài tập hóa học.
với nhiều dạng bài tập mới về nội dung và cách giải, đồng thời đã hỗ trợ tốt cho. việc tự học của học sinh. Nhu vay, van đề tự học đã được đẻ cập, nghiên cứu tử lâu trong lịch sử giáo dục. Hoạt động tự học của người học đã được quan tâm nghiên cứu sâu sắc.
học là điều rất cần thiết không phải chí ở mỗi cá nhân mà còn liên quan đến chiến lược phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên, chưa có đề tải nảo nghiên cứu về việc phát triển NLTH cho học sinh thông qua day học theo chủ để chương Halogen Hóa học 10 THPT. Vì vậy, đề tài nghiên cứu này là cần thiết, gop phan nang cao chất lượng dạy - học ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay. Những định hướng đỗi mới chương trình giáo dục phổ thông, Chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực: ~ Chương trình dạy học truyền thống cỏ thể gọi là chương trình giáo dục “định hưởng nội dụng” dạy học hay “định hướng đâu vào” (điểu khiển đầu vào) Đặc điểm cơ bản của chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệ thống trì thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình day hoc.
Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học. chuyên ngành tương ứng. Người ta chú trọng việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiễu lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên chương trình giáo dục định hướng nội dung chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khá năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn.
Mục tiêu dạy. học trong chương trình định hướng nội dung được đưa ra một cách chung chung, không chỉ tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được một cách cụ thể nên không đảm bảo rõ ràng về việc đạt được chất lượng dạy học theo mục tiêu đã đề ra. Việc quán lý chất lượng giáo dục ở đây tập trung vào “điều khiển đầu vào” là nội dung day học. ~ Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát iên năng lực) nay còn gọi là đạy học định hưởng kết quả đẳu ra được bàn đến nhiều từ những.
năm 90 của thé ky 20 va ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đâu ra của việc dạy học, thực hiện mục. tiêu phát triển toàn điện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huồng của cuộc sống và nị È nghiệp.
Chương trình này nhắn mạnh vai trỏ của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức. Khác với chương. trình định hưởng nội dung, chương trình đạy học định hướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc “điêu khiển đầu vào” sang.
“điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh [6] Bang 1. So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng. nội dung và chương trình định hướng năng lực Chương trình định hướng Chương trình định hướng nội dung năng lực Mụctiêu |Mục tiêu DH được mô tả | Kết quả học tập cần đạt được mô tả giáo dục | không chỉ tiết và không nhất | chỉ tiết và có thê quan sát, đánh giá thiết phải quan sát, đánh giá | được; thể hiện được mức độ tiến bộ. được của học sinh một cách liên tục.
Nội dung | Việc lựa chọn nội dung dựa | Lựa chọn những nội dung nhăm đạt giáo dục |vảo các khoa học chuyên | được kết quả đầu ra đã quy định, môn, không gắn với các tình | gắn với các tình huống thực tiễn. huống thực tiễn. Nội dung | Chương trình chỉ quy định những được quy định chỉ tiết trong | nội dung chính, không quy định chỉ chương trình. tiết Phương | Giáo viên là người truyền thụ | - Giáo viên chủ yêu là người tô chức, pháp | tri thức, là trung tâm của quả | hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh dạyhọc | trình dạy học.
Học sinh tiếp | hội trí thức. Chú trọng sự phát triển 14 thu thụ động những trí thức | khả năng giải quyết vẫn để, khả năng được quy giao tiếp. ~ Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành Tĩnh thức | Chủ yếu đạy học lý thuyết | Tô chức hình thie hoc tp da dang, dạy học | trên lớp học. chú ÿ các hoạt động xã hội, ngoại khóa, NCKH, trái nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy.
Đánh giá | Tiêu chí đánh giá được xây | Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực kết quả | dựng chủ yếu dựa trên sự ghi | đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong hoc tap | nhớ và tái hiện nội dung đã | quá tỉnh học tập, chú trọng khả cia HS | học. năng vận dụng trong các tình hudng thực tiễn. Dai mới phương pháp dạy học ở trường trung học. Béi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của HS Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ÿ tích cực hoá HS về hoạt đông trí tuệ mà còn chú ý rèn luyên năng lực giải quyết vẫn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hảnh, thực tiễn.