Phát triển năng lực số cho học sinh lớp 11 qua dạy học chủ đề tiêu hóa ở động vật

Khám phá cách phát triển năng lực số cho học sinh qua dạy học chủ đề tiêu hóa ở động vật sinh học 11 THPT. Tăng cường kiến thức và kỹ năng.

Trường đại học

Trường THPT Đô Lương 2

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2021-2022

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Lí do chọn đề tài

I.2. Mục đích nghiên cứu

I.3. Đối tượng nghiên cứu

I.4. Giả thuyết của đề tài

I.5. Phạm vi nghiên cứu

I.6. Phương pháp nghiên cứu

I.7. Đóng góp của đề tài

II. PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1. Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

1.1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực số

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.2. Cơ sở lí luận về năng lực số

1.2.1. Năng lực số trong dạy học

1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.4. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực số cho HS ở trường THPT

2. Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật”, Sinh học 11 –THPT nhằm phát triển năng lực số cho học sinh

2.1. Cấu trúc chủ đề “Tiêu hóa ở động vật”

2.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” theo hướng phát triển năng lực số

2.2.1. Quy trình chung thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh

2.2.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh

2.3. Tổ chức dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” nhằm nâng cao năng lực số cho học sinh

2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị

2.3.2. Tổ chức học tập trên lớp

2.3.3. Kiểm tra đánh giá

2.3.3.1. Đánh giá quá trình học tập chủ đề
2.3.3.2. Đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm trên azota
2.3.3.3. Đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực số sau khi học tập chủ đề

2.4. Đánh giá hiệu quả SKKN

2.4.1. Đối với giáo viên
2.4.2. Đối với học sinh

III. Phần III: Kết luận và kiến nghị

III.1. Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục skkn

Tóm tắt

I. Phát triển năng lực số Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần này khảo sát năng lực số trong bối cảnh giáo dục hiện đại. UNESCO (2018) định nghĩa năng lực số là khả năng sử dụng công nghệ số hiệu quả. UNICEF (2019) nhấn mạnh vai trò của năng lực số trong phát triển toàn diện trẻ em trong thế giới số. Khối lượng nghiên cứu về năng lực số ở Châu Âu, đặc biệt là khung năng lực số DigComp 2.1, cung cấp nền tảng lý thuyết quan trọng. Ở Việt Nam, sự quan tâm đến năng lực số gia tăng sau đại dịch Covid-19, thể hiện qua các hội thảo, tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, nghiên cứu về phát triển năng lực số cho học sinh THPT còn hạn chế, tạo động lực cho đề tài này. Chuyển đổi số trong giáo dục là xu hướng tất yếu, đòi hỏi sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy và đánh giá.

1.1 Khung năng lực số cho học sinh THPT

Dựa trên khung năng lực UNESCO (2019), học sinh THPT cần phát triển 7 miền năng lực, bao gồm 26 năng lực thành phần. Các miền năng lực này bao gồm: sử dụng thiết bị phần cứng và phần mềm; kĩ năng về thông tin; tương tác và hợp tác qua công nghệ số; phát triển nội dung số; sáng tạo sản phẩm số; bảo vệ thiết bị và an toàn số; sử dụng sáng tạo thiết bị số. Kĩ năng số không chỉ là việc sử dụng thành thạo công nghệ mà còn bao gồm việc đánh giá, phân tích thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân, và hợp tác hiệu quả trong môi trường số. Việc xây dựng kế hoạch bài dạy cần chú trọng đến việc phát triển toàn diện các miền năng lực này cho học sinh. Đề tài tập trung vào việc ứng dụng công nghệ trong dạy học chủ đề tiêu hóa, nhằm thúc đẩy sự phát triển của các kĩ năng số này ở học sinh lớp 11.

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học 11

Công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa hình thức dạy học. Dạy học trực tuyếne-learning ngày càng phổ biến. CNTT hỗ trợ giáo viên chuẩn bị bài giảng, tạo ra các bài giảng đa phương tiện hấp dẫn. Học sinh có nhiều cơ hội tự học, khám phá kiến thức. Phần mềm giáo dục như PowerPoint, Facebook, Padlet, Azota được sử dụng để hỗ trợ thiết kế bài giảng, tương tác học sinh, kiểm tra đánh giá. Giáo án điện tửbài giảng điện tử được sử dụng hiệu quả. Việc tích hợp CNTT trong dạy học chủ đề tiêu hóa ở động vật giúp tăng cường tính trực quan, sinh động, phù hợp với đặc điểm học sinh lớp 11. Giáo dục STEM được chú trọng thông qua việc ứng dụng công nghệ.

II. Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề Tiêu hóa ở động vật

Phần này trình bày chi tiết về thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề tiêu hóa ở động vật lớp 11, tập trung phát triển năng lực số của học sinh. Phương pháp dạy học tích hợp được áp dụng. Mục tiêu dạy học hướng đến việc trang bị cho học sinh không chỉ kiến thức về tiêu hóa ở động vật mà còn các kĩ năng số cần thiết. Học liệu số được thiết kế đa dạng, phù hợp với nhiều hình thức học tập.

2.1 Thiết kế kế hoạch bài dạy

Kế hoạch bài dạy được thiết kế theo hướng phát triển năng lực số, tích hợp sử dụng các công cụ CNTT. Giáo án điện tử được sử dụng. Các hoạt động học tập được thiết kế đa dạng, khuyến khích sự tương tác và hợp tác giữa học sinh. Học tập dựa trên dự ánhọc tập dựa trên vấn đề được áp dụng. Phân mềm giáo dục như PowerPoint được sử dụng để tạo bài giảng trực quan, sinh động. Padlet được sử dụng để chia sẻ và đánh giá sản phẩm của học sinh. Azota được sử dụng để kiểm tra đánh giá kiến thức. Việc thiết kế bài học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng thế kỉ 21 cho học sinh, bao gồm kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sáng tạo. Mục tiêu bài học rõ ràng, cụ thể, đo lường được.

2.2 Tổ chức dạy học và đánh giá

Quá trình dạy học được tổ chức linh hoạt, kết hợp giữa dạy học trực tiếpdạy học trực tuyến. Phương pháp dạy học chú trọng sự chủ động của học sinh. Học sinh được tham gia tích cực vào quá trình học tập. Đánh giá năng lực số của học sinh được thực hiện đa chiều, bao gồm đánh giá quá trình học tập, đánh giá bài kiểm tra trắc nghiệm trên Azota, và đánh giá sản phẩm học tập. Dữ liệu số được thu thập và phân tích để đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học. Mẫu đánh giá được thiết kế cụ thể, rõ ràng. Việc đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức về chủ đề tiêu hóa mà còn đánh giá khả năng sử dụng công nghệ của học sinh, đảm bảo tính khách quan và toàn diện.

III. Kết luận và kiến nghị

Phần này tóm tắt kết quả nghiên cứu, nhấn mạnh hiệu quả của việc áp dụng CNTT trong dạy học chủ đề tiêu hóa ở động vật lớp 11 đối với việc phát triển năng lực số của học sinh. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy họcđào tạo giáo viên về năng lực số. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp CNTT trong giáo dục để đáp ứng yêu cầu của chuyển đổi số.

31/01/2025
Skkn phát triển năng lực số cho học sinh thôngquadạyhọcchủ đề tiêu hóa ở động vật sinhhọc11 thpt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực số 1. Trên thế giới Tại Châu Âu, trung tâm nghiên cứu Chung - JRC (một đơn vị trực thuộc ủy ban Châu Âu) từ năm 2005 đã bắt đầu nghiên cứu về học tập và các kỹ năng cho kỉ nguyên số với mục đích để hỗ trợ, làm chính sách dựa vào bằng chứng nhằm thúc đẩy tiềm năng các công nghệ số để khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thực hành giáo dục và đào tạo; cải thiện truy cập tới học tập suốt đời, truyền đạt các kĩ năng và năng lực số mới cần thiết cho mọi người dân để họ có nhiều cơ hội được tuyển dụng làm việc, phát triển cá nhân và hòa nhập xã hội. Tiếp đó, qua nhiều năm nghiên cứu cho tới năm 2017, Ủy ban Châu Âu đã xuất bản cuốn “DigComp 2.1 the digital competence framework for citizens with eight proficiency levels and examples of use” dịch sang tiếng Việt là “ Khung năng lực số cho các công dân với 8 mức thông thạo và các ví dụ sử dụng”.

Cũng năm 2017, văn phòng xuất bản của Liên Minh Châu Âu cũng đã xuất bản “Khung năng lực số cho các nhà giáo dục của Châu Âu DigCompEdu”. Đến năm 2018, 2019 các tổ chức như UNESCO, UNICEF đã có các nghiên cứu sâu hơn về khái niệm năng lực số, khung năng lực số cho GV và HS góp phần phát triển năng lực số cho thời đại công nghệ số hiện nay. Ở Việt Nam Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2020 khi đại dịch Covid bùng phát khắp nơi làm gián đoạn công việc dạy học trực tiếp phải chuyển sang trực tuyến thì vấn đề năng lực số, công nghệ số và chuyển đổi số được quan tâm nhiều hơn. Cụ thể, tháng 7 năm 2021, Bộ giáo dục và đào tạo phối hợp với Đại học công nghệ Swinbure (Úc), mạng lưới Olympia Global Network đã tiến hành hội nghị tập huấn “Giáo dục và công nghệ trong thế kỉ 21” theo hình thức trực tuyến với sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, vụ, viện, trường đại học và các thầy cô giáo đến từ 3 tỉnh thành là Hà Nội, Nam Định và Hòa Bình.

Tiếp theo đó Bộ Giáo dục đào tạo, các Sở Giáo dục đào tạo tiến hành các đợt tập huấn, hội thảo về vấn đề chuyển đổi số trong giáo dục cho GV các trường đại học, THPT… nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trong thời đại mới. Tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam nói chung, trên địa bàn Nghệ An nói riêng chưa thấy các đề tài nghiên cứu về giải pháp nhằm phát triển năng lực số cho HS ở cấp THPT mà chỉ có một số nghiên cứu về phát triển năng lực số cho các doanh nghiệp, sinh viên các trường đại học, cao đẳng. Đây là lí do để chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm góp một phần nhỏ làm tăng hiệu quả phát triển năng lực số cho HS ở cấp THPT. Cơ sở lí luận về năng lực số 1.

Năng lực số trong dạy học 1. Khái niệm năng lực số, thiết bị kĩ thuật số, công nghệ số và sản phẩm số * Năng lực số: Theo UNESCO (2018), năng lực số là khả năng truy cập, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và sáng tạo thông tin một cách an toàn, hợp lý thông qua công nghệ kĩ thuật số để phục vụ cho các công việc từ đơn giản đến phức tạp cũng như khởi nghiệp. Theo UNICEF (2019), năng lực số đề cập đến kiến thức, kĩ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu. Năng lực số là tổng hợp của năng lực sử dụng máy tính, năng lực công nghệ thông tin, năng lực thông tin và năng lực truyền thông.

* Thiết bị kĩ thuật số: là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. * Công nghệ số là các công cụ, các hệ thống, thiết bị và tài nguyên điện tử tạo ra, lưu trữ và xử lý dữ liệu. * Sản phẩm số là sản phẩm được tạo ra bởi công nghệ kĩ thuật số. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực số cho học sinh: Thứ nhất là năng lực số chịu ảnh hưởng nhiều hơn của việc sử dụng công nghệ hơn là tiếp cận, chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh gia đình và nhà trường trong đầu tư các thiết bị công nghệ cho học sinh.

Thứ hai là khả năng khai thác các chức năng của thiết bị công nghệ, phần mềm công nghệ. Thứ ba là kĩ năng số chịu ảnh hưởng của số năm tiếp cận với thiết bị và phần mềm công nghệ. Thứ tư là việc giáo viên ứng dụng CNTT - TT có mối tương quan tích cực với trình độ kĩ năng số của học sinh, cụ thể nếu nhà trường muốn phát triển năng lực số cho học sinh thì cần đầu tư và đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT- TT trong giảng dạy. Khung năng lực số cho học sinh THPT 4 skkn Theo khung năng lực của UNESCO (2019), khung năng lực của học sinh trung học gồm 7 miền năng lực với 26 năng lực thành phần.

Cụ thể như sau: Miền năng Năng lực thành phần lực 1. Sử dụng thiết bị phần cứng 1. Sử dụng Xác định và sử dụng được các chức năng, tính năng thiết bị phần các thiết cứng của thiết bị số bị kĩ thuật 1. Sử dụng phần mềm trong thiết bị số số Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung số cần thiết, sử dụng đúng cách các phần mềm của thiết bị số.

Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số Xác định được thông tin cần tìm, tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, truy cập đến chúng và điều hướng giữa chúng. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số 2. Kĩ năng về thông Phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy, xác thực của các nguồn tin và dữ dữ liệu, thông tin và nội dung số. liệu Phân tích, diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số Tổ chức lưu trữ, truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội dung số trong môi trường số. Tương tác thông qua các thiết bị số Tương tác thông qua công nghệ và thiết bị số, lựa chọn được phương tiện số phù hợp cho ngữ cảnh sử dụng 3. Chia sẻ thông qua công nghệ số Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông qua công nghệ số phù hợp. Đóng vai trò là người chia sẻ thông tin từ nguồn thông tin đáng tin cậy.

Giao tiếp và 3. Tham gia với tư cách công dân qua công nghệ số hợp tác Tham gia vào xã hội thông qua sử dụng các dịch vụ số. Sử dụng công nghệ số phù hợp để thể hiện quyền công dân và tìm 5 skkn kiếm công nghệ phát triển bản thân 3. Hợp tác thông qua công nghệ số Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức.

Chuẩn mực giao tiếp Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách sử dụng các chuẩn mức đó trong công nghệ số và tương tác trong môi trường số. Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể. Quản lý định danh cá nhân Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ liệu tạo ra 4. Phát triển nội dung số Tạo và chỉnh sửa nội dung kĩ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể hiện được bản thân thông qua các phương tiện số.

Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số 4. Sáng Sửa đổi, tinh chỉnh và cải tiến, tích hợp thông tin, nội dung vào kiến tạo sản thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm phù hợp. Bản quyền Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ liệu, thông tin và nội dung số. Lập trình Viết các chỉ dẫn cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết vấn đề hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể 5.

Bảo vệ thiết bị Bảo vệ các thiết bị và nội dung số. Hiểu về các rủi ro và đe dọa trong môi trường số. An toàn Biết về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy và kĩ thuật số quyền riêng tư. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư.

Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe và các mối đe dọa thể chất và tinh thần khi khai thác và sử dụng công 6 skkn nghệ số. Bảo vệ môi trường Hiểu về tác động/ ảnh hưởng của công nghệ số đối với môi trường và có các hành vi sử dụng công nghệ số đảm bảo không gây hại đến môi trường. Giải quyết các vấn đề kĩ thuật Xác định các vấn đề kĩ thuật khi vận hành thiết bị số và giải quyết được các vấn đề này. Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ Đánh giá, phân tích nhu cầu từ đó xác định, lựa chọn, sử dụng công cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng; điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.

Giải quyết vấn 6. Sử dụng sáng tạo thiết bị số đề Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức, cải tiến các quy trình và sản phẩm. Xác định thiếu hụt về năng lực số Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển trong năng lực số của bản thân, có thể hỗ trợ người khác phát triển năng lực số. Tư duy máy tính Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề bằng thuật toán.

Vận hành những công nghệ số đặc trưng trong những lĩnh vực 7. Năng đặc thù lực định Xác định và sử dụng được các công cụ và công nghệ số chuyên biệt hướng cho một lĩnh vực cụ thể. Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một nghiệp lĩnh vực đặc thù liên quan Hiểu, phân tích và đánh giá được dữ liệu chuyên ngành, thông tin và nội dung số cho 1 lĩnh vực trong môi trường số. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phát triển năng lực số cho học sinh qua dạy học chủ đề tiêu hóa ở động vật sinh học lớp 11" tập trung vào việc nâng cao kỹ năng số cho học sinh thông qua việc giảng dạy về tiêu hóa ở động vật. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp công nghệ vào giáo dục, giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về kiến thức sinh học mà còn phát triển khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong học tập. Điều này không chỉ tạo ra một môi trường học tập thú vị mà còn chuẩn bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết trong thời đại số.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp giảng dạy sáng tạo và phát triển năng lực tư duy cho học sinh, hãy tham khảo bài viết "Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học". Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs" cũng sẽ cung cấp cho bạn những cái nhìn sâu sắc về việc phát triển tư duy cho học sinh ở cấp trung học cơ sở. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo "Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học" để khám phá thêm về các phương pháp giảng dạy sáng tạo trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và tìm ra những cách tiếp cận mới trong giảng dạy.