Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Qua Dạy Học Tích Hợp Bảo Vệ Môi Trường

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong hóa học vô cơ tại trường trung học.

Chuyên ngành

Lí luận và PPDH bộ môn Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

282
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu về dạy học tích hợp

1.3. Một số nghiên cứu về năng lực và phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học hóa học

1.4. Năng lực và việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học hóa học

1.5. Khái niệm năng lực

1.6. Giáo dục định hướng phát triển năng lực của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

1.7. Năng lực chung cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông

1.8. Năng lực giải quyết vấn đề

1.9. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học hóa học

1.10. Dạy học tích hợp là phương thức triển năng lực giải quyết vấn đề phát cho học sinh

1.11. Khái niệm tích hợp và dạy học tích hợp

1.12. Các mức độ trong dạy học tích hợp

1.13. Cơ sở phương pháp luận của dạy học tích hợp

1.14. Mục tiêu của dạy học tích hợp

1.15. Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

1.16. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng trong dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.16.1. Dạy học dự án

1.16.2. Dạy học hợp đồng

1.16.3. Bài tập hóa học

1.16.4. Một số kĩ thuật dạy học tích cực

1.17. Thực trạng việc vận dụng dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.17.1. Mục đích, đối tượng, thời gian điều tra

1.17.2. Nội dung điều tra

1.17.3. Tiến hành điều tra

1.17.4. Kết quả điều tra

1.18. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƯỜNG THPT NƯỚC CHDCND LÀO

2.1. Phân tích chương trình phần Hóa học vô cơ trường THPT nước CHDCND Lào

2.2. Mục tiêu phần Hóa học vô cơ trường THPT nước CHDCND Lào

2.3. Cấu trúc chương trình phần Hóa học vô cơ ở trường Trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.4. Một số đặc điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học phần Hóa học vô cơ ở trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.5. Nguyên tắc chung phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.5.1. Nguyên tắc 1: Phải đảm bảo mục tiêu giáo dục

2.5.2. Nguyên tắc 2: Dạy học tích hợp là phương thức phát triển năng lực

2.5.3. Nguyên tắc 3: Đảm bảo đặc thù của môn Hóa học

2.5.4. Nguyên tắc 4: Phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh

2.5.5. Nguyên tắc 5: Phù hợp với thực tiễn

2.6. Nguyên tắc lựa chọn nội dung và quy trình tổ chức dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần Hóa học vô cơ ở trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.6.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học tích hợp

2.6.2. Quy trình tổ chức dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

2.7. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.7.1. Biện pháp 1: Sử dụng bài tập có nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường theo dạy học hợp đồng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.7.2. Biện pháp 2: Vận dụng dạy học dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.8. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ở trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.8.1. Xây dựng khung năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ở trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.8.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát

2.8.3. Thiết kế phiếu hỏi

2.8.4. Thiết kế phiếu đánh giá sản phẩm dự án của học sinh

2.8.5. Thiết kế phiếu đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập hóa học của học sinh

2.9. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.2. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.3. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.5. Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm sư phạm

3.6. Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm

3.7. Nội dung các bài thực nghiệm sư phạm

3.8. Tổ chức thực nghiệm

3.9. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.10. Cách xử lí và đánh giá kết quả dạy học thực nghiệm

3.11. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

3.12. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

PHỤ LỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND) đang trên đà phát triển, đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp. Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ IX nhấn mạnh sự cần thiết của việc đổi mới giáo dục để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Giáo dục cần chú trọng cả về tư tưởng chính trị và trình độ chuyên môn, từng bước sánh kịp các nước trên thế giới. Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh là một yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này. Giáo dục cần tạo ra một thế hệ trẻ có khả năng tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế, năng lực giải quyết vấn đề trở thành một kỹ năng thiết yếu cho mỗi cá nhân. Khả năng này giúp học sinh đối mặt và vượt qua những thách thức trong học tập, công việc và cuộc sống. Việc trang bị kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh không chỉ là nhiệm vụ của nhà trường mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Theo [92], giáo dục cần tạo ra sự đổi mới tích cực để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

1.2. Giáo dục bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Song song với phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ quan trọng. Giáo dục cần tích hợp nội dung bảo vệ môi trường để nâng cao ý thức trách nhiệm của học sinh đối với cộng đồng và xã hội. Dạy học tích hợp giáo dục môi trường giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường và tìm ra các giải pháp phát triển bền vững. Điều này phù hợp với mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ IX.

II. Thách Thức Trong Dạy Và Học Giải Quyết Vấn Đề Hiện Nay

Mặc dù giáo dục bảo vệ môi trường ở nước CHDCND Lào đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Nhiều giáo viên và học sinh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của vấn đề này. Việc dạy và học môn Hóa học vô cơ ở trường THPT vẫn còn nặng về truyền đạt kiến thức một chiều, ít chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Sự giao lưu giữa học sinh và giáo viên còn hạn chế, thói quen giúp đỡ nhau trong học tập chưa được phát huy. Cần có sự đổi mới mạnh mẽ trong phương pháp dạy học để khắc phục những hạn chế này.

2.1. Phương pháp dạy học truyền thống và hạn chế

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức từ giáo viên đến học sinh một cách thụ động. Học sinh ít có cơ hội tham gia vào quá trình khám phá, tìm tòi và giải quyết vấn đề. Điều này dẫn đến việc học sinh khó có thể vận dụng kiến thức vào thực tế và phát triển năng lực giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Theo [94], cần đổi mới phương pháp giáo dục để rèn luyện tư duy sáng tạo cho người học.

2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mang đến nhiều cơ hội để đổi mới phương pháp dạy học. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở nước CHDCND Lào vẫn còn nhiều hạn chế. Cần có sự đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo giáo viên để có thể khai thác hiệu quả công nghệ thông tin trong quá trình dạy và học. Máy tính, internet và phần mềm hỗ trợ dạy học là những công cụ không thể thiếu trong các trường THPT.

2.3. Vai trò của môn Hóa học trong giáo dục phổ thông

Môn Hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở trường phổ thông, đặc biệt là hình thành và phát triển một số năng lực cho học sinh. Tuy nhiên, việc dạy học hóa học hiện nay chưa đạt được hiệu quả cao do nhiều nguyên nhân, trong đó có việc phương pháp dạy học của giáo viên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Cần đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Hợp Bảo Vệ Môi Trường Hiệu Quả

Để khắc phục những hạn chế trên, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó có dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. Dạy học tích hợp giúp học sinh kết nối kiến thức với thực tế, phát triển năng lực giải quyết vấn đềtư duy phản biện. Phương pháp này cũng giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường và tìm ra các giải pháp phát triển bền vững. Cần tập trung nghiên cứu phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua dạy học hóa học vô cơ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở nước CHDCND Lào.

3.1. Khái niệm và đặc điểm của dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp là phương pháp dạy học kết nối các kiến thức, kỹ năng từ nhiều môn học khác nhau để giải quyết một vấn đề thực tế. Phương pháp này giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các môn học và ứng dụng kiến thức vào cuộc sống. Dạy học tích hợp cũng giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạokhả năng hợp tác.

3.2. Các hình thức dạy học tích hợp phổ biến

Có nhiều hình thức dạy học tích hợp khác nhau, như dạy học dự án, dạy học theo chủ đề, dạy học theo tình huống. Mỗi hình thức có những ưu điểm và hạn chế riêng, cần lựa chọn hình thức phù hợp với nội dung bài học và đặc điểm của học sinh. Dạy học dự án là một hình thức dạy học tích hợp hiệu quả, giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đềkhả năng làm việc nhóm.

3.3. Lợi ích của dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, như nâng cao ý thức trách nhiệm đối với môi trường, phát triển năng lực giải quyết vấn đề liên quan đến môi trường, và ứng dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ môi trường. Phương pháp này cũng giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường toàn cầu, như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, và suy thoái tài nguyên thiên nhiên.

IV. Ứng Dụng Bài Tập Tích Hợp Phát Triển Năng Lực Học Sinh

Việc lựa chọn nội dung và phương pháp sử dụng bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Cần cập nhật những kiến thức mới về phương pháp dạy học môn Hóa học và vận dụng một cách tích hợp nhằm phát triển một số năng lực cho học sinh trường THPT. Từng bước đổi mới việc dạy học môn Hóa học vô cơ ở các trường THPT, nâng cao chất lượng học tập, góp phần đào tạo thế hệ học sinh mới đáp ứng được yêu cầu ngày càng phát triển của đất nước.

4.1. Vai trò của bài tập hóa học trong dạy học

Bài tập hóa học là một công cụ quan trọng trong quá trình dạy và học hóa học. Bài tập hóa học giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Việc lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học phù hợp có thể kích thích sự hứng thú học tập của học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học.

4.2. Thiết kế bài tập hóa học tích hợp giáo dục môi trường

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, cần thiết kế các bài tập hóa học tích hợp giáo dục môi trường. Các bài tập này nên liên quan đến các vấn đề môi trường thực tế, như ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, và xử lý chất thải. Học sinh cần được khuyến khích tìm tòi, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề này.

4.3. Sử dụng bài tập tình huống trong dạy học

Bài tập tình huống là một hình thức bài tập hóa học hiệu quả, giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đềtư duy phản biện. Bài tập tình huống thường mô tả một tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định. Việc sử dụng bài tập tình huống giúp học sinh ứng dụng kiến thức vào thực tế và phát triển khả năng làm việc nhóm.

V. Đánh Giá Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Của Học Sinh

Việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh là một khâu quan trọng trong quá trình dạy và học. Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp, sử dụng các công cụ đánh giá đa dạng, và cung cấp phản hồi kịp thời cho học sinh. Đánh giá không chỉ là để xếp loại học sinh mà còn là để giúp học sinh nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình và có kế hoạch cải thiện.

5.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề rõ ràng, cụ thể và phù hợp với mục tiêu dạy học. Các tiêu chí này nên bao gồm các yếu tố như khả năng xác định vấn đề, khả năng thu thập thông tin, khả năng phân tích và đánh giá thông tin, khả năng đề xuất giải pháp, và khả năng thực hiện và đánh giá giải pháp.

5.2. Sử dụng các công cụ đánh giá đa dạng

Cần sử dụng các công cụ đánh giá đa dạng, như bài kiểm tra, bài tập thực hành, bài tập tình huống, dự án học tập, và phiếu tự đánh giá. Mỗi công cụ có những ưu điểm và hạn chế riêng, cần lựa chọn công cụ phù hợp với mục tiêu đánh giá và nội dung bài học. Phiếu tự đánh giá giúp học sinh tự nhận thức về năng lực giải quyết vấn đề của mình và có kế hoạch cải thiện.

5.3. Phản hồi và cải thiện năng lực cho học sinh

Cần cung cấp phản hồi kịp thời và chi tiết cho học sinh về kết quả đánh giá. Phản hồi nên tập trung vào điểm mạnh, điểm yếu của học sinh và đưa ra các gợi ý để học sinh cải thiện năng lực giải quyết vấn đề. Phản hồi nên được đưa ra một cách xây dựng và khuyến khích học sinh tiếp tục cố gắng.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường là một hướng đi đúng đắn và cần được tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh phát huy tính chủ động, sáng tạo và ứng dụng kiến thức vào thực tế.

6.1. Tổng kết các kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường có thể giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, như dạy học dự án, dạy học theo tình huống, và bài tập tình huống, có thể kích thích sự hứng thú học tập của học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học.

6.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường phù hợp với đặc điểm của từng môn học và từng đối tượng học sinh. Cần nghiên cứu các công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề hiệu quả và xây dựng các chương trình đào tạo giáo viên để nâng cao năng lực dạy học tích hợp.

6.3. Kiến nghị và khuyến nghị

Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo nước CHDCND Lào tăng cường đầu tư cho giáo dục bảo vệ môi trường và khuyến khích các trường học áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp. Khuyến nghị các giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, và tạo ra một môi trường học tập thân thiện, khuyến khích học sinh phát huy tính chủ động, sáng tạo.

08/06/2025
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường phần hóa học vô cơ ở trường trung học phổ thông nước cộng hòa dân chủ nh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu (5 trang), kết luận chung và kiến nghị (2 trang), và phụ lục (127 trang), tài liệu tham khảo (107 tài liệu) nội dung của luận án gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng phần Hóa học vô cơ ở trƣờng trung học phổ thông nƣớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (45 trang). Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng phần Hóa học vô cơ ở trƣờng trung học phổ thông nƣớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (59 trang). Thực nghiệm sƣ phạm (35 trang).

Ngoài ra, còn có: Danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu (42 bảng), sơ đồ, hình vẽ (16 hình), danh mục các công trình khoa học liên quan đến luận án đã công bố (07 công trình nghiên cứu). 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu về dạy học tích hợp 1.

Dạy học tích hợp trên thể giới Tích hợp là một trong những quan điểm chủ đạo để phát triển chƣơng trình giáo dục nói chung và môn Khoa học tự nhiên (KHTN) nói riêng của hầu hết các nƣớc trên thế giới từ tiểu học đến THPT. Tích hợp trở thành xu thế chủ yếu trong việc sắp xếp kiến thức, số giáo trình tích hợp các môn học tự nhiên ở một số nƣớc phát triển tăng lên rất nhanh. Một nghiên cứu về khảo sát chƣơng trình hơn 20 nƣớc của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam cho thấy 100% các nƣớc đó đều xây dựng chƣơng trình theo hƣớng tích hợp. Tiêu biểu nhất nhƣ: Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Úc, Pháp, Anh, Mỹ, Canada [26], [28].

Việc xây dựng chƣơng trình giáo dục (GD) theo tƣ tƣởng tích hợp bắt đầu đƣợc đề cao ở Mĩ và các nƣớc châu Âu những năm 50 - 60, ở Châu Á những năm 70 và ở Việt Nam từ những năm 80 của thế kỉ XX. Có thể nói, tích hợp đã trở thành xu thế phát triển giáo dục trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua. Cho đến nay xu hƣớng tích hợp trong các môn KHTN thực hiện theo 3 mức độ nhƣ sau: 1. Có môn học tên Khoa học từ tiểu học đến trung học phổ thông: Xu hƣớng này thể hiện rõ ở Mĩ, Anh, Úc, Singapo, Nhật Bản, Hàn quốc… 2.

Có tên môn Khoa học hoặc tên gọi khác ở tiểu học, đến THCS tách ra thành môn Lí- Hóa (Khoa học vật thể), Sinh – Địa (KH sự sống và KH về trái đất). Xu hƣớng này thể hiện ở Pháp, Đan Mạch, Phần lan, một số nƣớc châu Phi. Chỉ có môn Khoa học ở tiểu học. Tách thành các môn riêng biệt ở Trung học, tiêu biểu là Nga, Trung quốc, Việt nam… Tuy nhiên về cơ bản, phƣơng pháp dạy học (PPDH) các môn KHTN đều có điểm thống nhất chung đó là tìm tòi, khám phá.

Quan điểm tích hợp đã thể hiện rõ ràng từ khái niệm, cách tiến hành phát triển chƣơng trình, viết sách giáo khoa, PPDH,… 7 Ở Việt Nam, từ những năm 80 của thế kỉ XX đã có các chuyên gia, các đề tài nghiên cứu về tích hợp nói chung và tích hợp trong môn KHTN nói riêng. Năm 1997, trong khuôn khổ của dự án phát triển trung học cơ sở (THCS), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã xây dựng đƣợc chƣơng trình môn KHTN ở THCS. Tuy nhiên, việc triển khai chƣơng trình này đã không thực hiện đƣợc do đội ngũ GV phổ thông chƣa đƣợc đào tạo NL DHTH, cũng nhƣ các điều kiện có liên quan. Tiếp đó cho đến nay, một loạt đề tài cấp Bộ, cấp Viện, nhiệm vụ cấp Bộ đã tiếp tục triển khai theo hƣớng đề xuất định hƣớng xây dựng chƣơng trình môn KHTN ở THCS, thử nghiệm biên soạn tài liệu dạy học môn KHTN, xây dựng chủ đề tích hợp liên môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và dạy học theo dự án, đề xuất các phƣơng án tích hợp xây dựng chƣơng trình môn KHTN,… Trong các đề tài đó cũng đã nghiên cứu PPDH của một số nƣớc và đề xuất định hƣớng đối với Việt Nam.

Gần đây, vấn đề DHTH và đổi mới đào tạo GV đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhƣ là một nhu cầu tất yếu của giáo dục sau 2015, giáo dục định hƣớng phát triển NL. Đề tài trọng điểm cấp Bộ, “Hình thành NL DHTH cho GV THPT” nghiệm thu tháng 12/2012 có mã số B2010-TN03-30TĐ do PGS. Nguyễn Phúc Chỉnh – Đại học Sƣ phạm – Đại học Thái Nguyên làm chủ nhiệm đề tài. Đã phân tích cơ sở lí luận của DHTH, các biện pháp hình thành NL DHTH các môn KHTN và Khoa học xã hội cho GV trƣờng phổ thông.

Tuy nhiên, đề tài này chƣa đề cập đến chƣơng trình bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên trẻ của các trƣờng Đại học Sƣ phạm nhằm nâng cao NL đào tạo GV DHTH môn KHTN. Tác giả Nguyễn Văn Biên và Nguyễn Thị Thu Thủy [8], đã công bố nghiên cứu về dạy học theo trạm một số kiến thức về hiệu ứng nhà kính. Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả của việc dạy học theo trạm nhằm góp phần nâng cao hứng thú, chất lƣợng kiến thức cho HS và có ý thức BVMT cho HS. Dạy học theo trạm phù hợp với hình thức khoa học tự chọn cho HS THPT.

Tác giả Dƣơng Tiến Sĩ [59], đã đề xuất các phƣơng thức và nghiên cứu tích hợp các môn học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo. Nhóm tác giả Đỗ Hƣơng Trà (Chủ biên), Nguyên Văn Biên, Trần Khánh Ngọc, Trần Trung Ninh, Trần Thị Thanh Thủy, Nguyên Công Khanh, Nguyễn Vũ Bích Hiền [73], đã xuất bản một quyển sách về DHTH phát triển NL HS cho khoa học tự nhiên, đây là tài liệu quan trọng định hƣớng về DHTH ở các trƣờng. 8 Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề DHTH hiện nay đang là một vấn đề mới và rất cần thiết. Trong môn Hóa học cũng chƣa có nhiều đề tài nghiên cứu vì vậy việc lựa chọn hƣớng đề tài này có một ý nghĩa thực tiễn và cấp thiết.

Dạy học tích hợp ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Chƣơng trình dạy học ở nƣớc Lào cũng tƣơng tự nhƣ Việt Nam, Lào cũng có hệ thống giáo dục 12 năm học (Cấp tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5, cấp THCS từ lớp 6 đến lớp 9 và cấp THPT từ lớp 10 đến lớp 12). Quan điểm DHTH thành một môn học đƣợc thực hiện ở các lớp tiểu học và cấp THCS là phần lớn [95], [102], quan điểm DHTH ở THPT chủ yếu là lồng ghép, kết hợp, nguyên nhân chủ yếu là việc DHTH liên quan đến nhiều yếu tố đòi hỏi phải có quá trình chuẩn bị nhƣ: chƣơng trình, sách giáo khoa, tổ chức dạy học,… Tuy vậy, ngày càng có nhiều nội dung giáo dục đƣợc tích hợp vào nội dung một số môn học ở trung học (Dân số, môi trƣờng, phòng chống HIV/AIDS, chống các tệ nạn xã hội, Giáo dục pháp luật, an toàn giao thông.) bằng phƣơng thức lồng ghép. Ở nƣớc Lào, thực tế tích hợp trong dạy học đã xuất hiện từ rất lâu [102]. Từ thập niên 90 của thế kỉ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng môn học tích hợp với những mức độ khác nhau đã đƣợc nghiên cứu và bƣớc đầu thử nghiệm, áp dụng vào nhà trƣờng phổ thông, chủ yếu là cấp tiểu học và THCS.

Còn ở cấp THPT chỉ dừng lại ở mức độ lồng ghép, liên hệ các nội dung nhƣ: GDBVMT, biến đổi khí hậu,. vào các bài học có liên quan. a) Vấn đề và nhiệm vụ của giáo dục bảo vệ môi trường ở trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Ngày nay, GDBVMT là một nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ ở các trƣờng học, trong đó có trƣờng THPT [91]. GDVBMT nhằm mục tiêu nâng cao nhận thức,rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và hành vi đúng đắn cho HS trong việc BVMT nói chung đặc biệt là HS nƣớc CHDCND Lào đƣợc cụ thể qua 3 nhiệm vụ nhƣ sau [92]: - Làm cho HS nhận thức rõ đặc điểm của môi trƣờng tự nhiên, vai trò của môi trƣờng đối với đời sống và sự phát triển của xã hội loài ngƣời, những tác động của con ngƣời làm cho môi trƣờng biến đổi xấu đi và hậu quả của nó.

- Trên cơ sở nhận thức đó, giáo dục cho HS lòng yêu thiên nhiên, biết quý trọng các phong cảnh đẹp, các di tích văn hóa lịch sử, ý thức bảo vệ giữ gìn môi trƣờng sống trong lành và sạch đẹp cho mình, cho mọi ngƣời và chống lại những hành vi phá hoại hoặc gây ô nhiễm môi trƣờng. - Trang bị cho HS một số phƣơng pháp và kĩ năng BVMT để họ có thể thực hiện các nhiệm vụ GDBVMT ở địa phƣơng đang sinh sống. 9 b) Phương hướng giáo dục bảo vệ môi trường ở trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào - Việc GDBVMT cần đƣợc tích hợp vào các môn học ở trƣờng THPT theo phƣơng hƣớng [91]: Thông qua kiến thức các môn học để lồng ghép hoặc liên hệ các kiến thức GDBVMT, nhằm trang bị cho HS một hệ thống kiến thức về môi trƣờng và các biện pháp BVMT tƣơng đối đầy đủ. - Việc GDBVMT phải đƣợc triển khai thông qua toàn bộ hệ thống trƣờng học.

- Nội dung và phƣơng pháp GDBVMT phải phù hợp với mục tiêu đào tạo từng cấp học và đặc điểm tâm lí nhận thức của học sinh theo từng lứa tuổi khác nhau. - Chú ý khai thác tình hình thực tế của môi trƣờng địa phƣơng và những biện pháp ngăn ngừa thay đổi có hại của môi trƣờng đối với sản xuất và cuộc sống của nhân dân địa phƣơng. c) Giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Trong dạy học hóa học, cần chú ý các nội dung cơ bản sau đây về GDBVMT [91]: - Cung cấp cho HS những khái niệm cơ bản nhƣ môi trƣờng, môi sinh, khí quyển, thuỷ quyển, ô nhiễm môi trƣờng, chất gây ô nhiễm, hiệu ứng HS của quá trình gây ô nhiễm, tác hại của các chất và qúa trình gây ô nhiễm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Qua Dạy Học Tích Hợp Bảo Vệ Môi Trường" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua phương pháp dạy học tích hợp, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp kiến thức lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp giảng dạy hiệu quả, cách thức tổ chức hoạt động học tập tích cực, và những ví dụ cụ thể về việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học stem chương amin amino axit protein hoá học 12", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong bối cảnh STEM.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp chủ đề nước theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh lớp 10 trung học phổ thông" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức tích hợp các chủ đề học tập để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng một số chủ đề dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần phi kim hóa học 11 trung học phổ thông" sẽ cung cấp thêm thông tin về việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp trong môn hóa học, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.