phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, có kết cấu bao gồm 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch Phần 2: Thực trạng và giải pháp phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh Phần 3: Các kiến nghị và đề xuất về thực hiện phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh đến năm 2030. 5 Phần 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH NƯỚC SẠCH 1. Cơ sở lý luận về phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch 1. Các khái niệm cơ bản 1.
Khái niệm và vai trò của nước sạch * Khái niệm nước sạch: Theo Bộ Ty Tế (2009) đã định nghĩa: “Nước sạch là nước đã qua hệ thống xử lý của nhà máy, đảm bảo các chỉ tiêu theo QCVN 02:2009/BYT, độ an toàn trước khi đưa đến cho con người sử dụng. Nước sạch là nước đã qua xử lý, không màu, không mùi, không vị, không chứa vi khuẩn và các vi sinh vật gây bệnh cho cơ thể. Nước sạch giúp quá trình ăn uống, sinh hoạt của mọi người dân được đảm bảo, bảo vệ an toàn và tránh ảnh hưởng tới sức khỏe.” Như vậy, Bộ Y tế đã đưa ra các tiêu chuẩn cho nguồn nước sạch như màu sắc, mùi vị, độ trong, độ kiềm, độ cứng, chất rắn hòa tan, hàm lượng chất vô cơ, vi sinh vật, mức nhiễm xạ,. Do đó, nước sạch là nước có chỉ số nồng độ các chất dưới hoặc bằng mức cho phép.
Từ những phân tích trên, tác giả đề án rút ra khái niệm: Nước sạch là các loại nước đủ độ tinh khiết tối thiểu để con người hoặc các loài động vật, thực vật có thể uống, tiêu thụ, hấp thu hoặc sử dụng mà ít gặp nguy cơ tác hại ảnh hưởng tới sức khỏe trước mắt hoặc về lâu dài. * Vai trò của nước sạch: - Vai trò chung: Nước là nguồn tài nguyên vô giá nhưng không vô tận, nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người. Nước sạch là sự sống, con người, động, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước. Nước giúp duy trì cân bằng của bầu khí quyển đem lại cho con người bầu không khí trong lành.
- Vai trò đối với sức khỏe con người: Trung bình, nước chiếm khoảng 70% trọng lượng trong cơ thể và phân bố không đồng đều ở các cơ quan, tổ chức khác nhau. Nước tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hoà nhiệt độ cơ thể. - Vai trò của nước trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Nước dùng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ rất lớn. Nước sạch góp một phần tạo ra 6 các sản phẩm chất lượng, an toàn vệ sinh.
Mỗi ngành nghề, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau. Nếu không có nước thì toàn bộ các hệ thống sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đều ngừng hoạt động và không tồn tại. - Vai trò của nước sạch đối với đời sống của con người: Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của con người. Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con người sử dụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt.
Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được. Khái niệm và đặc điểm mạng lưới kinh doanh nước sạch * Khái niệm mạng lưới kinh doanh nước sạch: Theo Trương Đình Chiến (2012): “Mạng lưới kinh doanh là hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng mà doanh nghiệp xây dựng trong quá trình tiếp cận phát triển thị trường. Mạng lưới kinh doanh càng phát triển thì thị trường của doanh nghiệp cũng càng mở rộng.” Trần Đức Hạ (2006) đưa ra định nghĩa: “Mạng lưới kinh doanh cấp nước sạch là tổ hợp hệ thống kinh doanh cung ứng dịch vụ nước sạch gồm các điểm kinh doanh dịch vụ và hệ thống vận chuyển nước, xử lý nước, điều hoà và phân phối nước sạch tới khách hàng sử dụng nước của doanh nghiệp kinh doanh nước sạch”. Trương Quang Tuấn và Bùi Xuân Hiệu (2014) cho rằng: “Mạng lưới kinh doanh cấp nước là mạng lưới hệ thống vận hành do doanh nghiệp cấp nước xây dựng bảo đảm đưa đầy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến các nơi tiêu dùng, bảo đảm chất lượng nước đáp ứng các yêu cầu sử dụng của khách hàng.” Theo nội dung của các quan điểm trên thì MLKD nước sạch là do doanh nghiệp kinh doanh nước sạch phát triển xây dựng thành tổ hợp hệ thống kinh doanh cung ứng dịch vụ nước sạch và hệ thống vận chuyển phân phối nước sạch đến khách hàng nhu cầu sử dụng nguồn nước.
Đối với MLKD nước sạch thì mạng lưới phân phối sản phẩm sẽ gắn liền với hệ thống cấp nước mà doanh nghiệp đang khai thác sử dụng. Tóm lại, từ các quan điểm trên có thể rút ra khái niệm MLKD nước sạch như sau: Mạng lưới kinh doanh nước sạch là tổ hợp hệ thống kinh doanh cung ứng dịch vụ nước sạch do doanh nghiệp cấp nước sạch phát triển xây dựng gồm các địa điểm 7 kinh doanh dịch vụ và mạng lưới hệ thống cấp nước mà doanh nghiệp đang khai thác sử dụng với chức năng xử lý, điều hòa và phân phối nước sạch đến với khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch nước sạch do doanh nghiệp cung ứng. * Đặc điểm của mạng lưới kinh doanh nước sạch: Thứ nhất, đặc điểm về vị trí, phạm vi: MLKD nước sạch có đặc điểm khác với MLKD các sản phẩm khác là luôn gắn liền với hệ thống cấp nước mà doanh nghiệp cấp nước đang khai thác sử dụng nên vị trí, phạm vi của mạng lưới cố định và chỉ được mở rộng theo quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế- hạ tầng của địa phương do cơ quan QLNN phối kế hợp với doanh nghiệp cấp nước thực hiện Thứ hai, đặc điểm về cấu trúc mạng lưới: MLKD nước sạch được xây dựng với cấu tạo gồm các bộ phận sau: - Các địa điểm kinh doanh cung ứng dịch vụ: Đây là hệ thống văn phòng, điểm kinh doanh do doanh nghiệp cấp nước xây dựng tại địa bàn có hệ thống cấp nước nhằm trực tiếp kinh doanh, phục vụ, chăm sóc khách hàng có nhu cầu dử dụng dịch vụ nước sạch do doanh nghiệp cung ứng. - Hệ thống mạng lưới cấp nước, gồm các nguồn nước mục tiêu, công trình thu thập nước, trạm xử lý nước, bể chứa nước sạch, trạm bớm, công trình điều hòa và Hệ thống phân phối nước.
Sự liên hệ kỹ thuật giữa các bộ phận, công trình trong hệ thống cấp nước là một thể thống nhất có sự liên hệ, giàng buộc lẫn nhau. Thứ ba, đặc điểm về khách hàng của MLKD nước sạch: Khách hàng của MLKD nước sạch khá đa dạng, tùy thuộc và vị trí quy hoạch mạng lưới mà doanh nghiệp có thể cung ứng nước sạch tùy theo nhu cầu sử dụng của khách hàng như khách hàng hộ gia đình sử dụng nước sạch cho sinh hoạt hoặc canh tác nông nghiệp; Các DN sử dụng nước sạch cho sản xuất, chế biến sản phẩm; Các đơn vị y tế, môi trường sử dụng nước sạch cho hoạt động vệ sinh, xử lý môi trường… 1. Nội dung nghiên cứu về phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch 1. Khái niệm và nội dung phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch a) Khái niệm phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch Hiện nay có một số nhà nghiên cứu và nội dung giáo trình đã đưa ra định nghĩa về phát triển mạng lưới kinh doanh nói chung, cụ thể: Bùi Văn Danh và cộng sự (2015) trong “Giáo trình Quản Trị Chiến Lược” cho rằng: “Phát triển hệ thống mạng lưới kinh doanh trong kinh tế thị trường là tổng hợp các cách thức, biện pháp, phương hướng, đường lối mà các nhà quản trị doanh nghiệp áp dụng để hệ thống phân phối kinh doanh sản phẩm dịch vụ tăng trưởng về 8 chất lượng và số lượng nhằm đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp, từ đó gia tăng và mở rộng thị phần và phát triển thị trường mà doanh nghiệp khai thác ngày một rộng lớn hơn.” Theo Phạm Văn Được và Lê Thị Minh Tuyết (2019): “Phát triển mạng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm dịch vụ được hiểu là toàn bộ các chiến lược, kế hoạch của nhà quản trị doanh nghiệp nhằm mục đích xác định mục tiêu và và triển khai thực hiện phát triển hệ thống địa điểm kinh doanh và kênh phân phối về cả chiều rộng (thị trường) và chiều sâu (sản phẩm, dịch vụ đến tay khách hàng).” Từ các quan điểm trên, kết hợp với khái niệm MLKD nước sạch đã phân tích ở trên có thể rút ra khái niệm phát triển MLKD nước sạch như sau: Phát triển MLKD nước sạch là tổng hợp các phương hướng và biện pháp mà doanh nghiệp cấp nước phối kết hợp với cơ quan QLNN áp dụng triển khai để mở rộng đồng bộ mạng lưới địa điểm kinh doanh và hệ thống cấp nước sạch để phục vụ rộng rãi hơn nhu cầu sử dụng của khách hàng trên các địa bàn mới theo mục tiêu phát triển của doanh nghiệp và quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội của địa phương.
b) Nội dung phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch * Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh nước sạch Xây quy hoạch, kế hoạch phát triển MLKD nước sạch là việc DN cấp nước tiến hành xây dựng chương trình hành động, mục tiêu để triển khai thực hiện phát triển MLKD nước sạch một cách thuận lợi và hiệu quả. Bởi lẽ với hệ thống quy hoạch, kế hoạch được xây dựng hợp lý, triển khai kịp thời sẽ giúp định hướng thực hiện kinh doanh, cung ứng nước sạch của DN có hiệu quả. DN cấp nước lập quy hoạch, kế hoạch phát triển MLKD nước sạch sẽ căn cứ: - Các luật, quy định, văn bản hướng dẫn của Trung ương và địa phương về xây dựng mở rộng hệ thống công trình cấp nước, tiêu chuẩn chất lượng cấp nước sạch và mục tiêu định hướng của DN đổi với quản lý phát triển MLKD nước sạch. - Quy hoạch và kế hoạch phát triển, xây dựng hạ tầng, mở rộng hệ thống cấp nước sạch của địa phương những năm tới.