Chương 1: Một số van đẻ ly luận về khoảng cách phát triển và thu hep khoảng cách phát triển kinh tế trong ASEAN Chương 2: Những vấn dé pháp lý cơ bin vé thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế trong ASEAN Chương 3: Thực tiễn thu hẹp khoảng cách phát kinh tế trong, ASEAN va một số để suất 9 CHUONG1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE KHOANG CACH PHAT TRIEN VA THU HEP KHOANG CACH PHAT TRIEN KINH TE TRONG ASEAN 1. Khai niệm khoảng cách phát triển trong ASEAN LLL Định nghĩa khoäng cách phát triển Phát triển lả khái niêm có nội him rất rông, liên quan đến mọi mt của đời sống xã hội, song với cách tiếp cân con người là trung tâm, vừa la mục tiêu, vừa là động lực phát triển thi phát triển là “quá trinh nâng cao chất lượng cuộc sống cả vật chất, tinh than và năng lực của con người”.` Như vậy, phat triển có nghĩa la sự thay đổi tích cực giúp moi thứ trở nên tốt dep hơn, giúp cho mức sông va chat lượng cuộc sống của mọi người sẽ được cãi thiện Tương tự, Todaro (1982) dé cập đến “swe phát triển” dé chỉ quá trình cãi thiện chất lượng cuộc sông của tắt cả mọi người. Có ba giá ti cơ bản được thể hiện đó là cũng cấp các nhu cầu cơ bản, nâng cao mức sống của người dân va mi xông quyển tự do lựa chọn của mọi người > Mat khác, Amartya Sen (1999) coi phat triển là “một quá trình mỡ rộng quyên he đo thực sự mà mọi người được hướng" * Vào những năm 1990, UNDP5 đã đưa ra Chi số Phát triển Con. người (HDD, hiện đang được sử dung rông rãi như một chỉ số cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Phat triển bao ham nhiều khia cạnh tử kinh tế, chính trị, xã hội, giáo duc, sức khöe công đồng đến mới trưởng. Các thước do quá trình phát triển do vay cũng toán diện va da chiêu hon. Nhiéu học gia sử dụng các chi số khác nhau để đánh giá khoảng cách phát triển, cu thé la Tổng sản phẩm quốc nội, Chỉ số. gavin Xuân Thing C009), Chinn Wen phic iÃn và anni Xoi ở ASEAN NB Kho hạ sã hội, HÀ Nông 16 Todo, Michael (1982), Zccngnics fora Developing World 4 Bưrodieion to Principle, Problem, xd Policies, Langan: Londen, New York ` BaioHh Alert & Ashe Al-Almm Ramadan (2008), Novowing Development Gops in ASEAN, Jounal of ‘Bronamic Cooperation, 28, 12008) 0-32 10 phat triển con người, đỡ liệu công nghệ thông tin.
Từ đâu thập kỉ 90, Liên hợp quốc bất đầu sử dung Chi sổ phát triển con người (HDD) nhằm phân ảnh xác thực hơn mặt chat của quá trình phát triển Phát triển trong ASEAN được. tiểu là quá trình vận động trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống ca về vật chất, tinh thin va năng lực con người trong ASEAN. Khoảng cach phát triển xảy ra khi có mức độ phát triển không đồng đều. giữa các vùng miễn trong củng một quốc gia, giữa những quốc gia khác nhau.
và giữa cắc khu vực. Theo đỏ, một số học giả đưa ra định nghĩa, khoảng cách phat triển hàm ÿ chỉ sự chênh lệch về mặt chất lượng cuộc sống giữa người với Co thé đùng các khía cạnh chủ yếu của quá trình phát triển để làm thước đo. chênh lệch phát triển, đó là: thu nhập, thương mai, phát triển con người, sự khác biệt về thể chế va năng lực cạnh tranh. Khoảng cách phát triển trong.
ASEAN có thé được hiểu theo hai khía cạnh. Mét là sự chênh lệch vé mặt chat lương cuộc sông giữa người với người ở những quốc gia khác nhau là thành viên của Hiệp hôi. Hai là sự chênh lêch vẻ mất chất lượng cuộc sống giữa người với người ở giữa các vùng miễn trong một quốc gia thành viên ASEAN, cách hiểu thứ hai này phản ánh sự phát triển không đồng déu giữa các dia phương trong mỗi quốc gia ASEAN. Tuy nhiên, vẫn còn một cuộc tranh luận.
liên quan đến định nghĩa về khoảng cách phát triển, đặc biệt là về những chỉ số sào sẽ là tốt nhất va phù hợp nhất để giã thích khoăng cách phát triển ‘Nhin chung có thể hiểu, khoăng cách phát triển trong ASEAN là sự chênh lệch về phát triển lanh tế - zã hội giữa các quốc gia hoặc giữa các kh vực trong quốc gia. Thực trạng chênh lệch phát trién về kink té trong ASEAN ‘Su’ chênh lệch vẻ hình đồ phát triển được coi là yêu t6 chính cân trở sự hình. thành thị trường chung ASEAN, Hiện nay, giữa các quốc gia thánh viên ASEAN ˆ Nggễn Xuân Thẳng (2006), Chink dh phe miễn và mnnon Bo ở ASEAN NO Kho hae xã hội, HÀ Nene? " vẫn tén tại khoảng cảch chênh lệch rất lớn về trình độ phát triển kinh tế, kinh nghiêm và hiệu qua hồi nhập kính tế quốc tế. Chênh lệch về trình độ phát triển kinh té trong ASEAN thể hiện rõ nét nhất thông qua các thông số su: - Vi cơ sở hạ tầng Rinh tế: Chênh lệch vé cơ sỡ hạ tang giữa các nước ASEAN có thể nhìn thay trong khoảng cách phát triển giữa các nước trong hệ thống điện, giao thông và thông tin liên lạc.
Kết cầu hạ tang giao thông vận tải ‘va năng lượng cũng thể hiện rõ sự chênh lệch vẻ trình độ phát triển giữa nhóm, 6 và nhóm 4. Thực tế cho thấy vẫn còn khoảng cách khá za giữa ASEAN ~ 6 va ASEAN — 4 về kết cầu ha ting giao thông van tai và năng lượng như mang lưới đường cao tốc, đường sắt, hệ thống dây dẫn. Từ năm 2007, Singapore và Thái Lan đã có hệ thông đường tréi nhựa với tỷ lê gần 100%, Malaysia 78%, Còn Campuchia, Lao va Việt Nam thi đến năm 2009 vẫn chỉ trên 20%Š ASEAN ~ 4 cũng thiếu ha ting “mềm” như công nghệ thông tin, thông hệ tống ITC.” Những yếu tô ha tang nay là các diéu kiện tối cẩn thiết cho phat triển kinh tế hiện nay. Trong khi các nước ASEAN - 6 có hệ thống giao thông công cộng tốt, intemet rông khắp.
thi nhiều nơi ở Lao, Campuchia hay ‘Myanmar, người dân vẫn chưa được tiếp cận với những thông tin liên lạc hiện đại, thậm chí có những nơi ở Myanmar còn chưa dit điên sinh hoạt. ~ Về chất lượng nguôn nhân ive: đựa vào Chủ sô phát triển nhân lực HDI (dựa trên các thông số vé trình độ chuyên môn, tỷ lệ biết chữ, mức đâu tư cho giáo duc), UNDP đã chia các nước thảnh viên ASEAN thành 4 nhóm khác nhau. Nhóm “phát triển nguồn nhân lực cao” (HDI 1) chi bao gồm Singapore và Brunei, Nhóm “Phat triển nguôn nhân lực trung bình cao” (HDI 2) gồm ‘Malaysia, Philippines và Thái Lan, Nhóm “Phat triển nguồn nhân lực trung tình” (HDI 3) gồm Indonesia, Việt Nam và nhóm cuối cùng “Phat triển ˆ 14 ang Hon, ChôntiệcLgát tru nghâo dt rong ASEAN te đông cand đốn tực in de bám Công đồng tn tb ASEAN, Top chi Neu ca Đăng Na số 10,101, H51 “ASEAN thấu mê Fat thự mắm, xem ats Aude vase hie dutta ama uy cìpngừy 16152022 4605897 2 nguồn nhân lực trung bình thâp” (HDI 4) gồm ba nước con lai 1a Campuchia, Lao vả Myanmar ® ~ Về năng lực cạnh tranh: năng lực canh tranh của các nước thành viên ASEAN không đồng déu. Theo Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn câu 2015- 2016 do Diễn din Kinh tế Thể giới (World Economic Forum-WEF) công tô, Singapore tiếp tục giữ vi ti thứ 2 trên bang sếp hang năng lực cạnh tranh toàn cẩu trong khi nhóm 3 nước Léo, Campuchia, Myanma có thứ hạng năng lực canh tranh thấp, lần lượt đứng thứ 83, 90 và 131.
Viết Nam đã có sự tiền bộ trong cải thiên môi trường kinh doanh, là quốc gia có mức tăng bac manh. nhất, xếp thứ 56 trên băng xếp hang năng lực canh tranh toàn cầu 2015-‹ 16 Tuy nhiên, những tiến bộ đó van chưa theo kip sự phát triển của nhiều quốc gia khác, môi trường kinh doanh va năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với các nước trong khu vực còn thấp, chỉ đứng thứ 6, sau Singapore (2), Malaysia. Năng lực cạnh tranh. quốc gia chưa được cải thiên nhiễu, nhất là vẻ thể chế kinh tá, kết cầu hạ tang và đổi mới công nghệ” Từ năm 2018, WEF chính thức áp dụng phương pháp mới và công bổ Bao cáo năng lực cạnh tranh toàn câu 2018 với việc đánh giá và xép hang chi số Năng lực canh tranh toàn cẩu 4.
Năm 2019, Chỉ số GCI của Việt Nam đạt 61,5/100 điểm, xếp vị tri 67 trên tổng số 141 quốc gia vả nên. Trong khu vực ASEAN, Singapore có điểm số cao nhất thé giới (84,8 điểm, xếp thứ nhật), tiếp theo là Malaysia (74,6 điểm, xếp thứ 27), Thái Lan (68,1 điểm, xếp thứ 40), Indonesia (64,6 điểm, xép thứ 50), Brunei (628 điểm, xếp thứ 56), Philippines (61,9 điểm, xép thứ 64), Campuchia (52,1 "UNDP C019, Zãman Develgmment Report 2015 (am bing thing kà ti 393D), sem ti pe itp agentes Iaoemunte el Stndalawowervireal đt, ny cap ng 16160022 ˆ GianhựÐ ABCC 2 ch dle Pt Nou pe AB mất, em a ps ewgunsro alee dB 08 alupeases5 hạch Đọc vi sưaxphvidaisot, ny cap gy 76033 1 điểm, xếp thứ 106), Lao (50,1 điểm, xếp thứ 113).19 - VỀ tìm nhập bình quân đâu người (GDP): đây cũng là một trong những chi số phân anh rổ nét nhất sự chênh lệch giữa hai nhóm nước ASEAN ~ 6 và ASEAN — 4. AEC hình thành sẽ cho phép những lao đông lành nghề được luân chuyển tự do trong khu vực, điều này sẽ tạo ra một dong chấy lao đông từ những nước có mức lương trùng bình thấp sang những nước có mức lương trung bình cao để cải thiện thu nhập. Số lao đông còn lại là những lao đông ia rẻ, có trình độ thấp, thâm chi là những lao đồng chưa qua dao tạo, không đáp ứng được các điều kiện để luân chuyển.
Do vậy, các quốc gia vốn đã dang ở vũng tring của bản dé kinh tế khu vực ma nên kinh tế lại chỉ dựa vào lao động giá rẻ va năng suất thấp sé không phải 1a một điểm đến hap dẫn cho những dự án dau tư mang tính tiên phong vẻ công nghệ hoặc quy mô. Điều nay sẽ là nguyên nhân khiển cho khoảng cách phat triển va khoảng cách thu nhập giữa các nước trong nhóm thu nhập nhấp của ASEAN với các nước trong nhóm thu nhập cao hơn của ASEAN ngảy một xa” Có thể thấy, GDP trung bình của các nước ASEAN ~ 6 1a 5005 USD, con ASEAN ~ 414 1709 USD, gấp gần 5 lần nhau. Thống kê của Ban thư ky ASEAN cho thay Singapore, Brunei va Malaysia là ba quốc gia có GDP cao nhất.