chương 1 sẽ tổng hợp các nội dung cơ bản như: khái niệm, vai trò, các hình thức, các rủi ro trong hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng; Quan điểm về phát triển hoạt động huy động tiền gửi KHCN của ngân hàng, các giải 6 pháp phát triển huy động tiền gửi KHCN tại ngân hàng, các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi KHCN tại NHTM. Các kinh nghiệm về huy động tiền gửi tại các NHTM hoạt động tại Việt Nam từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho CBBank Chi nhánh Bình Thuận. Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Bình Thuận. Nội dung chương 2 gồm: giới thiệu về CBBank Chi nhánh Bình Thuận, phân tích hoạt động huy động tiền gửi và phân tích hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại CBBank Chi nhánh Bình Thuận trong giai đoạn 2015-2020.
Từ đó, đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại CBBank Chi nhánh Bình Thuận với những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó Chương 3: Giải pháp phát triển huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Bình Thuận. Nội dung gồm: Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của tại CBBank Chi nhánh Bình Thuận. Nêu các giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại CBBank Chi nhánh Bình Thuận. Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu Từ trước tới nay đã có rất nhiều công bố, đề tài, luận văn nghiên cứu về hoạt động huy động tiền gửi đối với các ngân hàng thương mại.
Các công trình nghiên cứu đó đều có cách nhìn nhận và tiếp cận giống nhau, đã có những đóng góp trong việc giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động huy động tiền gửi, phân tích thực trạng phát triển hoạt động huy động tiền gửi đối với các chi nhánh ngân hàng khác nhau: 8. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài * Công trình nghiên cứu của Zhe Wen (2015) Tên đề tài: Status of deposit mobilization from retail customers at HSBC Malaysia (Tạm dịch: Thực trạng huy động tiền gửi khách hàng bán lẻ tại HSBC Malaysia) Phương pháp nghiên cứu: Để kiểm tra việc gửi tiền của khách hàng bán lẻ, tác giả nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp từ số liệu sơ cấp của HSBC Malaysia trong giai đoạn 2010 – 2014 và tiến hành khảo sát đối với 350 đáp viên. Kết quả nghiên cứu: Trong những năm qua hệ thống ngân hàng tại Malaysia đã 7 có những bước phát triển đáng kể, các hoạt động nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng đều tăng trưởng cao, huy động được một khối lượng lớn vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước. Tuy vậy hoạt động huy động vốn đối với khách hàng bán lẻ tại HSBC Malaysia vẫn cần tiếp tục được phát triển và nâng cao hơn nữa.
Thông qua nghiên cứu, tác giả đã: (i) Phân tích thực trạng để thấy được kết quả, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động huy động vốn tại HSBC Malaysia trong giai đoạn 2010 – 2014; (ii) Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác huy động vốn đối với khách hàng bán lẻ tại HSBC Malaysia trong giai đoạn tiếp theo. * Nghiên cứu của Zhang Yi-shing (2017) Tên đề tài: Oversea-Chinese Banking Corporation, Limited (Tạm dịch: Hiệu quả huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH Oversea-Chinese tại Singapore) Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu, thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp. Các số liệu về tình hình hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TNHH Oversea-Chinese được thống kê, phân tổ và xử lý trên máy tính với phần mềm Excel; so sánh theo thời gian, theo các chỉ tiêu cụ thể. Kết quả nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TNHH Oversea- Chinese trong giai đoạn 2014 - 2016 đã có những hiệu quả tích cực như tổng huy động vốn đối với khác hàng cá nhân tăng liên tục và ổn định (vượt 7% mỗi năm).
Tuy nhiên, hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH Oversea-Chinese vẫn còn một số hạn chế nhất định như: Nguồn vốn huy động ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, nhưng nhu cầu trong cho vay trung hạn và dài hạn có xu hướng tăng. Thông qua nghiên cứu, tác giả đã xuất 9 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TNHH Oversea-Chinese trong giai đoạn sắp tới. * Nghiên cứu của Jaslene Imelda (2018) Tên đề tài: Fundraising activities for individual customers at ANZ Bank - Makati Branch (Tạm dịch: Hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng ANZ - Chi nhánh Makati) Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp kế thừa lý luận cơ bản để xây dựng cơ sở 8 lý luận cho đề tài. Phương pháp thống kê để phân tích, phân loại số liệu thực tế, tổng hợp, đối chiếu để đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân trong giai đoạn 2013 – 2018.
Kết quả nghiên cứu: tại Ngân hàng ANZ - Chi nhánh Makati trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả nhất định trong huy động vốn đối với khách hàng cá nhân góp phần tăng trưởng nguồn vốn của chi nhánh (tăng trưởng trên 10%/năm), đóng góp to lớn trong hoạt động ngân hàng cũng như sự phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn. Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì để đạt được những mục tiêu tăng trưởng tín dụng và mở rộng thị phần đã đề ra, Chi nhánh cần có những biện pháp phù hợp. Thông qua nghiên cứu, tác giả đã: (i) Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của NHTM. Trong đó trình bày chọn lọc có cơ sở lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM.
– Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn tại Ngân hàng ANZ - Chi nhánh Makati giai đoạn từ 2013 – 2017. Qua đó chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân trong quá trình huy động vốn đối với khách hàng cá nhân. Các công trình nghiên cứu trong nước * Nguyễn Thị Liên Hương (2019) Tên đề tài: Phát triển Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế - Chi nhánh Đăk Lăk Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Đắk Lắk trong giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu: Đối với đề tài này, luận văn cũng đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêu các phương c huy động vốn, quan niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chí đánh giá việc phát triển hoạt động huy động vốn, các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, kinh nghiệm và bài học của một số ngân hàng.
Luận văn phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại chi nhánh và đánh giá hoạt động nâng cao hiệu quả huy động vốn của chi nhánh. Từ đó đưa ra những giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phương thức huy động; Xây dựng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt; nhóm giải pháp cải thiện cơ cấu nguồn vốn, sáng tạo trong việc cung 9 cấp các sản phẩm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế; tăng cường hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chăm sóc; phát triển, đa dạng hóa khách hàng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Những giải pháp này góp phần phát triển hoạt động huy động vốn tại VIB Đắk Lắk. * Nguyễn Ngọc Ánh Dương (2019) Tên đề tài: Phát triển hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tiền Giang Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu về dịch vụ NHBL tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) giai đoạn 2006 – 2010.
Kết quả nghiên cứu: Thông qua luận văn, tác giả đã trình bày những thành tựu, hạn chế về hiện trạng huy động vốn tại Agribank Tiền Giang, những nguyên nhân chủ quan và khách quan của những hạn chế trong việc huy động vốn tại Chi nhánh. Từ đó, tác giả đưa ra những giải pháp của Chi nhánh thực hiện trong thời gian qua, cũng như các giải pháp sẽ áp dụng trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân trong giai đoạn 2016 – 2018. * Ninh Thị Thúy Ngân (2019) Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng thương mại Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đã phân tích tình hình về hoạt động huy động vốn của các NHTM Việt Nam trong thời gian qua. Kết quả nghiên cứu: Nguồn vốn huy động toàn hệ thống tăng thấp hơn năm 2016, ước tăng 16,9% (năm 2016 tăng 19,3%); tín dụng toàn hệ thống tăng tương đương với năm 2016 (ước tăng 19,3%).
Hệ số dư nợ trên vốn huy động (LDR) tăng nhẹ từ 85,6% (cuối năm 2016) lên 87,3% (cuối năm 2017). Năm 2017, tiền gửi khách hàng (gồm tổ chức kinh tế và dân cư) tăng khoảng 19% (năm 2016 tăng 19,3%). Huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá tăng mạnh (ước tăng 38%) do một số TCTD phát hành giấy tờ có giá nhằm tăng vốn cấp 2 để cải thiện hệ số an toàn vốn (CAR) và cơ cấu lại kỳ hạn nguồn vốn huy động. Trong khi đó, vốn huy động bằng VND chiếm 90,5% tổng vốn huy động (năm 2016 là 89,1%).
Huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng khoảng 9,5% (năm 2016 là 10,9%). Tỷ trọng huy động ngoại tệ giảm 10 do trần lãi suất huy động USD ở mức 0%, tỷ giá USD/VND ổn định, tâm lý găm giữ ngoại tệ giảm. Vốn huy động có kỳ hạn chiếm 80,9% tổng huy động (năm 2016 chiếm 79,7%), còn lại là vốn huy động không kỳ hạn. Nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của các NHTM, cụ thể như: Triển khai chính sách thu hút khách hàng; Có chính sách lãi suất hợp lý; Phát triển hoạt động kinh doanh; Đẩy mạnh chính sách marketing.