phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu và đồ thị, dự kiến kết cấu của luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. 2 c Chƣơng 3: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thƣơng Tín - Chi nhánh Hà Nội. Chƣơng 4: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thƣơng Tín - Chi nhánh Hà Nội.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng thƣơng mại Một số nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đã đƣợc nghiên cứu nhƣ sau: - Tác giả Trịnh Thị Thùy (2014), “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV - chi nhánh Thanh Hóa”. Luận văn cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV - chi nhánh Thanh Hóa, từ đó đƣa ra những đánh giá về hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong công tác cho vay của ngân hàng và đề xuất các kiến nghị, giải pháp giúp chi nhánh phát triển hoạt động cho vay KHCN tốt hơn trong thời gian tới. Tuy nhiên, luận văn chƣa đƣa ra các chỉ tiêu định tính để phân tích tình hình phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV - Chi nhánh Thanh Hóa nên kết quả nghiên cứu chƣa thực sự toàn diện.
- Tác giả Trịnh Tiến Giáp (2014), “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sơn Tây - Hà Nội”. Luận văn cung cấp cơ sở lý luận về cho vay KHCN, thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp để làm rõ thực trạng cho vay KHCN của ngân hàng Agribank - chi nhánh Sơn Tây. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp giúp chi nhánh phát triển hoạt động cho vay tốt hơn nữa trong thời gian tới. Phần “các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân” còn thiếu các nhân tố nhƣ phạm vi hoạt động, mức độ hài lòng khách hàng và uy tín, thƣơng hiệu quả ngân hàng.
Tác giả cũng chƣa phân tích các kinh nghiệm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng và chi nhánh khác. - Luận văn thạc sỹ về đề tài “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Lê Ca, Đại học Kinh tế 4 c Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011. Tác giả nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển tín dụng cá nhân tại NHTM; đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam và một số kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Tuy nhiên, phần “Chỉ tiêu phát triển tín dụng cá nhân” còn thiếu các tiêu chí đánh giá nhƣ mức độ hài lòng của khách hàng, uy tín, thƣơng hiệu của ngân hàng.
Phần “Những nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển tín dụng cá nhân” còn thiếu các nhân tố thuộc về khách hàng. - Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng” của Bùi Thu Thủy (2015). Luận văn trình bày cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng, một trong những mảng quan trọng nằm trong cho vay khách hàng cá nhân. Tác giả trình bày khá chi tiết về các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng cả về định lƣợng và định tính, đề xuất nhiều giải pháp để phát triển tín dụng tiêu dùng.
Các giải pháp này phù hợp với các kết quả nghiên cứu trong phần thực trạng. Tuy nhiên, tác giả chƣa làm rõ đƣợc mối quan hệ giữa hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng tại đơn vị với chiến lƣợc hát triển của cả hệ thống Vietinbank. Tác giả cũng chƣa dẫn ra các kinh nghiệm phát triển tín dụng tiêu dùng tại các NHTM khác. - Ngoài ra, còn một số luận văn khác về hoạt động cho vay KHCN nhƣ luận văn “Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” của Đặng Ngọc Việt (2013) và luận văn “Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” của Đào Ngọc Dũng (2012).
Khoảng trống nghiên cứu: Nhìn chung, các luận văn này đều cung cấp cho tác giả những cơ sở lý luận đầy đủ, rõ ràng, hệ thống về cho vay khách hàng cá nhân và phát triển hoạt động cho vay KHCH, các chỉ tiêu cho vay và các giải pháp mà các ngân hàng đã áp dụng để phát triển hoạt động cho vay KHCN. Tuy nhiên, các chỉ tiêu phản ánh chƣa đầy đủ, các giải pháp đƣa ra còn chung chung, chƣa cụ thể, và chỉ áp dụng đƣợc với ngân hàng nghiên cứu trong một thời gian nhất định. 5 c Luận văn “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội ” đƣợc nghiên cứu tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thƣơng Tín - Chi nhánh Hà Nội sẽ là một đề tài mang tính thực tiễn và không trùng lập với các công trình nghiên cứu trƣớc đây. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại 1.
Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 1. Hoạt động huy động vốn Huy động vốn là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất của các NHTM. Hoạt động này ảnh hƣởng lớn đến hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng có thể huy động vốn dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá trị.
Trên cơ sở vốn huy động đƣợc, ngân hàng tiến hành cho vay để phục vụ các nhu cầu phát triển sản xuất, các mục tiêu phát triển kinh tế của các khách hàng, và của cả nƣớc. Do đó, nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, càng tạo uy tín cho ngân hàng và càng giúp các ngân hàng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế, tổ chức dân cƣ mà giúp ngân hàng gặt hái đƣợc nhiều lợi nhuận (Lê Văn Tề, 2009, tr. Do đó, tùy vào chiến lƣợc, mục tiêu phát triển kinh tế của ngân hàng và khách hàng, ngân hàng sử dụng các loại hình huy động vốn phù hợp nhất. Hoạt động sử dụng vốn - Hoạt động cho vay là hoạt động của NHTM sử dụng vốn huy động đƣợc để cho khách hàng vay nhằm đáp ứng nhu cầu của họ nhƣ sử dụng vốn cho các hoạt động kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện các dự án đầu tƣ, hay thiếu vốn trong thanh toán với các tổ chức kinh tế, cá nhân (Lê Văn Tề và cộng sự, 2003, tr,23).
Khi thực hiện hoạt động này, ngân hàng phải đảm bảo thu hồi đủ các vốn và lãi. Nhƣ vậy, ngân hàng là trung gian tín dụng, huy động tiền chƣa sử dụng của các chủ thể trong nền kinh tế và sử dụng số tiền đó để cho chủ thể khác vay. 6 c - Hoạt động đầu tƣ: Ngân hàng sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi của mình để đầu tƣ, kiếm lời dƣới một số hình thức nhƣ tham gia góp vốn, liên doanh, thành lập công ty để sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho xã hội, đầu tƣ tài chính, cho thuê tài chính, môi giới, ủy thác, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, vàng, bạc,… (Nguyễn Văn Tiến, 2013, tr. Các hoạt động khác Hoạt động quản lý ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của các doanh nghiệp và cá nhân khác.
Nhờ đó, ngân hàng xây dựng đƣợc mối quan hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng và dần tích lũy kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ, thu ngân. Thanh toán: Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán tiền mua bán hàng hóa bằng các trung gian thanh toán nhƣ séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu. Hiện nay, các ngân hàng đã liên kết với nhau và trên phạm vi toàn cầu nên các ngân hàng có thể thanh toán cho nhau (Nguyễn Văn Tiến, 2013, tr. Bảo quản tài sản: Ngân hàng lƣu giữ vàng, giấy tờ có giá và các tài sản khác cho khách hàng tại két sắt của mình.
Thuê mua: Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua tài sản nhƣng không có đủ tiền hoặc số tiền đƣợc vay không đủ mua tài sản, ngân hàng sẽ tiến hành mua lại tài sản theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng thuê. Có hai hình thức cho thuê chính là cho thuê hoạt động và cho thuê tài chính. Môi giới đầu tƣ chứng khoán: Đây là mảng dịch vụ mà các ngân hàng có thể thực hiện để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Hiện nay, dịch vụ này đƣợc các ngân hàng triển khai qua việc thành lập riêng các công ty chứng khoán của mình để thực hiện hoạt động môi giới đầu tƣ chứng khoán,.
Nhìn chung, trong các hoạt động cơ bản của NHTM, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất bởi chiếm tới 60-70% danh mục tài sản có và mang lại thu nhập chính cho các ngân hàng. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Khách hàng là các cá nhân hay tổ chức đƣợc markting nhằm tới. Họ là ngƣời đƣa ra quyết định mua sắm, là đối tƣợng đƣợc thừa hƣởng các đặc tính, chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ (Nguyễn Văn Tiến, 2013, tr.
Khách hàng là tập hợp các cá nhân, nhóm ngƣời, doanh nghiệp,. có nhu cầu sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và muốn doanh nghiệp đó thỏa mãn nhu cầu của mình (Nguyễn Văn Tiến, 2013, tr. Đối với ngân hàng, khách hàng là những ngƣời tham gia vào các quá trình cung cấp đầu vào nhƣ gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu hay tiêu thụ đầu ra trong trƣờng hợp vay vốn từ ngân hàng. Do đó, khách hàng và ngân hàng có mối quan hệ hai chiều, qua lại, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và phát triển.