Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế cải cách và hội nhập của ngành ngân hàng Việt Nam, mảng khách hàng cá nhân (KHCN) giữ vị trí then chốt trong định hướng kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM). Thị trường tín dụng tiêu dùng và bán lẻ chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt không chỉ giữa các NHTM cổ phần trong nước mà còn có sự tham gia của các định chế tài chính nước ngoài (như HSBC, ANZ, UOB, Standard Chartered Bank - SCB) cùng các công ty tài chính chuyên biệt như Công ty Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN), Công ty TNHH MTV Tài Chính Việt Société Générale (SGVF) hay Công ty Tài chính Prudential Việt Nam (PruFC).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) xác định khách hàng cá nhân là đối tượng mục tiêu xuyên suốt, phát triển mạnh các dòng sản phẩm tín dụng bán lẻ như cho vay sản xuất kinh doanh, vay mua hoặc sửa chữa nhà ở, vay sinh hoạt tiêu dùng và vay du học. Trực thuộc hệ thống MB tại khu vực Hà Nội, Chi nhánh Sơn Tây (tiền thân là Phòng giao dịch Sơn Tây) đã triển khai tương đối hiệu quả các sản phẩm tín dụng cá nhân, đóng góp vào kết quả chung của toàn hệ thống. Mặc dù vậy, quy mô dư nợ cho vay KHCN tại đơn vị vẫn còn khiêm tốn so với tổng dư nợ KHCN của toàn hệ thống MB và dư nợ phân khúc này trên toàn địa bàn Hà Nội, chưa khai thác hết tiềm năng thị trường địa phương. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Khái quát cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và các tiêu chí phát triển mảng tín dụng này tại các NHTM.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MB Bank – Chi nhánh Sơn Tây trong giai đoạn nghiên cứu.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại MB Bank – Chi nhánh Sơn Tây; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động từ năm 2017 đến giai đoạn hoàn thành báo cáo (2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, khóa luận căn cứ vào Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam năm 2010 để xác định bản chất của quan hệ tín dụng: cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định, theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động cho vay KHCN bao gồm các hình thức cấp tín dụng phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt, đầu tư hoặc sản xuất kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình.

Khóa luận phân loại các khoản vay tín dụng cá nhân theo năm tiêu chí chính:

  • Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn (từ trên 1 năm đến 5 năm), cho vay dài hạn (trên 5 năm).
  • Theo hình thức cho vay: Cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo luân chuyển.
  • Theo phương thức trả nợ: Cho vay trả góp, cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn, cho vay trả nợ theo thỏa thuận.
  • Theo hình thức bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) và cho vay không có tài sản bảo đảm (vay tín chấp).
  • Theo đối tượng khách hàng: Phân tách giữa khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân (hộ gia đình, trang trại, tổ hợp tác, cá nhân đơn lẻ).

Để đo lường việc phát triển cho vay KHCN cả về chiều rộng (mở rộng quy mô, thị phần, danh mục sản phẩm) và chiều sâu (chất lượng tín dụng, tiện ích gia tăng, độ thỏa mãn của khách hàng), văn bản thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá:

  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ tiện ích của sản phẩm, mức độ hài lòng của khách hàng và uy tín thương hiệu của ngân hàng.
  • Chỉ tiêu định lượng tài chính và an toàn tín dụng:
    • Vòng quay vốn cho vay KHCN = Doanh thu nợ KHCN / Dư nợ bình quân KHCN.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN = (Nợ quá hạn KHCN / Tổng dư nợ cho vay KHCN) * 100%.
    • Tỷ lệ nợ xấu KHCN = (Nợ xấu cho vay KHCN / Tổng dư nợ) * 100%. Căn cứ phân loại nợ dựa trên Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; nợ xấu bao gồm Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 91 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày).
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) = (DPRR KHCN được trích / Dư nợ cho vay KHCN) * 100%.
    • Hệ số khả năng bù đắp khoản vay = DPRR cho vay KHCN được trích / Nợ đã xử lý.
    • Tỷ trọng thu nhập từ cho vay = (Lãi từ hoạt động cho vay KHCN / Tổng thu nhập) * 100%.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng định kỳ của ngân hàng; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá biến động tăng trưởng và biến động cơ cấu; phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu để khái quát thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của một ngân hàng thương mại

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về tín dụng bán lẻ. Khóa luận chỉ rõ cho vay KHCN có các đặc trưng cơ bản: số lượng khách hàng rất lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng, quy mô mỗi hợp đồng vay thường nhỏ lẻ dẫn đến chi phí quản lý, thẩm định và chi phí phát triển khách hàng trên mỗi đơn vị vốn cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp; độ rủi ro tín dụng tương đối lớn do nguồn trả nợ gắn liền với sự biến động về thu nhập cá nhân, công việc, sức khỏe và tính bất cân xứng thông tin cao trong quá trình thẩm định.

Chương 1 hệ thống hóa 5 nhóm sản phẩm tín dụng cá nhân phổ biến: cho vay bất động sản; cho vay tiêu dùng (sinh hoạt, phương tiện, du học); cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay nông nghiệp; cho vay cầm cố sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá. Tác giả cũng thiết lập quy trình cấp tín dụng chuẩn hóa gồm 14 bước nghiệp vụ chặt chẽ:

  1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
  2. Thẩm định các điều kiện vay vốn (kiểm tra hồ sơ, đi thực tế gia đình/nơi SXKD, xác minh thông tin, phân tích khả năng tài chính và dự kiến nguồn thu lãi/phí).
  3. Xác định phương thức cho vay phù hợp.
  4. Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định mức lãi suất.
  5. Lập tờ trình thẩm định (TTTĐ) chi tiết.
  6. Tái thẩm định khoản vay (thực hiện bởi tổ tái thẩm định có ít nhất 2 cán bộ gồm lãnh đạo phòng tín dụng khi khoản vay phức tạp hoặc vượt phân cấp; thời gian không quá 3 ngày đối với ngắn hạn, không quá 5 ngày đối với trung/dài hạn).
  7. Trình duyệt khoản vay (thông qua Giám đốc chi nhánh hoặc Hội đồng tín dụng cơ sở).
  8. Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận tài sản bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm.
  9. Giải ngân theo tiến độ phương án.
  10. Kiểm tra, giám sát sau cho vay.
  11. Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh.
  12. Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
  13. Giải chấp tài sản bảo đảm và xóa đăng ký giao dịch bảo đảm.
  14. Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Phần cuối của Chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ ba nhóm: ngân hàng (năng lực tài chính, chính sách cho vay, quy trình phê duyệt, trình độ nhân sự, công nghệ), môi trường kinh doanh (hành lang pháp lý, chính sách vĩ mô, chu kỳ kinh tế, cạnh tranh liên ngân hàng), và bản thân khách hàng (khả năng tiếp cận, tâm lý e ngại thủ tục). Đồng thời, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm từ Vietcombank (thế mạnh phát hành thẻ với việc chấp nhận 7 thương hiệu quốc tế Visa, MasterCard, JCB, American Express, UnionPay, Diners Club, Discover; phân hóa sản phẩm theo nhóm đối tượng; đẩy mạnh thi đua nội bộ) và Techcombank (số hóa quy trình vay mua nhà trên nền tảng M+, dẫn đầu mạng lưới thanh toán nội địa Napas).

Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MB Bank - Chi nhánh Sơn Tây

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội: thành lập theo Giấy phép số 0054/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 14/09/1994 và Quyết định số 00374/GP-UB của UBND TP Hà Nội với thời hạn hoạt động 50 năm. Trụ sở chính ban đầu đặt tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội. Sau hơn 15 năm hoạt động, từ số vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng và 25 nhân sự, MB đã tăng quy mô vốn điều lệ lên 265 lần, nhân sự tăng hơn 130 lần (2.424 cán bộ nhân viên, trên 88% có trình độ đại học và trên đại học). Mạng lưới bao gồm 1 hội sở chính, 1 sở giao dịch, 35 chi nhánh, 66 phòng giao dịch, 103 điểm giao dịch, 250 máy ATM, 1.100 máy POS, cùng 5 công ty con và 3 công ty liên kết. Các cổ đông lớn của MB gồm Vietcombank, Tập đoàn Viễn thông Quân đội và Tổng Công ty Bay Dịch vụ Việt Nam.

Giai đoạn 2017 - 2019, toàn hệ thống MB ghi nhận các chỉ số kinh doanh:

  • Năm 2017: Năng suất lao động bình quân đạt 230,08 triệu đồng/người/tháng (tăng 20,78% so với mức 190,49 triệu đồng năm 2016). Vốn hóa thị trường đạt 47.475 tỷ đồng (tăng 196,6% so với năm 2016). Cổ phiếu MBB tăng giá 86,8%. Lợi nhuận trước thuế các công ty thành viên (AMC, MBC, MBL, MBS, MIC) tăng trưởng 21%.
  • Năm 2018: Số lượng khách hàng hoạt động tăng 40% so với năm 2017. Tỷ lệ hài lòng của khách hàng đạt 87% (tăng 7%). Lợi nhuận trước thuế tăng 68%. Ứng dụng số App MBBank đạt chứng nhận Thương hiệu Quốc gia theo Quyết định số 4669/QĐ-BCT.
  • Năm 2019: Doanh thu vượt 10.000 tỷ đồng, ra mắt nền tảng số MB App Business & eMB new.

Về cơ cấu tổ chức tại MB Bank – Chi nhánh Sơn Tây: đơn vị có quy mô 27 cán bộ nhân viên, do Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành, chia thành hai phòng chuyên môn chính:

  • Phòng Quan hệ khách hàng: Gồm Bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân (tiếp thị, tiếp xúc, tư vấn sản phẩm bán lẻ); Bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp; Bộ phận Hỗ trợ tín dụng (kiểm soát tính hợp lệ của hồ sơ, theo dõi dư nợ và đôn đốc thu hồi nợ).
  • Phòng Kế toán: Gồm Bộ phận Kế toán giao dịch (tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán vãng lai); Bộ phận Kế toán nội bộ (hạch toán tài sản, chi phí đơn vị); Bộ phận Chăm sóc khách hàng (tiếp nhận phản hồi, giải quyết khiếu nại).
Tên sản phẩm tín dụng Thời hạn tối đa Đồng tiền vay Hạn mức cấp tín dụng Phương thức trả nợ
Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà Lên đến 120 tháng VND, Vàng SJC 99.99 Theo nhu cầu và khả năng trả nợ Trả lãi hàng tháng; vốn trả cuối kỳ (ngắn hạn) hoặc trả dần hàng tháng (trung/dài hạn)
Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà Lên đến 84 tháng VND, Vàng SJC 99.99 Căn cứ nhu cầu và thu nhập khách hàng Trả lãi hàng tháng; vốn trả cuối kỳ hoặc trả dần hàng tháng
Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng có TSĐB Tối đa 84 tháng VND Tối đa 500 triệu đồng Lãi hàng tháng; gốc trả đều hoặc tăng dần 20%/năm
Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp Tối đa 84 tháng VND, Vàng DNTN, hộ có ĐKKD: tối đa 10 tỷ đồng; Cá nhân, hộ không ĐKKD: tối đa 1 tỷ đồng Lãi hàng tháng; gốc trả định kỳ tối đa 6 tháng/kỳ hoặc trả bậc thang tăng dần tối đa 20%/năm
Cho vay phục vụ SXKD và làm dịch vụ Theo chu kỳ SXKD VND, Vàng SJC 99.99 Theo nhu cầu và phương án kinh doanh Lãi hàng tháng; vốn trả cuối kỳ hoặc trả dần hàng tháng
Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua Tối đa 48 tháng VND Tối đa 70% giá trị xe mua Trả dần vốn và lãi hàng tháng
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá Theo nhu cầu người vay VND, Vàng, EUR Dựa trên giá trị thực tế của tài sản cầm cố Nợ gốc và lãi thanh toán một hoặc nhiều lần trong thời hạn
Cho vay thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết Tối đa 12 tháng (mỗi khế ước tối đa 6 tháng) VND Theo hạn mức hoặc từng lần Lãi hàng tháng, vốn trả khi đáo hạn; hoặc trả gốc + lãi một lần
Cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết Tối đa 12 tháng VND Theo thỏa thuận và giá trị chứng khoán Lãi hàng tháng, vốn trả khi đáo hạn; hoặc trả gốc + lãi khi đáo hạn
Cho vay hỗ trợ tiêu dùng tín chấp Từ 12 đến 36 tháng VND Tối đa 10 lần thu nhập ròng hàng tháng, tối đa 250 triệu đồng Trả góp (vốn + lãi) cố định hàng tháng qua trích nợ tự động tài khoản tiền gửi
Cho vay du học Lên đến 10 năm VND Tối đa 100% chi phí học tập và sinh hoạt Giải ngân nhiều lần; trả định kỳ theo quy định

Quy trình giải quyết hồ sơ tại Chi nhánh Sơn Tây quy định sự phối hợp chặt chẽ giữa các vị trí: nhân viên Tư vấn tài chính cá nhân (PFC), nhân viên Phân tích tín dụng (C/A), nhân viên Dịch vụ khách hàng vốn vay (Loan CSR), nhân viên Pháp lý chứng từ (LDO) và Giao dịch viên (Teller). Khóa luận ghi nhận chi nhánh có danh mục sản phẩm phong phú nhưng quy mô giải ngân còn phụ thuộc nhiều vào các tài sản thế chấp truyền thống, thời gian xử lý hồ sơ ở một số khâu thẩm định còn kéo dài.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự phát triển của hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Sơn Tây

Trên cơ sở định hướng tăng trưởng bán lẻ an toàn của MB, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing: Đẩy mạnh quảng bá các gói vay cá nhân phù hợp với đặc thù kinh tế thị xã Sơn Tây, tập trung vào các hộ kinh doanh cá thể và người hưởng lương cố định.
  2. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ giao dịch: Nâng cấp tiện nghi quầy giao dịch, bổ sung phương tiện thanh toán và đường truyền nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại trụ sở chi nhánh.
  3. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ kỹ năng tiếp xúc khách hàng, kỹ năng thẩm định thực tế dòng tiền đối với các hộ kinh doanh không có chế độ sổ sách kế toán hoàn chỉnh, nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro đạo đức.
  4. Giảm thiểu thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, tăng thời gian bán hàng: Tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và hỗ trợ tín dụng, giảm các khâu trung gian không cần thiết để rút ngắn thời gian cấp hạn mức cho khách hàng vay vốn.
  5. Xây dựng chính sách tiếp thị và chăm sóc khách hàng: Phân loại đối tượng khách hàng truyền thống để áp dụng chính sách ưu đãi linh hoạt về lãi suất, phí trả nợ trước hạn; tổ chức tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các khiếu nại nhằm nâng cao tỷ lệ duy trì khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã:

  • Thống kê và phản ánh tương đối rõ nét bức tranh phát triển của hệ thống MB Bank giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời phân tích chi tiết cơ cấu mô hình tổ chức của Chi nhánh Sơn Tây với 27 nhân sự vận hành.
  • Trích xuất chi tiết 11 sản phẩm cho vay KHCN được ban hành và vận dụng tại chi nhánh, làm rõ sự khác biệt về hạn mức, thời hạn, đồng tiền vay và phương thức trả nợ giữa các nhóm sản phẩm tiêu dùng tín chấp, cho vay thế chấp bất động sản, vay sản xuất kinh doanh và cho vay cầm cố giấy tờ có giá.
  • Hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng 14 bước gắn liền với chức năng của từng bộ phận nghiệp vụ (PFC, C/A, Loan CSR, LDO).

Về mặt đóng góp, tác giả đã liên hệ thực tiễn quản trị tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cơ sở với hệ thống chỉ tiêu phân loại nợ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và kinh nghiệm phát triển sản phẩm thẻ của Vietcombank, sản phẩm số hóa cho vay mua nhà M+ của Techcombank. 5 nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát trực tiếp vào các hạn chế về thủ tục, trình độ cán bộ và công tác tiếp thị tại địa bàn thị xã Sơn Tây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn chủ yếu sau:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu tập trung tại một chi nhánh cấp cơ sở với quy mô nhân sự nhỏ (27 nhân viên), chuỗi số liệu thứ cấp được khai thác dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019.
  • Nội dung văn bản khảo sát bị ngắt quãng ở phần phân tích chi tiết số liệu thực trạng dư nợ từng sản phẩm của Chương 2, do đó các chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn và thu nhập lãi thuần chưa được thể hiện đầy đủ toàn bộ bảng số liệu phân tích tài chính cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng về mức độ thỏa mãn của khách hàng vay vốn trên địa bàn; đồng thời cập nhật tác động của các nền tảng ngân hàng số mới (như các tính năng vay trên App MBBank) đối với việc tối ưu hóa chi phí vận hành tín dụng cá nhân trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ tại NHTM.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (PFC), cán bộ hỗ trợ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng nghiên cứu điều kiện triển khai cụ thể của 11 gói sản phẩm cho vay bán lẻ.
  • Cán bộ quản lý cấp cơ sở tham khảo quy trình phân bổ nhân sự (phân chia giữa PFC, C/A, Loan CSR, LDO) và quy trình xét duyệt tín dụng 14 bước nhằm kiểm soát rủi ro vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để phân định các nhóm nợ và tỷ lệ nợ xấu?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định sửa đổi số 18/2007/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước. Trong đó, nợ xấu được quy định gồm Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).

2. Điều kiện và hạn mức cấp tín dụng đối với sản phẩm cho vay hỗ trợ tiêu dùng tín chấp tại MB Sơn Tây là gì?
Sản phẩm này không yêu cầu tài sản bảo đảm, dành cho cá nhân công tác trên 12 tháng tại các đơn vị MB chấp thuận, có hộ khẩu trên địa bàn và thu nhập từ lương ổn định từ 3 triệu đồng/tháng trở lên. Hạn mức vay tối đa 10 lần thu nhập ròng hàng tháng, số tiền vay tối đa 250 triệu đồng, thời hạn từ 12 đến 36 tháng.

3. Cơ cấu bộ máy nhân sự của MB Bank – Chi nhánh Sơn Tây gồm những bộ phận nào?
Chi nhánh có 27 cán bộ nhân viên, gồm Giám đốc điều hành, Phòng Quan hệ khách hàng (Bộ phận Quan hệ KH cá nhân, Bộ phận Quan hệ KH doanh nghiệp, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng) và Phòng Kế toán (Bộ phận Kế toán giao dịch, Bộ phận Kế toán nội bộ, Bộ phận Chăm sóc khách hàng).

4. Toàn hệ thống MB Bank đạt được các chỉ tiêu kinh doanh nổi bật nào trong năm 2017 và 2018?
Năm 2017, năng suất lao động bình quân của MB đạt 230,08 triệu đồng/người/tháng (tăng 20,78% so với 2016), vốn hóa thị trường đạt 47.475 tỷ đồng, cổ phiếu MBB tăng 86,8%. Năm 2018, số lượng khách hàng hoạt động tăng 40%, tỷ lệ hài lòng đạt 87%, lợi nhuận trước thuế tăng 68% và App MBBank đạt Thương hiệu Quốc gia.

5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Vietcombank và Techcombank?
Khóa luận đúc kết bài học về việc khai thác thế mạnh thẻ tín dụng và phân khúc khách hàng mục tiêu của Vietcombank, cùng kinh nghiệm số hóa quy trình cho vay mua nhà trên nền tảng công nghệ M+ và dẫn đầu giao dịch thanh toán Napas của Techcombank để ứng dụng vào hoàn thiện tiện ích sản phẩm tại MB Sơn Tây.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tín dụng cá nhân, chuẩn mực phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước và quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích mô hình tổ chức 27 nhân sự và danh mục 11 sản phẩm cho vay tại MB Bank – Chi nhánh Sơn Tây, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng vận hành mảng bán lẻ ở cấp độ chi nhánh. Hệ thống 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 đóng góp những cơ sở thực tiễn hữu ích nhằm giúp đơn vị hoàn thiện công tác tiếp thị, tinh gọn thủ tục và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng khách hàng cá nhân an toàn.