Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Cảnh Toàn, được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Phúc Châu và PGS.TS Nguyễn Thành Vinh, bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công an nhân dân (CAND) là lực lượng vũ trang cách mạng trọng yếu của Đảng và Nhà nước, giữ vai trò nòng cốt trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu, an ninh mạng, xung đột cục bộ và tội phạm có tổ chức diễn biến phức tạp, yêu cầu đặt ra đối với cán bộ, chiến sĩ CAND là phải tinh thông nghiệp vụ, có thể lực và kỹ năng võ thuật vững vàng để vô hiệu hóa sự kháng cự của tội phạm. Chất lượng đào tạo võ thuật cho học viên phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của đội ngũ giảng viên võ thuật (GVVT). Tuy nhiên, công tác phát triển đội ngũ GVVT tại các trường đại học ngành CAND vẫn còn những hạn chế về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn và năng lực nghề nghiệp. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về phát triển đội ngũ GVVT các trường đại học ngành CAND tiếp cận theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và khung năng lực nghề nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực tiễn, đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ GVVT các trường đại học ngành CAND nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo trong bối cảnh xã hội hiện nay. Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GVVT các trường đại học ngành CAND trong bối cảnh xã hội hiện nay.
- Xây dựng cơ sở thực tiễn phát triển đội ngũ GVVT tại các trường đại học ngành CAND.
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVVT các trường đại học ngành CAND.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm để kiểm chứng mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Trong bối cảnh xã hội hiện nay, đội ngũ GVVT và các hoạt động phát triển đội ngũ GVVT tại các trường đại học ngành CAND đang đặt ra cho cán bộ quản lý những vấn đề gì cần giải quyết?
- Phát triển đội ngũ GVVT các trường đại học ngành CAND trong bối cảnh xã hội hiện nay được dựa trên lý thuyết khoa học nào và từ lý thuyết đó có các hoạt động quản lý nào?
- Thực trạng đội ngũ GVVT và thực trạng phát triển đội ngũ đó trong các trường đại học ngành CAND đang có các khó khăn và bất cập nào cần tháo gỡ và khắc phục? Nguyên nhân của các khó khăn và bất cập đó?
- Những giải pháp quản lý nào cần phải triển khai để tháo gỡ các khó khăn và khắc phục các bất cập trong thực trạng phát triển đội ngũ GVVT tại các trường đại học ngành CAND trong bối cảnh xã hội hiện nay?
Giả thuyết khoa học
Hiện nay, đội ngũ GVVT tại các trường đại học ngành CAND còn có một số bất cập so với yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo võ thuật cho học viên trong bối cảnh xã hội hiện nay. Nếu các trường đại học ngành CAND triển khai có hiệu quả một số giải pháp quản lý bằng vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào tháo gỡ các khó khăn, khắc phục những bất cập trong triển khai các nội dung quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá, tạo động lực cho GVVT trên cơ sở xây dựng được khung năng lực nghề nghiệp GVVT thích ứng với bối cảnh xã hội; thì đội ngũ đó sẽ phát triển đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo võ thuật cho học viên của trường trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ GVVT các trường đại học ngành CAND.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển đội ngũ GVVT các trường đại học ngành CAND trong bối cảnh xã hội hiện nay.
- Giới hạn nội dung: Tập trung chủ yếu vào giảng viên giảng dạy môn võ thuật CAND, chú trọng phát triển năng lực nghề nghiệp bên cạnh số lượng, cơ cấu và phẩm chất.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 05 cơ sở đào tạo gồm: Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện Chính trị Công an nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, và Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực trạng trong 5 năm học, từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020.
- Đối tượng khảo sát: Gồm 2 nhóm: Nhóm Sĩ quan CAND (cán bộ quản lý cấp Cục thuộc Bộ Công an, cán bộ quản lý cấp trường, khoa, bộ môn và GVVT) và Nhóm Học viên (học viên đang học và cựu học viên đang công tác tại các đơn vị vũ trang CAND).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm luận các tài liệu học thuật theo bốn nhóm chính:
Nghiên cứu quốc tế về phát triển nguồn nhân lực và giảng viên đại học
- Lý thuyết nguồn nhân lực: Leonard Nadler (1980) với các công trình Developing Human Resource và Corporate Human Resource Development xác định ba nhiệm vụ: phát triển nguồn lực, sử dụng nguồn lực và tạo môi trường thuận lợi; Naga Raju Battu (2006) và Gary Dessler (1998) về quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức; Harold Koontz, Cyril O'Donnell và Heinz Weihrich (1994) về các vấn đề cốt yếu của quản lý và động lực lao động.
- Tiếp cận dựa trên năng lực: David D. Rothwell (2004) với Competency based Human resource management và Harris R. (1995) với Competency-based education and training thiết lập cơ sở lý thuyết quản lý nhân sự theo năng lực thực thi.
- Quản lý giáo dục đại học: Bikas C. Sanyal (1995) của UNESCO về sáng kiến quản lý nhân sự đại học; Ngô Cương (2003) về phương pháp đánh giá sự nghiệp công lập vận dụng cho nhà giáo; Nguyễn Kiên Trường dịch (2004) về phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả.
Nghiên cứu trong nước về phát triển nguồn nhân lực và giảng viên
- Nền tảng tư tưởng: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo, huấn luyện cán bộ cách mạng ("Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", yêu cầu người huấn luyện phải mẫu mực về tư tưởng, đạo đức, lối làm việc và không ngừng học hỏi).
- Giáo trình và chuyên khảo: Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Học viện Hành chính Quốc gia (2003), Nguyễn Thanh (2005), Nguyễn Phúc Châu (2010, 2016), Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Phan Văn Kha (2007), Trần Thị Kim Dung (2001), Nguyễn Hữu Dũng (2001), Phạm Đức Thành (1995), Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) hệ thống hóa các nguyên tắc quản trị nhân sự từ quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá đến tạo động lực.
- Chương trình và đề tài khoa học: Đề tài cấp Bộ B92.38-18 của Phạm Thành Nghị (1993); Chương trình Nhà nước KX07-14 của Nguyễn Minh Đường (1996); Đề tài B96.52-11 của Trần Thị Bạch Mai (1997); Đề tài cấp Bộ của Cao Văn Sâm (2009).
- Luận án tiến sĩ cùng chuyên ngành: Nguyễn Văn Đệ (2010), Nguyễn Mỹ Loan (2014), Vũ Thanh Xuân (2014), Nguyễn Bách Thắng (2015), Nguyễn Thế Dân (2016), Mai Thị Thùy Hương (2016), Nguyễn Thị Thu Hằng (2020), Vũ Đức Lễ (2017) nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên ở các khối trường sư phạm, kỹ thuật, nghệ thuật, trường nghề hoặc theo tiếp cận chính sách công.
- Bài báo khoa học: Phạm Đức Toàn (2017), Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Nguyễn Danh Tuấn (2013), Hồ Đức Thăng (2018), Lương Thị Lan Huệ (2019), Đỗ Khánh Năm (2019), Vũ Đức Lễ (2015, 2016).
Nghiên cứu về võ thuật và giảng viên trong lực lượng vũ trang, Công an nhân dân
- Nghiên cứu ứng dụng: Đề tài của Hoàng Ngọc Hùng (1997) về chương trình huấn luyện võ thuật cho lực lượng chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
- Hệ thống giáo trình: Giáo trình võ thuật của Trường Đại học An ninh (2001); Giáo trình Võ thuật Công an nhân dân của Nguyễn Đức Tầng và Nguyễn Văn Tiêu (2009); Giáo trình Võ thuật Binh chủng đặc công của Bộ Quốc phòng (2005); Tài liệu đánh bắt địch của Tổng cục II - Bộ Quốc phòng (1995).
- Nghiên cứu về giảng viên CAND: Bài báo của Võ Thành Đạt (2014) về năng lực nghề nghiệp giảng viên CAND; Ngô Thị Minh Thực (2017) về nội dung bồi dưỡng đội ngũ giảng viên CAND; Luận án tiến sĩ của Võ Thành Đạt (2004) về quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học CAND; Đề án của Bộ Công an về "Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường CAND" trực thuộc Đề án 1229 của Thủ tướng Chính phủ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tập trung vào đội ngũ giảng viên đại học nói chung hoặc giảng viên CAND thuộc các khối khoa học nghiệp vụ, pháp luật, lý luận. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về đội ngũ GVVT trong các trường đại học CAND – một lực lượng có tính chất lao động đặc thù mang tính tích hợp giữa nhà giáo, sĩ quan CAND và huấn luyện viên võ thuật. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập khung năng lực nghề nghiệp đặc thù và đề xuất các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GVVT theo chuẩn năng lực thích ứng với bối cảnh xã hội hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các tiếp cận nghiên cứu
Luận án kết hợp đa tiếp cận trong quản lý giáo dục:
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Kết hợp giữa cấp độ vĩ mô (toàn ngành, quốc gia), vi mô (từng trường đại học CAND) và phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực (Competency-based HRD).
- Tiếp cận năng lực: Xuất phát từ 6 vai trò nghề nghiệp của GVVT để xây dựng chuẩn đầu ra về năng lực.
- Tiếp cận chức năng: Vận dụng các chức năng quản lý cốt lõi (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) vào từng nội dung phát triển đội ngũ.
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét mối liên kết hữu cơ giữa các phòng ban, khoa, bộ môn và giữa các khâu quy hoạch - tuyển dụng - sử dụng - đào tạo - đánh giá - đãi ngộ.
- Tiếp cận "cung - cầu": Đối sánh yêu cầu thực tiễn của công tác chiến đấu, bảo vệ an ninh trật tự với năng lực thực tế của đội ngũ giảng viên.
Khái niệm công cụ và Khung năng lực nghề nghiệp GVVT CAND
Luận án xác định: Đội ngũ GVVT các trường đại học ngành CAND là tập hợp các nhà giáo đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục về võ thuật trong các trường đại học ngành CAND, mang tư cách sĩ quan CAND và đảm nhiệm 6 vai trò lao động.
Cấu trúc Khung năng lực nghề nghiệp GVVT CAND do tác giả xây dựng gồm:
- Tiêu chuẩn phẩm chất nghề nghiệp: Phẩm chất chính trị; Phẩm chất đạo đức; Lối sống và tác phong chuẩn mực của người sĩ quan CAND và nhà giáo.
- Tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp (6 nhóm năng lực):
- Năng lực sư phạm: Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học; nghiệp vụ sư phạm; phát triển chương trình, giáo trình; đổi mới phương pháp giảng dạy và tư vấn học viên.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Phát hiện vấn đề nghiên cứu; thực hiện đề tài, dự án; biên soạn học liệu; công bố khoa học; hướng dẫn học viên nghiên cứu.
- Năng lực huấn luyện viên: Nắm vững võ lý, quy chuẩn võ thuật, triết lý võ đạo; thị phạm động tác; bồi dưỡng thể lực, kỹ - chiến thuật thực chiến cho học viên.
- Năng lực xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng và thực thi quy chế dân chủ; tạo lập môi trường văn hóa sư phạm, kỷ luật vũ trang và học tập thân thiện.
- Năng lực phát triển quan hệ xã hội: Thiết lập mối liên kết với các cơ quan thực tế trong ngành CAND, các cơ sở giáo dục đại học, cộng đồng nghề nghiệp và giới khoa học võ thuật.
- Năng lực lãnh đạo và quản lý: Tham mưu chiến lược; thực thi chính sách; điều hành chuyên môn; quản lý nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 29-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XIII), Luật Giáo dục (2019), Luật Giáo dục Đại học (2018), Luật Công an nhân dân (2018), các chỉ thị của Bộ Công an (Chỉ thị 10/2006/CT-BCA, Chỉ thị 08/CT-BCA-X11) và các lý thuyết quản lý nhân sự.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát dành cho Nhóm Sĩ quan CAND và Nhóm Học viên); phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và cán bộ chuyên trách; phương pháp quan sát hoạt động giảng dạy.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp; tổ chức thử nghiệm thực tế giải pháp xây dựng khung năng lực tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng thống kê toán học, tính điểm trung bình gia quyền ($\bar{X}$), phân tích tương quan và biểu diễn kết quả qua đồ thị, biểu đồ (Graph).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên võ thuật các trường đại học ngành Công an nhân dân trong bối cảnh xã hội hiện nay
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản, đặc điểm lao động, khung năng lực nghề nghiệp và các nội dung phát triển đội ngũ:
- Đặc điểm lao động của GVVT CAND: Bao gồm 6 đặc điểm tương ứng với 6 vai trò: lao động sư phạm, lao động nghiên cứu khoa học, lao động huấn luyện viên võ thuật, lao động xây dựng môi trường giáo dục, lao động phát triển quan hệ xã hội, và lao động lãnh đạo - quản lý (với tư cách sĩ quan chỉ huy).
- Yêu cầu của bối cảnh xã hội: Phân tích các tác động từ biến động an ninh phi truyền thống, tội phạm xuyên quốc gia, chuyển đổi số và định hướng xây dựng lực lượng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại theo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng. Xác định tiêu chuẩn định biên theo Đề án 1229/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: đạt tỷ lệ 1 giảng viên / 15 học viên vào năm 2020.
- Nội dung phát triển đội ngũ GVVT: Dựa trên mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler và lý luận quản lý tổ chức, tác giả xác lập 6 nội dung quản lý:
- Tổ chức xây dựng, định kỳ bổ sung quy hoạch phát triển đội ngũ GVVT.
- Tổ chức xây dựng và thực hiện quy trình tuyển chọn GVVT theo mục tiêu quy hoạch.
- Tổ chức sử dụng GVVT theo năng lực nghề nghiệp và thúc đẩy phát triển năng lực.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực nghề nghiệp cho GVVT.
- Tổ chức định kỳ đánh giá GVVT theo chuẩn năng lực và mục tiêu quy hoạch.
- Tổ chức các hoạt động tạo động lực cho GVVT (môi trường lao động, chế độ đãi ngộ, tôn vinh).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Luận án chỉ ra 7 yếu tố tác động (nhận thức của chủ thể quản lý; đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; hệ thống văn bản của ngành; việc xây dựng khung năng lực; mức độ đầu tư tài chính - CSVC; nỗ lực tự thân của giảng viên; năng lực quản lý nhân sự của đội ngũ cán bộ quản lý).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ giảng viên võ thuật tại các trường đại học ngành Công an nhân dân trong bối cảnh xã hội hiện nay
Chương này phản ánh toàn diện thực trạng đội ngũ và công tác quản lý tại 05 cơ sở đào tạo CAND trong giai đoạn 2015 - 2020:
- Kinh nghiệm quốc tế: Điểm lại mô hình tuyển chọn, đào tạo và phát triển giảng viên thể chất, cảnh sát tại một số quốc gia và rút ra bài học về chuẩn hóa khung năng lực, bồi dưỡng định kỳ và đánh giá hiệu quả làm việc.
- Thực trạng số lượng và cơ cấu đội ngũ GVVT: Số lượng GVVT còn thiếu so với quy mô đào tạo, tỷ lệ giảng viên/học viên chưa đạt mức chuẩn 1/15 theo Đề án 1229; cơ cấu độ tuổi có sự mất cân đối, thiếu hụt lực lượng giảng viên trẻ kế cận; tỷ lệ giảng viên có học vị thạc sĩ, tiến sĩ và học hàm phó giáo sư trong bộ môn võ thuật còn thấp so với mặt bằng chung của các khoa nghiệp vụ khác.
- Thực trạng phẩm chất và năng lực nghề nghiệp:
- Phẩm chất nghề nghiệp: Được cả hai nhóm (sĩ quan CAND và học viên) đánh giá ở mức cao về lập trường chính trị, đạo đức và tác phong kỷ luật.
- Năng lực nghề nghiệp: Năng lực huấn luyện viên và năng lực sư phạm cơ bản đạt yêu cầu thực hành kỹ thuật; tuy nhiên, năng lực nghiên cứu khoa học (viết giáo trình, công bố bài báo, thực hiện đề tài cấp Bộ), năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực ngoại ngữ còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế.
- Thực trạng triển khai 6 nội dung phát triển đội ngũ: Công tác quy hoạch và tuyển chọn bước đầu đi vào nền nếp nhưng tính dự báo chưa cao; việc sử dụng giảng viên đôi lúc chưa tương xứng với sở trường chuyên sâu; công tác đào tạo, bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào tập huấn chuyên môn ngắn hạn, thiếu các khóa bồi dưỡng dài hạn về lý luận sư phạm hiện đại và nghiên cứu khoa học; công tác đánh giá chủ yếu dựa trên tiêu chí thi đua hành chính hàng năm, chưa có bộ tiêu chuẩn khung năng lực chuyên biệt; hoạt động tạo động lực và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện chuyên dụng còn hạn chế.
- Nguyên nhân của các hạn chế: Thiếu khung năng lực nghề nghiệp làm căn cứ quản lý; nhận thức về vị trí môn học võ thuật đôi lúc chưa đúng tầm; chế độ, chính sách đặc thù cho giảng viên thể chất - võ thuật lực lượng vũ trang chưa đồng bộ; áp lực giờ giảng thực hành lớn làm hạn chế thời gian tự học và nghiên cứu khoa học.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên võ thuật của các trường đại học ngành Công an nhân dân trong bối cảnh xã hội hiện nay
Tác giả đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ:
| STT |
Tên giải pháp |
Nội dung trọng tâm |
| 1 |
Xây dựng Khung năng lực nghề nghiệp GVVT |
Xác lập hệ thống tiêu chuẩn phẩm chất và 6 nhóm năng lực chuyên môn làm chuẩn đầu ra và công cụ đo lường trong toàn bộ quy trình quản lý nhân sự. |
| 2 |
Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đội ngũ GVVT |
Dự báo nhu cầu đào tạo đến năm 2030, cơ cấu lại độ tuổi, giới tính, học vị; xây dựng lộ trình quy hoạch nguồn giảng viên kế cận có chất lượng cao. |
| 3 |
Đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ |
Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng: phương pháp sư phạm hiện đại, kỹ năng huấn luyện thực chiến, phương pháp NCKH, ngoại ngữ, tin học và luân chuyển thực tế tại công an các địa phương. |
| 4 |
Đánh giá GVVT theo khung năng lực và mục tiêu quy hoạch |
Chuyển từ đánh giá hành chính định kỳ sang đánh giá thực chất theo tiêu chí của Khung năng lực nghề nghiệp; gắn kết quả đánh giá với bố trí, sử dụng và đãi ngộ. |
| 5 |
Tạo động lực phát triển cho đội ngũ GVVT |
Cải thiện môi trường huấn luyện, bổ sung trang thiết bị bảo hộ, dụng cụ tập luyện; thực hiện chính sách tôn vinh, khen thưởng; hỗ trợ chế độ bồi dưỡng độc hại, đặc thù nghề nghiệp. |
| 6 |
Bồi dưỡng năng lực phát triển nguồn nhân lực cho cán bộ quản lý |
Nâng cao nhận thức, nghiệp vụ quản trị nhân sự hiện đại và kỹ năng quản lý giáo dục theo năng lực cho lãnh đạo cấp trường, khoa, bộ môn. |
- Mối quan hệ giữa các giải pháp: Giải pháp 1 (xây dựng Khung năng lực) giữ vai trò định hướng và là cơ sở nền tảng cho các giải pháp 2, 3, 4 và 5; Giải pháp 6 (nâng cao năng lực cán bộ quản lý) giữ vai trò bảo đảm tổ chức thực hiện thành công toàn bộ hệ thống giải pháp.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Thu thập ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên về mức độ cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp; kết quả tính toán điểm trung bình gia quyền đều đạt mức cao, hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi có mối liên hệ thuận chặt chẽ.
- Thử nghiệm giải pháp: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp xây dựng Khung năng lực nghề nghiệp GVVT tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND. Kết quả xử lý phiếu hỏi đánh giá sau tác động thử nghiệm xác nhận tính phù hợp, tính khả thi của bộ tiêu chuẩn và làm rõ mức độ cản trở của các yếu tố tổ chức thực hiện, khẳng định hiệu quả bước đầu của giải pháp can thiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên đại học trong môi trường đào tạo đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân.
- Xác định rõ 6 đặc điểm lao động và 6 vai trò tương ứng của GVVT CAND (sư phạm, nghiên cứu khoa học, huấn luyện viên, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển quan hệ xã hội, lãnh đạo và quản lý).
- Thiết lập cấu trúc Khung năng lực nghề nghiệp đặc thù của GVVT CAND gồm hệ thống tiêu chuẩn phẩm chất nghề nghiệp và 6 nhóm năng lực nghề nghiệp, làm cơ sở khoa học cho việc vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào cơ sở giáo dục đại học chuyên biệt.
Đóng góp về thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ, phẩm chất, năng lực của đội ngũ GVVT và thực trạng triển khai 6 nội dung quản lý nhân sự tại 05 trường đại học, học viện CAND giai đoạn 2015 - 2020.
- Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính đồng bộ và tính khả thi cao, đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo trong CAND.
- Kiểm chứng thành công việc xây dựng Khung năng lực nghề nghiệp GVVT thông qua thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND, cung cấp quy trình mẫu có thể chuyển giao áp dụng cho các học viện, trường đại học khác trong ngành.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Công an và các Cục chức năng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành quy định về chuẩn chức danh nghề nghiệp và khung năng lực chuyên biệt cho giảng viên khối quân sự, võ thuật; phê duyệt kinh phí đầu tư nâng cấp nhà tập bắn, nhà tập võ và trang thiết bị huấn luyện hiện đại; xây dựng chính sách ưu đãi đặc thù đối với giảng viên võ thuật CAND.
- Đối với các trường đại học, học viện CAND: Đưa Khung năng lực nghề nghiệp vào áp dụng thực tế; điều chỉnh quy hoạch đội ngũ theo định hướng chuẩn hóa trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; định kỳ tổ chức luân chuyển giảng viên đi thực tế công tác chiến đấu tại công an các đơn vị, địa phương để cập nhật kỹ - chiến thuật thực chiến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thử nghiệm tập trung tại 05 trường đại học và học viện trực thuộc Bộ Công an (chủ yếu đóng trên địa bàn phía Bắc), chưa mở rộng khảo sát tại toàn bộ các trường cao đẳng, trung cấp CAND và các cơ sở đào tạo quân sự thuộc Bộ Quốc phòng.
- Phạm vi đối tượng: Đề tài tập trung chủ yếu vào giảng viên giảng dạy môn Võ thuật CAND, chưa đi sâu phân tích toàn diện các phân môn thể dục thể thao khác hoặc đội ngũ cán bộ huấn luyện điều lệnh, quân sự chuyên trách.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp CAND và các học viện, trường sĩ quan thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam nhằm hoàn thiện mô hình phát triển giảng viên võ thuật - quân sự trong toàn bộ lực lượng vũ trang nhân dân.
- Xây dựng phần mềm và hệ thống công cụ số hóa để đánh giá, theo dõi hồ sơ năng lực nghề nghiệp của giảng viên võ thuật theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cán bộ quản lý giáo dục và cơ quan tham mưu: Cục Đào tạo (Bộ Công an), Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo, Phòng Tổ chức cán bộ của các học viện, trường đại học CAND có căn cứ khoa học để xây dựng đề án vị trí việc làm, quy hoạch, tuyển chọn, đánh giá và bồi dưỡng giảng viên.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết tiếp cận năng lực và phương pháp khảo sát thực trạng, khảo nghiệm, thử nghiệm giải pháp quản lý trong chuyên ngành Quản lý giáo dục.
- Giảng viên võ thuật CAND: Cung cấp bảng tự đánh giá năng lực theo các tiêu chí chuẩn mực của Khung năng lực nghề nghiệp, giúp xác định lộ trình tự học tập, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ sư phạm, chuyên môn võ thuật và năng lực nghiên cứu khoa học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên võ thuật CAND do luận án xây dựng gồm những nhóm năng lực nào?
Khung năng lực nghề nghiệp gồm tiêu chuẩn về phẩm chất nghề nghiệp (chính trị, đạo đức, lối sống) và 6 nhóm năng lực nghề nghiệp tương ứng với 6 vai trò lao động của người giảng viên - sĩ quan CAND:
- Năng lực sư phạm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực huấn luyện viên
- Năng lực xây dựng môi trường giáo dục
- Năng lực phát triển các quan hệ xã hội
- Năng lực lãnh đạo và quản lý
2. Luận án khảo sát thực trạng tại những cơ sở đào tạo nào và trong giai đoạn nào?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại 05 cơ sở giáo dục đại học thuộc ngành Công an nhân dân: Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện Chính trị Công an nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy và Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân. Dữ liệu khảo sát được thu thập liên tục trong 5 năm học, từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020.
3. Tỷ lệ định biên giảng viên/học viên chuẩn đối với các trường đại học CAND được nêu trong luận án là bao nhiêu?
Theo Đề án Quy hoạch tổng thể, nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong CAND đến năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định 1229/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ), mục tiêu đặt ra là đến năm 2020 đạt tỷ lệ trung bình 1 giảng viên trên 15 học viên đại học, cao đẳng (thay vì tỷ lệ 1/25 như các trường đại học định hướng ứng dụng dân sự theo Nghị định 73/2015/NĐ-CP).
4. Giải pháp nào của luận án đã được tiến hành thử nghiệm thực tế trên thực địa?
Tác giả đã lựa chọn Giải pháp 1: Tổ chức xây dựng Khung năng lực nghề nghiệp giảng viên võ thuật của trường để tiến hành thử nghiệm can thiệp thực tế tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân. Kết quả thử nghiệm đã chứng minh được tính khả thi, làm rõ các yếu tố cản trở và khẳng định ý nghĩa ứng dụng của khung tiêu chuẩn vào thực tiễn quản trị nhà trường.
5. Luận án xác định những điểm hạn chế lớn nhất trong năng lực của đội ngũ giảng viên võ thuật CAND hiện nay là gì?
Kết quả khảo sát thực trạng chỉ ra rằng điểm hạn chế lớn nhất của đội ngũ GVVT CAND nằm ở năng lực nghiên cứu khoa học (số lượng đề tài, công bố bài báo, biên soạn giáo trình còn ít), trình độ ngoại ngữ, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học (tiến sĩ, thạc sĩ) còn thấp so với yêu cầu chuẩn hóa chung của giáo dục đại học.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về phát triển đội ngũ giảng viên võ thuật tại các cơ sở giáo dục đại học ngành Công an nhân dân. Bằng việc phối hợp lý thuyết phát triển nguồn nhân lực với tiếp cận khung năng lực nghề nghiệp gồm 6 nhóm năng lực gắn liền với đặc thù sĩ quan vũ trang, luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng tại 05 cơ sở đào tạo trong giai đoạn 2015 - 2020. Hệ thống 06 giải pháp quản lý và kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND đã khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao chất lượng huấn luyện thể chất, võ thuật phục vụ sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.