Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt toàn cầu ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với tổng giá trị giao dịch thẻ tín dụng đạt khoảng 42,6 nghìn tỷ USD vào năm 2023, tăng 10% so với năm 2022. Tại Việt Nam, dư địa phát triển mảng dịch vụ này vô cùng rộng mở khi tỷ lệ dân số sở hữu thẻ tín dụng mới chỉ dừng lại ở mức hơn 4%, thấp hơn rất nhiều so với Thái Lan (10%), Malaysia (21%), Singapore (49%) hay Nhật Bản (68%). Với hơn 63 triệu dân sinh sống tại khu vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng quy mô 100 triệu dân, việc mở rộng thanh toán điện tử đóng vai trò then chốt trong chiến lược tài chính toàn diện quốc gia và đẩy lùi tín dụng đen.

Mặc dù có nhiều tiềm năng, dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nam Định (Agribank Bắc Nam Định) vẫn đối mặt với không ít thách thức. Tốc độ thu hút khách hàng mới chưa thực sự ổn định, tỷ lệ doanh số rút tiền mặt còn chiếm tỷ trọng lớn và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới toàn diện hoạt động kinh doanh thẻ.

Đề án thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Phạm Xuân Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Mai Hương Giang tại Học viện Ngân hàng (năm 2024), tập trung phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Agribank Bắc Nam Định giai đoạn 2021 - 2023. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện các chỉ tiêu định tính và định lượng, làm rõ những điểm nghẽn trong vận hành, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng với tầm nhìn chiến lược đến năm 2030, hướng đến mục tiêu đạt 30.000 thẻ phát hành và chiếm 25% thị phần địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển dịch vụ của Schultz (2010), theo đó phát triển dịch vụ là quá trình đồng thời mở rộng quy mô (tăng số lượng khách hàng, mạng lưới phân phối, danh mục sản phẩm) và nâng cao chất lượng (cải tiến quy trình, gia tăng tính bảo mật, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng). Đồng thời, đề tài tích hợp quan điểm marketing dịch vụ của Philip Kotler và Kevin Lane Keller (2016) để phân tích các yếu tố cấu thành giá trị dịch vụ tài chính phi vật chất.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng được xây dựng trên hai nhóm chỉ số:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Bao gồm số lượng thẻ phát hành mới, tốc độ tăng trưởng thẻ, tỷ lệ thẻ được kích hoạt, số điểm chấp nhận thanh toán (POS), doanh số thanh toán và rút tiền mặt, quy mô dư nợ thẻ, tỷ lệ lỗi giao dịch và hiệu quả tài chính (thu nhập từ phí, lãi vay trừ chi phí quản lý vận hành).
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Đánh giá mức độ đa dạng của danh mục thẻ (thẻ chuẩn, thẻ hoàn tiền, thẻ tích điểm, thẻ doanh nhân, thẻ Lộc Việt chip chuẩn VCCS) và mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng phục vụ, tính bảo mật và sự tiện ích công nghệ.

Cơ sở pháp lý của nghiên cứu được neo chặt vào các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất, gồm Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ nội bộ của Agribank.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng thông qua việc khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thẻ của Agribank Bắc Nam Định trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2021, 2022, 2023), kết hợp số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cổng thông tin điện tử tỉnh Nam Định và các tổ chức thẻ quốc tế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua khảo sát thực tế 200 khách hàng cá nhân đang sử dụng thẻ tín dụng tại Hội sở và 5 chi nhánh loại II trực thuộc (Thành Nam, Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Ý Yên). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm khách hàng theo độ tuổi, thu nhập và khu vực địa lý.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thang đo Likert 5 bậc (quy ước: dưới 2,5 điểm là Yếu; từ 2,5 đến dưới 3,5 điểm là Trung bình; từ 3,5 đến 5,0 điểm là Tốt). Dữ liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua thống kê mô tả, so sánh tương đối - tuyệt đối và phân tích xu hướng biến động qua các năm. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác thực trạng vận hành, phát hiện sai số nghiệp vụ và lượng hóa mức độ thỏa mãn của khách hàng một cách khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu tại Agribank Bắc Nam Định giai đoạn 2021 - 2023 ghi nhận những bước chuyển biến rõ nét trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng:

  • Quy mô phát hành thẻ có sự phục hồi vượt bậc: Năm 2021, chi nhánh phát hành 2.567 thẻ tín dụng. Do quá trình tái cơ cấu tổ chức bộ phận chuyên trách, số lượng phát hành năm 2022 giảm xuống 2.325 thẻ (giảm 9,43%). Tuy nhiên, năm 2023 đã chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ khi phát hành mới 2.984 thẻ, tăng 28,34% so với năm 2022, nâng tỷ trọng thẻ tín dụng lên mức 33,25% trên tổng số 8.966 thẻ các loại được phát hành.
  • Hiệu quả kích hoạt thẻ cải thiện ấn tượng: Tỷ lệ thẻ tín dụng được kích hoạt thực tế tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 83,21% (với 2.136 thẻ hoạt động năm 2021) lên 85,46% (1.987 thẻ năm 2022) và đạt 91,95% (2.744 thẻ hoạt động năm 2023), tương ứng mức tăng trưởng số lượng kích hoạt đạt 38,1% trong năm 2023.
  • Doanh số sử dụng thẻ duy trì đà tăng trưởng dương: Tổng doanh số sử dụng thẻ tăng từ 38,233 tỷ đồng năm 2021 lên 42,058 tỷ đồng năm 2022 (tăng 10,00%) và đạt 45,933 tỷ đồng năm 2023 (tăng 9,21%). Trong đó, doanh số thanh toán mua sắm hàng hóa dịch vụ đạt 23,935 tỷ đồng (chiếm 52,11%), vượt qua doanh số rút tiền mặt là 21,998 tỷ đồng (chiếm 47,89%).
  • Thị phần địa bàn được củng cố: Thị phần thẻ tín dụng của chi nhánh tại tỉnh Nam Định đạt 18,36% năm 2021, giảm xuống 16,07% năm 2022 và phục hồi lên 19,10% vào năm 2023 với 2.984 thẻ đang lưu hành trên tổng số 13.600 thẻ toàn thị trường tỉnh.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, thị phần của Agribank Bắc Nam Định (19,10% năm 2023) vẫn xếp sau Vietcombank Nam Định (23,08% với 3.800 thẻ) và BIDV Nam Định (20,51% với 2.200 thẻ), dù đã vượt qua Vietinbank Nam Định (18,59%) và VPBank Nam Định (16,67%). Điều này phản ánh sức ép cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng có thế mạnh truyền thống về bán lẻ đô thị.

Dữ liệu nghiên cứu qua các bảng biểu và biểu đồ cơ cấu doanh số cho thấy một số hạn chế mang tính cấu trúc:

  1. Tỷ trọng rút tiền mặt còn quá cao: Mặc dù doanh số thanh toán POS/E-commerce đã tăng lên 23,935 tỷ đồng, tỷ lệ rút tiền mặt trực tiếp tại ATM vẫn chiếm tới 47,89% tổng doanh số năm 2023. Khách hàng khu vực ngoại thành và các huyện Ý Yên, Vụ Bản vẫn giữ thói quen sử dụng thẻ tín dụng như một công cụ ứng tiền mặt ngắn hạn thay vì phương thức thanh toán văn minh.
  2. Cơ cấu nguồn thu chưa cân đối: Trong tổng thu nhập 1.636,13 tỷ đồng của chi nhánh năm 2023, thu từ hoạt động tín dụng truyền thống chiếm tới 1.586,75 tỷ đồng (96,98%), trong khi thu từ dịch vụ phi tín dụng (bao gồm dịch vụ thẻ) chỉ đạt 49,38 tỷ đồng (chiếm 3,02%).
  3. Danh mục sản phẩm chưa phong phú: Khách hàng chủ yếu tiếp cận dòng thẻ tiêu dùng truyền thống; các dòng thẻ liên kết cao cấp, thẻ tích điểm chuyên biệt hay thẻ tích hợp hoàn tiền chưa tạo được dấu ấn rõ rệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, đề án xác lập 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Agribank Bắc Nam Định giai đoạn 2024 - 2028, tầm nhìn 2030:

  1. Đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm thẻ mục tiêu:

    • Hành động: Đẩy mạnh phát hành dòng thẻ chip nội địa Lộc Việt theo chuẩn VCCS tích hợp 2 ứng dụng (thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng trên cùng một phôi chip), triển khai các gói sản phẩm thẻ chuyên biệt cho hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nhân khu công nghiệp Mỹ Lộc và cán bộ công chức, viên chức.
    • Chỉ tiêu: Nâng quy mô phát hành thẻ mới đạt mức tăng trưởng bình quân 20%/năm, đạt mốc 30.000 thẻ lũy kế vào năm 2028.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Dịch vụ và Chăm sóc khách hàng phối hợp Phòng Kế hoạch - Tài chính.
  2. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tối ưu quy trình xử lý:

    • Hành động: Nâng cấp hệ thống Core Banking và ứng dụng Agribank E-Mobile Banking, ứng dụng công nghệ định danh điện tử (eKYC) toàn diện trong thẩm định hạn mức phát hành thẻ nhanh trực tuyến, rút ngắn thời gian phát hành thẻ vật lý từ 5 ngày xuống dưới 48 giờ.
    • Chỉ tiêu: Giảm tỷ lệ lỗi kỹ thuật giao dịch thẻ xuống dưới 0,05% tổng số lượt giao dịch trong giai đoạn 2024 - 2026.
    • Chủ thể thực hiện: Tổ Tin học và Phòng Nghiệp vụ Thẻ.
  3. Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ (POS) và liên kết ưu đãi:

    • Hành động: Lắp đặt thêm ít nhất 150 máy POS/SmartPOS tại các chuỗi bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng vật tư nông nghiệp tại TP. Nam Định, Ý Yên và Vụ Bản. Thiết lập liên kết hoàn tiền 5% với các đối tác thương mại, giáo dục và y tế.
    • Chỉ tiêu: Tăng doanh số thanh toán qua POS/E-commerce chiếm trên 65% tổng doanh số sử dụng thẻ vào năm 2026, giảm tỷ trọng rút tiền mặt xuống dưới 35%.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chi nhánh và các Phòng Giao dịch trực thuộc.
  4. Tăng cường quản trị rủi ro và đào tạo đội ngũ nhân lực:

    • Hành động: Thiết lập hệ thống giám sát giao dịch bất thường tự động dựa trên thuật toán AI nhằm ngăn ngừa rủi ro gian lận thẻ theo đúng Thông tư 18/2024/TT-NHNN; định kỳ tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng tư vấn sản phẩm tài chính cá nhân cho 290 cán bộ nhân viên toàn mạng lưới.
    • Chỉ tiêu: Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu thẻ tín dụng ở mức dưới 0,50% trên tổng dư nợ thẻ hàng năm.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ kết hợp Phòng Tổng hợp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống Agribank:
    • Lợi ích: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh mảng ngân hàng bán lẻ tại địa bàn cấp tỉnh, hỗ trợ hoạch định chiến lược phân bổ chỉ tiêu KPI phát hành thẻ và triển khai hiệu quả sản phẩm thẻ chip nội địa Lộc Việt.
  2. Các ngân hàng thương mại tại thị trường nông thôn, đô thị loại hai:
    • Lợi ích: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo điển hình (case study) về việc chuyển đổi thói quen dùng tiền mặt sang thanh toán thẻ của người dân ngoại thành, từ đó xây dựng chính sách tiếp cận khách hàng nông nghiệp - nông thôn phù hợp.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu tài chính - ngân hàng:
    • Lợi ích: Cung cấp hệ thống lý luận chặt chẽ, phương pháp đánh giá kết hợp chỉ tiêu định lượng - định tính chuẩn mực theo quy định mới nhất của Ngân hàng Nhà nước năm 2024, làm nền tảng cho các đề tài nghiên cứu mở rộng về ngân hàng số.
  4. Các đơn vị cung ứng giải pháp tài chính công nghệ (Fintech) và trung gian thanh toán:
    • Lợi ích: Hiểu rõ hành vi, rào cản và nhu cầu thanh toán của phân khúc khách hàng đại chúng tại các địa phương ngoài đô thị lớn, giúp tối ưu hóa thiết kế sản phẩm liên kết ví điện tử và máy chấp nhận thanh toán thế hệ mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Agribank Bắc Nam Định cần ưu tiên phát triển dòng thẻ tín dụng nội địa Lộc Việt?

Thẻ nội địa chuẩn VCCS Lộc Việt tích hợp 2 ứng dụng có biểu phí giao dịch hợp lý hơn rất nhiều so với các tổ chức thẻ quốc tế (như Visa, Mastercard). Dòng sản phẩm này phù hợp tối đa với mức thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng của phần lớn người dân Nam Định, vừa thúc đẩy tài chính toàn diện vừa hỗ trợ hạn chế tín dụng đen tại nông thôn.

2. Tỷ lệ kích hoạt thẻ tín dụng tại Agribank Bắc Nam Định trong giai đoạn 2021 - 2023 biến động ra sao?

Tỷ lệ kích hoạt thẻ ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục và tích cực: từ 83,21% (năm 2021) tăng lên 85,46% (năm 2022) và đạt mức ấn tượng 91,95% vào năm 2023. Điều này minh chứng cho sự thành công trong khâu tư vấn mở thẻ gắn liền với nhu cầu sử dụng thực tế của khách hàng.

3. Nguyên nhân khiến doanh số rút tiền mặt từ thẻ tín dụng tại chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng lớn?

Tỷ lệ rút tiền mặt vẫn chiếm 47,89% tổng doanh số năm 2023 do mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán POS tại các huyện nông thôn như Ý Yên, Vụ Bản còn mỏng. Đồng thời, tâm lý thói quen chi tiêu bằng tiền mặt trong các giao dịch sinh hoạt hàng ngày của người dân ngoại thành vẫn còn phổ biến.

4. Khung pháp lý năm 2024 (Thông tư 18/2024/TT-NHNN) tác động thế nào đến hoạt động thẻ của chi nhánh?

Thông tư 18/2024/TT-NHNN cùng Nghị định 52/2024/NĐ-CP đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn về quy trình cấp hạn mức tín dụng, tính minh bạch của biểu phí và bắt buộc ứng dụng công nghệ bảo mật cao, tạo hành lang pháp lý an toàn nhưng cũng đòi hỏi chi nhánh phải đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định rủi ro.

5. Mục tiêu chiến lược phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của Agribank Bắc Nam Định đến năm 2028 là gì?

Chi nhánh đặt mục tiêu phát hành lũy kế đạt mốc 30.000 thẻ tín dụng, quản lý hơn 15.000 khách hàng sử dụng thẻ thường xuyên, nâng thị phần thẻ tín dụng toàn tỉnh lên mức 25% và chuyển dịch cơ cấu doanh số thanh toán không dùng tiền mặt đạt trên 65%.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cập nhật khung pháp lý mới nhất năm 2024 về phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết số liệu giai đoạn 2021 - 2023 tại Agribank Bắc Nam Định cho thấy sự phục hồi ấn tượng trong năm 2023 với 2.984 thẻ phát hành mới (+28,34%), tỷ lệ kích hoạt đạt đỉnh 91,95% và thị phần đạt 19,10%.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn: tỷ trọng doanh số rút tiền mặt còn cao (47,89%), nguồn thu phí dịch vụ còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn (3,02%) và áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình rõ ràng, hướng đến mục tiêu đạt 30.000 thẻ và 25% thị phần địa bàn vào năm 2028.
  • Kế hoạch triển khai giai đoạn 2024 - 2026 cần tập trung đột phá vào việc số hóa quy trình mở thẻ eKYC, phủ rộng mạng lưới máy SmartPOS tại các huyện ngoại thành và đẩy mạnh dòng thẻ chip Lộc Việt.

Độc giả, các nhà quản lý ngân hàng và chuyên viên nghiên cứu có thể khai thác toàn bộ mô hình khảo sát cùng hệ thống dữ liệu chi tiết của đề án để ứng dụng vào chiến lược phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ tại đơn vị mình.