CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về thẻ ngân hàng 1. Khái niệm thẻ ngân hàng: Theo PGS.
Phan Thị Thu Hà (2014): “Thẻ là một hình thức thanh toán hiện đại, do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng, dùng để rút tiền mặt hoặc chuyển khoản tại máy rút tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ (POS).” Thẻ ngân hàng là phƣơng tiện thanh toán do ngân hàng phát hành hoặc liên kết phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo điều kiện và điều khoản do các bên thoả thuận và không trái với quy định của Pháp luật. Thẻ ngân hàng là phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt tiên tiến và hiện đại. Thẻ ngân hàng ra đời từ phƣơng thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm vị số dƣ tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng đƣợc cấp.
Thẻ ngân hàng c n dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay c n gọi là hệ thống tự phục vụ ATM. Phân loại thẻ ngân hàng: Nếu đứng trên nhiều góc độ khác nhau để phân chia các loại thẻ thì ta thấy thẻ ngân hàng rất đa dạng. Ngƣời ta có thể nhìn nhận nó từ nhiều góc độ khác nhau. - Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ ngân hàng bao gồm: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế.
+ Thẻ nội địa: Là loại thẻ đƣợc giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền đƣợc sử dụng trong giao dịch mua bán hàng hoá hay rút tiền mặt 7 phải là đồng bản tệ của quốc gia đó. Loại thẻ này cũng có công dụng nhƣ những loại thẻ trên nhƣng hoạt động của nó đơn giản hơn bởi nó chỉ do một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử l trung gian, thanh toán và việc sử dụng thẻ bị giới hạn trong phạm vi một quốc gia. + Thẻ quốc tế: Là loại thẻ thanh toán không chỉ dùng tại quốc gia nó đƣợc phát hành mà c n đƣợc dùng trên phạm vi quốc tế. Nó đƣợc hỗ trợ và quản l trên toàn thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn nhƣ Master Card, Visa.
hoặc các công ty điều hành nhƣ Amex, JCB, Dinner Club. hoạt động trong một hệ thống nhất, đồng bộ. - Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng, thẻ ngân hàng bao gồm: Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trƣớc. + Thẻ ghi nợ (còn gọi là Thẻ thanh toán): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số dƣ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại ngân hàng và/hoặc trong hạn mức thấu chi tài khoản đã thoả thuận với ngân hàng.
Đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Loại thẻ này khi mua hàng hoá dịch vụ, giải trí những giao dịch sẽ đƣợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồng thời ghi có ngay (chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó. + Thẻ tín dụng: Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng do ngân hàng cấp. Đây là loại thẻ đƣợc sử dụng phổ biến nhất, theo đó ngƣời chủ thẻ đƣợc sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền sử dụng đúng thời hạn) để mua hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở, cửa hàng kinh doanh, khách sạn chấp nhận loại thẻ này.
+ Thẻ trả trƣớc: Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi giá trị tiền đƣợc nạp vào thẻ, tƣơng ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trƣớc cho ngân hàng. Thẻ trả trƣớc bao gồm thẻ trả trƣớc xác định danh tính (định danh) và thẻ trả trƣớc không xác định danh tính (vô danh). - Theo tính chất vật lý của thẻ, thẻ ngân hàng bao gồm: Thẻ vật lý và thẻ phi vật lý. + Thẻ vật lý: Là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thƣờng đƣợc làm bằng chất liệu nhựa có gắn dải từ và/hoặc chip điện tử để lƣu giữ dữ liệu thẻ.
8 + Thẻ phi vật lý: Là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất nhƣng vẫn chứa các thông tin trên thẻ, cho phép chủ thẻ giao dịch qua internet, điện thoại di động hoặc các thiết bị điện tử chấp nhận thẻ khác. Thẻ phi vật ký có thể đƣợc in ra thành thẻ vật lý khi chủ thẻ có yêu cầu. Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng hiện đại phát triển cùng với ngân hàng điện tử và thƣơng mại điện tử mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm giúp khách hàng có thể chi tiêu một cách thuận tiện, an toàn, chủ động mà không dùng đến tiền mặt. Đồng thời, dịch vụ thẻ giúp cho ngân hàng da dạng hóa loại hình dịch vụ, gia tăng thu nhập cho ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thƣơng trƣờng.
Dịch vụ thẻ bao gồm các loại dịch vụ sau: Dịch vụ thanh toán, dịch vụ rút tiền mặt, dịch vụ cấp tín dụng, dịch vụ truy vấn thông tin và các dịch vụ khác. Dịch vụ thanh toán Dịch vụ thanh toán thẻ là phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt mà dùng các loại thẻ thanh toán trên POS của ngân hàng đặt tại các Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là các Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh. Chủ thẻ chỉ cần thực hiện 1 thao tác “quẹt” thẻ là mọi hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ đƣợc thanh toán nhanh chóng. Các nhu cầu chi tiêu hàng ngày trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn.
Thay vì phải đem theo tiền mặt thì bây giờ chủ thẻ chỉ cần “quẹt” thẻ là đã xử lý xong mọi giao dịch của mình. - Đối với khách hàng doanh nghiệp, hộ kinh doanh: Giúp tăng lƣợng khách hàng: Thanh toán nhanh gọn, tiết kiệm thời gian sẽ giúp khách hàng cảm thấy thoải mái hơn khi đến. Số giao dịch mỗi ngày đƣợc xử lý nhanh chóng, không gây ra tình trạng xếp hàng chờ đợi hay cáu gắt từ khách hàng. Từ đó gia tăng lƣợng khách hàng trung thành.
+ Quản lý dòng tiền tập trung: Thay vì lƣu trữ tiền mặt, thu nhập của doanh nghiệp, hộ kinh doanh sẽ đƣợc tập trung thành một khoản lớn và đƣợc lƣu trữ, kê khai bằng bảng biểu. Chủ cửa hàng, doanh nghiệp dễ dàng quản lý dòng tiền. 9 + Hạn chế các rủi ro tiền mặt: Toàn bộ thu chi sẽ đƣợc quản lý bằng bảng biểu trên máy tính. Điều này sẽ giúp chủ cửa hàng, chủ doanh nghiệp an tâm hơn vì hạn chế đƣợc các rủi ro nhƣ mất cắp, trộm, cƣớp,.
+ Linh hoạt trong việc phục vụ Khách hàng: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể thực hiện giao dịch với cả khách hàng dùng tiền mặt và dùng thẻ, tạo ấn tƣợng tốt và trải nghiệm chuyên nghiệp cho khách hàng. - Đối với khách hàng cá nhân: Dịch vụ thanh toán thẻ cũng đem đến những lợi ích vô cùng thiết thực cho khách hàng: + Thanh toán nhanh: Dịch vụ thanh toán thẻ có thể sử dụng tất cả các loại thẻ bao gồm thẻ nội địa và thẻ quốc tế. Chỉ với một lần quẹt, mọi giao dịch sẽ đƣợc giải quyết nhanh chóng. + An toàn: Thay vì phải đem theo nhiều tiền mặt để chi tiêu thì chủ thẻ chỉ cần mang theo một chiếc thẻ nhỏ gọn, hạn chế đƣợc nhiều rủi ro nhƣ mất cắp, trộm, cƣớp… + Quản lý việc chi tiêu cá nhân dễ dàng hơn: Chủ thẻ có thể in sao kê để theo dõi và lên kế hoạch chi tiêu thuận tiện hơn.
Dịch vụ rút tiền mặt Dịch vụ rút tiền mặt cho phép chủ thẻ rút tiền từ tài khoản thanh toán của chủ thẻ tại các máy giao dịch tự động (ATM), vì thế loại thẻ này thƣờng đƣợc gọi là thẻ ATM. Thay vì trƣớc kia, chủ thẻ phải đến quầy giao dịch ngân hàng, xếp hàng theo thứ tự để làm thủ tục rút tiền thì giờ đây chủ thẻ chỉ cần đến máy ATM (của ngân hàng mình hoặc các ngân hàng có liên kết), thực hiện thao tác đút thẻ vào máy, nhập mã số bảo mật PIN, nhập số tiền cần rút và nhận tiền. Chính vì tiện ích “giao dịch tự động” này mà chủ thẻ có thể thực hiện việc rút tiền mặt vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, ngay cả ngoài giờ làm việc, trong các ngày nghỉ, lễ, tết. Bên cạnh đó, thay vì dùng thẻ ghi nợ hay thẻ ATM để rút tiền, chủ thẻ có thể sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt tại ATM hay các máy POS.
Rút tiền mặt từ thẻ tín dụng là hình thức sử dụng thẻ tín dụng để ứng tiền mặt tại ATM, máy POS. Khi đó, số tiền chủ thẻ rút từ thẻ bị tính là dƣ nợ tín dụng chứ không đƣợc coi là giao dịch rút tiền từ tài khoản tiết kiệm hay tài khoản thanh toán. Dịch vụ cấp tín dụng Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đƣợc cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Nói một cách đơn giản, thẻ tín dụng là loại thẻ giúp chủ thẻ mua hàng trƣớc và thanh toán lại cho ngân hàng sau.
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, đại lý, nhà hàng, khách sạn mà có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, hoặc rút tiền mặt từ máy ATM và trả lại số tiền này sau một khoảng thời gian nhất định. Chủ thẻ đƣợc chi tiêu trƣớc trong một hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã phê duyệt, sau đó thanh toán lại tổng số tiền đã chi tiêu đúng hạn cho ngân hàng. Hạn mức thẻ tín dụng là số tiền tối đa mà chủ thẻ có thể dùng để chi tiêu qua thẻ. Hạn mức này đƣợc phê duyệt bởi ngân hàng phát hành thẻ chủ yếu dựa trên điều kiện tài chính của chủ thẻ tại thời điểm xét duyệt làm thẻ.
Dịch vụ truy vấn thông tin Truy vấn thông tin hay còn gọi là tra cứu thông tin.