Chương 1. Cơ sở lý luận Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân di động. Các CTĐT này không tuân theo các nguyên tắc khoa học về xây dựng và phát triển CTĐT.
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3. Mục tiêu nghiên cứu Phát triển CTĐT sơ cấp nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau: Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng CTĐT nghề. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thực trạng về nhu cầu sử dụng và đào tạo nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” trên địa bàn Tp.
Nhiệm vụ 3: Phát triển CTĐT sơ cấp nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” và đánh giá sơ bộ chương trình. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4. Đối tƣợng nghiên cứu Chương trình đào tạo sơ cấp nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh”. Khách thể nghiên cứu Giáo viên, người học nghề; Người hành nghề, người sử dụng sản phẩm; Người sử dụng lao động.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu - Lý thuyết về xây dựng và phát triển CTĐT nghề. - Các văn bản hướng dẫn công tác đào tạo nghề. - Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống đào tạo nghề Tp.
HCM HVTH: KS. Nguyễn Hoàng Luan van Trang 4 Chương 1. Cơ sở lý luận Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân - Các CTĐT nghề, sách, báo, tạp chí, bài báo khoa học, luận văn.
Nguyễn Hoàng Luan van Trang 5 Chương 1. Cơ sở lý luận Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân 5.! Phƣơng pháp khảo sát, điều tra Khảo sát, điều tra thị trường lao động, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực nghề sữa chữa điện thoại di động và thị hiếu người dân về điện thoại thông minh. Thông qua nghiên cứu thực trạng các điều kiện thực tế, người nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá và thiết kế các bảng câu hỏi để thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá về thực trạng CTĐT, đánh giá nhu cầu sử dụng và cài đặt phần mềm điện thoại thông minh trên địa bàn quận Thủ Đức, Tp.! Phƣơng pháp chuyên gia Được thực hiện để thu thập ý kiến của những người đang hành nghề, cán bộ quản lý dạy nghề, các cơ sở sử dụng lao động và các giáo viên đang giảng dạy về CTĐT nghề.
Xin ý kiến của chuyên gia bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp.! Phƣơng pháp thống kê, phân tích dữ liệu Sử dụng toán thống kê, tổng hợp xử lý các số liệu của quá trình khảo sát để trên cơ sở đó phân tích CTĐT đồng thời đưa ra kết luận hoặc điều chỉnh nội dung nghiên cứu.! PHẠM VI NGHIÊN CỨU Do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức: CTĐT được xây dựng ở mức thiết kế nội dung chương trình chi tiết, chỉ đánh giá chương trình bằng phương pháp chuyên gia, chưa có đủ điều kiện áp dụng thực nghiệm để đánh giá chương trình. Nguyễn Hoàng Luan van Trang 6 Chương 1. Cơ sở lý luận Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân VII.! ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 7.
Tính lý luận Chương trình đào tạo nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” được phát triển trên cơ sở của phân tích nghề theo phương pháp DACUM, được sắp xếp một cách linh hoạt theo các cấp trình độ để người học có thể chọn theo yêu cầu của công việc. Tính thực tiễn - Góp phần tạo công ăn, việc làm, đáp ứng được nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động và người sử dụng điện thoại thông minh trên địa bàn quận Thủ Đức, Tp.HCM và các tỉnh lân cận. - Giúp cho các cơ sở đào tạo và các cơ quan quản lý đào tạo có tài liệu đào tạo và quản lý. Hiệu quả kinh tế xã hội Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tạo cơ hội việc làm ổn định, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
Khả năng triển khai ứng dụng vào thực tế Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực tế đào tạo nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” tại các trường, các cơ sở đào tạo nghề không chỉ trên địa bàn Tp. HCM mà trên các vùng miền khác của Việt Nam, nơi điện thoại thông minh đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến.! CẤU TRÚC LUẬN VĂN Cấu trúc luận văn gồm 3 phần: •! PHẦN MỞ ĐẦU •! PHẦN NỘI DUNG gồm 3 chương !! Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chương trình đào tạo nghề. !! Chương 2: Cơ sở thực tiễn về nhu cầu sử dụng và đào tạo nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” trên địa bàn Tp. !! Chương 3: Phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề tại Trường trung HVTH: KS.
Nguyễn Hoàng Luan van Trang 7 Chương 1. Cơ sở lý luận Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân cấp nghề Thủ Đức và đánh giá sơ bộ chương trình. Nguyễn Hoàng Luan van Trang 8 Chương 1.
Cơ sở lý luận Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân •! PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ •! PHỤ LỤC •! TÀI LIỆU THAM KHẢO IX.! KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU Thời gian Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng 8 + 9 10 + 11 12 + 01 02 + 03 04 + 05 06 + 07 08 + 09 Nội dung nghiên cứu 1. Thu thập dữ liệu, hoàn X thành đề cương nghiên cứu 2. Viết cơ sở lý luận X 3.
Khảo sát thực trạng X 4. Xây dựng chương trình X 5. Đánh giá sơ bộ chương trình X 6. Trình giáo viên hướng dẫn X 8.
Sửa chữa hoàn chỉnh và nộp X luận văn HVTH: KS. Nguyễn Hoàng Luan van Trang 9 Chương 1. Cơ sở lý luận PHẦN NỘI DUNG Luan van Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.!TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CTĐT NGHỀ 1.! TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC Theo nghiên cứu của tác giả TUSHAR AGRAWAL, thuộc viện Nghiên cứu và phát triển Ấn Độ được đăng trên tạp chí Asia-Pacific Journal of Cooperative Education, 2013 về hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở một số nước Châu Á (Xem tài liệu 29) •! Ở Bangladesh, các thống kê cho thấy chỉ 9.7% lao động nam và 5.2% lao động nữ của nước này là có việc làm sau khi hoàn thành các khóa học nghề.
Khoảng 47% lao động thất nghiệp và 45% tiếp tục học chương trình đào tạo liên thông vì không tìm được việc làm. Tình trạng thiếu hụt lao động nghề rất nghiêm trọng. Việc thiếu kết hợp với nhu cầu thị trường lao động và người sử dụng lao động khi xây dựng CTĐT nghề làm cho sản phẩm đào tạo không đáp ứng yêu cầu về kỹ năng nghề và chất lượng. •! Vấn đề tương tự cũng xảy ra ở các nước có nền giáo dục tiên tiến hơn như Hàn Quốc, Singapore, Ấn Độ.
Phương pháp phát triển CTĐT theo CBT được áp dụng khá phổ biến ở Châu Âu, đặc biệt là Đức1 và Vương Quốc Anh – hai nền giáo dục lâu đời và hiện đại của châu lục này.com/scholar?q=cache:y0RgF7bTEP8J:scholar.com/+develop+vocational+ed ucation+curriculum+in+germany&hl=vi&as_sdt=0,5&as_ylo=2011&as_vis=1 HVTH: KS. Nguyễn Hoàng Trang 8 Chương 1. Cơ sở lý luận Luan van Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân 1.! TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC Việc xây dựng CTĐT là vấn đề cấp thiết và mang tính quyết định đến việc triển khai có hiệu quả dạy nghề theo Luật dạy nghề 2006 và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.
Cách tiếp cận xây dựng và phát triển CTĐT theo phương pháp hiện đại, tiên tiến của thế giới như một làn gió mới đang lan toả khắp các cơ sở dạy nghề, đó là một trong những yếu tố có tính quyết định sự nghiệp đổi mới về dạy nghề ở nước ta. Trước năm 2002, Chương trình dạy nghề được xây dựng theo “Quy định mục tiêu CTĐT công nhân kỹ thuật” được ban hành kèm theo Quyết định số 1822/QĐ-DN ngày 05/11/1990 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các CTĐT chủ yếu được xây dựng theo niên chế, không được thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới, không theo kịp sự thay đổi, phát triển không ngừng của thị trường lao động. Do đó, các CTĐT này đã trở nên thiếu linh hoạt, cứng nhắc, lạc hậu không còn phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh, của thị trường lao động.
CTĐT được xây dựng không căn cứ vào phân tích nghề, không dựa trên năng lực thực hiện công việc để xây dựng và cải tiến CTĐT. Năm 2008, Bộ LĐTBXH ban hành quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH về “Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề”. Theo đó, 48 chương trình khung trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đã được ban hành theo quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH vẫn tiếp tục còn hiệu lực thi hành. Năm 2010, Bộ LĐTBXH ban hành thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH “Hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp”.
Năm 2011, theo quyết định 780/QĐ-TCDN, 15 chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp đã được Tổng cục dạy nghề ban hành.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-780-QD-TCDN-nam-2011-day-nghe-trinh- do-so-cap-Tong-Cuc-day-nghe-195378.aspx HVTH: KS. Nguyễn Hoàng Trang 9 Chương 1. Cơ sở lý luận Luan van Luận văn Thạc Sĩ Giáo Dục GVHD: PGS. TS Võ Thị Xuân Năm 2014, Quốc hội ban hành Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015.
TS Dương Đức Lân – Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề “Nhà nước không ban hành chương trình khung mà giao cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ xây dựng chương trình đào tạo” Khung trình độ quốc gia của Việt Nam tương thích với 8 bậc của Khung trình độ tham chiếu khu vực ASEAN. Theo đó, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào chuẩn đầu ra của từng bậc mà xây dựng CTĐT cho phù hợp.!CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI Chương trình đào tạo Một hệ thống các thông tin được biên soạn cho giáo viên bao gồm: trình tự về nội dung, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao, các yêu cầu về tiêu chuẩn đạt được.1] Chương trình đào tạo khung Chương trình khung quy định về cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các mô-đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành nghề đào tạo. [Trích Luật dạy nghề (2006), chương I, Điều 5.