lời mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc chia làm 3 phần: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bắc Giang Chƣơng 3: Định hƣớng và một số giải pháp phát triển cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Tỉnh Bắc Giang 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Khách hàng cá nhân tại NHTM “là nhóm đối tƣợng bao gồm cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác.đƣợc các NHTM áp dụng phƣơng thức cho vay theo quy trình thủ tục của cho vay khách hàng cá nhân. Nhóm đối tƣợng này có số lƣợng rất lớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ.
Cho vay là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Cho vay là một quan hệ kinh tế, cho vay của NHTM phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là ngƣời cho vay (NHTM) còn bên kia là ngƣời vay (khách hàng vay vốn). Nhƣ vậy cho vay là quyền của NHTM, vì vậy NHTM có quyền yêu cầu khách hàng vay phải tuân thủ những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến hạn. NHTM chỉ cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Theo thông tƣ 39/2017/TT- NHNN ngày 30/12/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ban hành quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay khách hàng cá nhân là một trong các hình thức cho vay của NHTM với đối tƣợng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình. Do đó, trong phạm vi của luận văn, có thể hiểu Cho vay khách hàng cá nhân là loại hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử 10 dụng vào mục đích trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay khách hàng cá nhân có những đặc điểm sau: Thứ nhất, quy mô của các khoản vay nhỏ, số lƣợng khoản vay lớn Hoạt động cho vay KHCN là một dịch vụ Ngân hàng bán lẻ hƣớng tới đối tƣợng sử dụng vốn vay là các cá nhân, hộ gia đình những ngƣời có mức thu nhập từ trung bình trở lên có nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất, hoặc tiêu dùng, mua sắm… đƣợc pháp luật cho phép.
Do đó, quy mô khoản vay nhỏ, số lƣợng khoản vay lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng nhƣng không thƣờng xuyên và chịu ảnh hƣởng bởi yếu tố môi trƣờng, điều này dẫn đến chi phí thẩm định, chi phí quản lý, giám sát sau khi cho vay là tƣơng đối cao, đổi lại Ngân hàng có thể phân tán rủi ro trong cho vay. Hơn nữa, đối với dịch vụ cho vay KHCN, số lƣợng khách hàng vay lớn và phân tán ở nhiều nơi khiến cho việc giao dịch không đƣợc thuận tiện, làm tăng chi phí thiết kế sản phẩm, chi phí tiếp cận khách hàng. dẫn đến việc Ngân hàng phải mở thêm các kênh phân phối, mở rộng đầu tƣ cho giao dịch điện tử. Thứ hai, rủi ro cho vay KHCN thƣờng cao hơn so với hoạt động cho vay khác.
Cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn. Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu chi trả nợ, hoặc do sự biến động của tình hình sức khỏe, công việc… Ngoài ra, để có đƣợc khoản vay nhiều khách hàng dấu các thông tin về tình hình sức khỏe và công việc trong tƣơng lai của mình nên các Ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay. Do khoản vay KHCN có tính rủi ro cao nên NHTM thƣờng yêu cầu khách hàng phải có TSBĐ khi vay và yêu cầu ngƣời vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho tài sản, hàng hóa… Thứ ba, lãi suất cho vay KHCN cao hơn so với hoạt động cho vay khác. Xuất phát từ thực tế, cho vay KHCN thƣờng chịu ảnh hƣởng của nhiều rủi ro.
Để bù đắp, NHTM thƣờng áp dụng mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ cho đối tƣợng KHCN cao hơn khách hàng là doanh nghiệp. 11 Thứ tƣ, mục đích cho vay đối với KHCN thƣờng đa dạng Mục đích cho vay KHCN rất đa dạng, chủ yếu là đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn cho hoạt động SXKD, nhu cầu chi tiêu, thỏa mãn nhu cầu hƣởng thụ những hàng hóa có chất lƣợng tốt để cải thiện đời sống. Đây là những nhu cầu mang tính tự nhiên, thiết yếu trong cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình, nhƣ: nhu cầu mua nhà ở, đất ở, sửa nhà, mua ô tô, …. Thứ năm, đặc điểm về nguồn trả nợ Đối với khách hàng vay SXKD: Chủ yếu là nguồn thu từ hoạt động SXKD mang lại.
Đối với khách hàng vay tiêu dùng: Nguồn trả nợ chính là từ tiền lƣơng, thu nhập hàng tháng của khách hàng hay những khoản thu nhập khác bất thƣờng mà họ có. Nguồn trả nợ có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và hiệu quả công việc của họ. Vì vậy, khi Ngân hàng cho vay, Ngân hàng phải xem xét, đánh giá đến hoàn cảnh sống, thu nhập, công việc của khách hàng. Các loại cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 1.
Phân theo mục đích vay vốn Cho vay KHCN của NHTM bao gồm cho vay KHCN sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng. - Cho vay sản xuất kinh doanh: Là hình thức tài trợ vốn cho KHCN nhằm mục đích phục vụ nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD nhƣ: mua nguyên vật liệu, hòa hóa – dịch vụ, trả lƣơng cho công nhân, mua sắm tài sản cố định để phục vụ hoạt động nhƣ máy móc, thiết bị. Đặc điểm chính của hoạt động cho vay SXKD là nguồn trả nợ chính từ nguồn tiền bán hàng thu đƣợc, thời gian vay vốn thời ngắn hạn từ 6 tháng – 12 tháng đối với nhu cầu vốn lƣu động và trên 12 tháng đối với nhu cầu vốn đầu tƣ vào TSCĐ. Lãi suất vay vốn thƣờng thấp và đƣợc hƣởng nhiều chính sách ƣu đãi lãi suất của Ngân hàng.
Vốn đƣợc quay vòng liên tục và nguồn tiền bán hàng đƣợc sẽ đƣợc ngân hàng giám sát. - Cho vay tiêu dùng: Đây là hình thức tài trợ vốn cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp ngƣời tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống nhƣ: mua nhà ở - đất ở, xây dựng nhà ở, sửa chửa nhà ở, phƣơng tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, 12 du lịch, y tế. Cho vay tiêu dùng giúp cho cá nhân, hộ gia đình đƣợc thỏa mãn nhu cầu và thụ hƣởng các dịch vụ mang lại và họ sẽ dùng nguồn tài chính của mình để trả nợ một lần khi đến hạn hoặc trả hàng tháng, hàng quý theo nhu cầu của họ.
Phân loại theo thời hạn khoản vay - Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dƣới 01 năm. Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ nhu cầu vốn lƣu động cho cá nhân, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn, tiêu dùng của cá nhân. - Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 01 năm đến đến 05 năm. Ngân hàng cho vay trung hạn nhằm tài trợ nhu cầu tiêu dùng trung hạn cho cá nhân.
- Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 05 năm trở lên. Ngân hàng cho vay dài hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu mua nhà ở, đất ở, xây nhà,. Phân loại theo phương thức cho vay - Cho vay từng lần: Là phƣơng pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng đểu phải làm thủ tục tín dụng cần thiết. Khi có nhu cầu vốn, khách hàng làm hồ sơ xin vay khoản tiền cho mục đích sử dụng vốn cụ thể.
- Cho vay thấu chi: Là phƣơng thức cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên số dƣ tài khoản thanh toán của khách hàng tới một hạn mức nhất định, trong thời gian nhất định. Hiện nay, phƣơng thức cho vay này đang đƣợc các NHTM thực hiện ngày càng rộng rãi bởi tính ƣu việt của nó. - Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phƣơng pháp cho vay mà Ngân hàng và khách xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì hạn mức cho vay đƣợc tính từ thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu có hiệu lực, cho đến thời điểm hạn mức tín dụng đó hết hiệu lực hoặc hạn mức cho vay khác thay thế.
Phân loại theo hình thức bảo đảm 13 - Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cấp tín dụng mà điều kiện để khách hàng đƣợc cấp tín dụng là phải có tài sản bảo đảm (TSBĐ). TSBĐ có thể là bất động sản, động sản, máy móc thiết bị, khách hàng và ngân hàng phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và của ngân hàng trƣớc hoặc sau khi khách hàng nhận vốn vay. - Cho vay không có tài sản bảo đảm: Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện cấp tín dụng không có bảo đảm của ngân hàng.