mở đầu và tổng quan nghiên cứu đề tài, bao gồm: Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Mục tiêu của đề tài Câu hỏi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Đóng góp của đề tài Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 1 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Từ khi ngân hàng trung ương ra đời, trong một quốc gia hệ thống ngân hàng được chia thành hai cấp ngân hàng là ngân hàng trung ương và ngân hàng trung gian. Trong đó ngân hàng trung gian bao gồm các loại hình ngân hàng như: ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Tại Việt Nam, theo luật ngân hàng thì hệ thống ngân hàng bao gồm ngân hàng trung ương có tên gọi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân và ngân hàng chính sách xã hội.
Các khái niệm Khái niệm ngân hàng thương mại NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo giấy phép hoạt động nhằm mục tiêu lợi nhuận.(Luật các TCTD, 2010) Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, trong đó: (1) Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thoả thuận. (2) Cấp tín dụng: là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 1 (3) Cung ứng dịch vụ thanh toán: là việc cung ứng phương tiện thanh toán và thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Khái niệm cho vay Trong nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM thì nghiệp vụ cho vay đóng vai trò chủ chốt, đưa lại doanh thu và lợi nhuận nhiều nhất cho NHTM.
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Quy chế cho vay của ngân hàng thương mại Nguyên tắc cho vay (1) Hoạt động cho vay của NHTM đối với khách hàng được thực hiện theo thoả thuận giữa NHTM và khách hàng (2) Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; hoàn trả vốn vay cả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn đã cam kết (3) Hoạt động cho vay của NHTM phải tuân thủ luật pháp, phù hợp với chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều kiện vay vốn NHTM xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau: (1) Khách hàng có năng lực pháp luật (pháp nhân) hoặc năng lực dân sự (cá nhân), có nhu cầu vốn sử dụng vào mục đích hợp pháp (2) Khách hàng có dự án hoặc phương án sử dụng vốn khả thi (3) Khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ (4) NHTM không cho vay đối với các nhu cầu vốn mà NHNN quy định không được cho vay Phân loại cho vay Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng, nghiệp vụ cho vay của NHTM được chia làm ba loại: (1) Cho vay ngắn hạn: các khoản cho vay có thời hạn tối đa 01 năm 1 (2) Cho vay trung hạn: các khoản cho vay có thời hạn trên 01 năm và tối đa 05 năm (3) Cho vay dài hạn: các khoản cho vay có thời hạn trên 05 năm Căn cứ vào phương thức cho vay, nghiệp vụ cho vay của NHTM được thực hiện theo nhiều phương thức cho vay khác nhau như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay hợp vốn, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn, cho vay lưu vụ đối với doanh nghiệp nông nghiệp. Căn cứ vào loại hình khách hàng vay vốn, hoạt động cho vay của NHTM bao gồm: cho vay đối với khách hàng cá nhân, cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp. Khách hàng doanh nghiệp bao gồm khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng DNNVV.
Căn cứ vào tiềm ẩn rủi ro của khoản vay, dư nợ cho vay của NHTM được phân thành 5 nhóm nợ khác nhau từ nhóm 1 đến nhóm 5. Mục đích của phân nhóm nợ để áp dụng các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp. NHTM căn cứ vào các tiêu chuẩn định lượng và định tính để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay để phân loại nợ, cam kết ngoại bảng vào các nhóm nợ thích hợp, trong đó: (1) Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 0% (2) Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý): Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 5% (3) Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 20% (4) Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 50% (5) Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 100% Trong 5 nhóm nợ nói trên thì nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5 là nợ quá hạn, nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 được gọi là nợ xấu. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng cho vay của NHTM.
Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng của các NHTM trong giai đoạn 2017- 2020 thực hiện theo các văn bản: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 02/ 2013/TT-NHNN, Thông tư 09/2014/TT-NHNN sửa đổi một số điều của Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Từ ngày 01/10/2021, Thông tư 02/2013/TT-NHNN đã được thay thế bởi Thông tư 11/2021/TT-NHNN. 1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, cho vay của NHTM bao gồm: cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh và cho vay phục vụ đời sống. Đối với khách hàng doanh nghiệp, NHTM chỉ cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh.
Mức cho vay, lãi suất cho vay và phí cho vay Mức cho vay: NHTM căn cứ vào phương án sử dụng vốn, khả năng tài chính của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng và các giới hạn cấp tín dụng để xem xét, quyết định mức cho vay cụ thể Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay được xác định lãi suất tính trên năm căn cứ theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp NHNN có quy định khác. NHTM và khách hàng vay vốn thỏa thuận về mức lãi suất, áp dụng hình thức lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi. Phí cho vay: Các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay như phí trả nợ trước hạn, phí cam kết rút vốn, phí cho vay hạn mức tín dụng dự phòng,… được NHTM công bố công khai, minh bạch. Biện pháp bảo đảm tiền vay Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 163/2006/NĐ-CP và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
NHTM có thể áp dụng một trong hai biện pháp bảo đảm tiền vay là bảo đảm tiền vay bằng tín chấp và bảo đảm tiền vay bằng tài sản thông qua thế chấp, cầm cố tài sản; đặt cọc, ký cược, ký quỹ; bảo lãnh của bên thứ ba. Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tín chấp chỉ áp dụng đối với bên đi vay là cá nhân, hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo áp dụng trong từng thời kỳ. Như vậy, đối với khách hàng doanh nghiệp, nếu NHTM áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay thì sẽ áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản. Tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch.
Tài sản hình thành trong tương lai gồm: tài sản hình thành từ vốn vay, tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, tài sản đã hình thành và 1 thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật. CƠ SỞ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy không đồng nhất nhưng việc xác định DNNVV của các quốc gia trên thế giới phổ biến là căn cứ vào quy mô lao động, quy mô vốn và quy mô doanh thu của doanh nghiệp. Theo Luật hỗ trợ DNNVV năm 2017 thì DNNVV bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí: (1) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, hoặc (2) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 100 tỷ đồng.
Nghị định 38/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã quy định rõ các tiêu chí cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo từng lĩnh vực hoạt động như sau: (trang kế tiếp) 1 Bảng 2.