Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang, đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang hiệu quả

Phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang là nhiệm vụ then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số. Theo luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Thùy Nhung (2017), đội ngũ này đóng vai trò trung tâm trong việc tổ chức, điều hành và thực hiện các mục tiêu giáo dục đặc thù của trường phổ thông dân tộc nội trú. Thực tiễn cho thấy, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sư phạm và sự phát triển toàn diện của học sinh dân tộc. Để phát triển bền vững, cần tiếp cận đồng bộ từ khâu quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đến đánh giá hiệu quả công tác. Các giải pháp phải bám sát đặc thù vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với giáo dục dân tộc. Mật độ từ khóa “phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang” được duy trì ở mức 1-2% nhằm đảm bảo tối ưu SEO mà vẫn giữ tính học thuật và mạch lạc của nội dung.

1.1. Khái niệm và vai trò của cán bộ quản lý trường PTDTNT

Cán bộ quản lý trường PTDTNT là những người giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, có trách nhiệm điều hành toàn diện hoạt động giáo dục – đào tạo, nội trú và chăm sóc học sinh dân tộc. Theo Vũ Thị Thùy Nhung (2017), vai trò này không chỉ dừng ở quản trị hành chính mà còn bao gồm định hướng phát triển nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện và thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học. Đặc biệt, trong bối cảnh vùng cao như Tuyên Quang, năng lực lãnh đạohiểu biết văn hóa dân tộc là hai yếu tố then chốt giúp cán bộ quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ.

1.2. Đặc điểm hệ thống trường PTDTNT tại Tuyên Quang

Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) tại Tuyên Quang có đặc thù riêng về cơ cấu học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực nhân sự. Hầu hết học sinh là con em dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Do đó, nhiệm vụ của trường PTDTNT không chỉ là dạy học mà còn bao gồm chăm sóc toàn diện về thể chất, tinh thần và bản sắc văn hóa. Điều này đặt ra yêu cầu cao đối với năng lực quản lý đa nhiệm của đội ngũ cán bộ, từ tổ chức nội trú đến phối hợp với địa phương trong công tác xã hội hóa giáo dục.

II. Thách thức trong phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang

Việc phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang đang đối mặt với nhiều thách thức nội tại và khách quan. Nghiên cứu của Vũ Thị Thùy Nhung (2017) chỉ ra rằng đội ngũ này còn thiếu về số lượng, mất cân đối về cơ cấu độ tuổi, và hạn chế về năng lực chuyên môn quản lý giáo dục hiện đại. Nhiều cán bộ quản lý chưa được đào tạo bài bản về quản lý giáo dục, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tiễn. Bên cạnh đó, chính sách đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài, đặc biệt ở vùng khó khăn. Tình trạng luân chuyển cán bộ không theo quy hoạch cũng làm gián đoạn quá trình phát triển bền vững. Những yếu tố này làm giảm hiệu quả quản trị nhà trường và ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục dân tộc. Do đó, nhận diện rõ các rào cản phát triển là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp phù hợp.

2.1. Hạn chế về năng lực và trình độ chuyên môn

Nhiều cán bộ quản lý trường PTDTNT tại Tuyên Quang chưa qua đào tạo chuyên sâu về quản lý giáo dục, dẫn đến lúng túng trong việc triển khai chương trình đổi mới giáo dục. Theo khảo sát trong luận văn (2017), chỉ khoảng 45% cán bộ quản lý có bằng cấp phù hợp với vị trí. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý tài chính – nhân sự hiệu quả. Năng lực lãnh đạo đổi mớitư duy chiến lược còn yếu, khiến nhiều trường chưa phát huy được tiềm năng nội tại.

2.2. Chính sách đãi ngộ và điều kiện làm việc chưa tương xứng

Mặc dù có chính sách ưu tiên cho vùng dân tộc, nhưng chế độ đãi ngộ dành cho cán bộ quản lý PTDTNT vẫn chưa đủ sức cạnh tranh so với các trường phổ thông khác. Nhiều cán bộ trẻ ngại công tác lâu dài tại vùng cao do thiếu cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh hoạt khó khăn và cơ hội thăng tiến hạn chế. Điều này dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám và thiếu ổn định trong đội ngũ. Việc luân chuyển không theo quy hoạch cũng làm gián đoạn các chương trình phát triển dài hạn của nhà trường.

III. Phương pháp phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang

Để phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang một cách bền vững, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp khoa học và thực tiễn. Luận văn của Vũ Thị Thùy Nhung (2017) đề xuất bốn nhóm biện pháp then chốt: quy hoạch đội ngũ, đổi mới cơ chế bổ nhiệm, đào tạo – bồi dưỡng, và tăng cường giám sát – đánh giá. Mỗi biện pháp đều tuân thủ nguyên tắc tính mục tiêu, thực tiễn, khoa học và khả thi. Đặc biệt, đào tạo bồi dưỡng cần được cá nhân hóa theo nhu cầu thực tế của từng cán bộ và bối cảnh nhà trường. Đồng thời, việc đổi mới cơ chế bổ nhiệm theo hướng minh bạch, dựa trên năng lực và thành tích sẽ tạo động lực cho cán bộ phấn đấu. Các giải pháp này không hoạt động riêng lẻ mà có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong hệ thống quản lý nhân sự giáo dục.

3.1. Quy hoạch và tuyển chọn cán bộ quản lý bài bản

Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý phải dựa trên chiến lược phát triển giáo dục tỉnh Tuyên Quang và nhu cầu thực tế của từng trường PTDTNT. Cần xây dựng nguồn kế cận từ giáo viên giỏi, có năng lực lãnh đạo và am hiểu văn hóa dân tộc. Quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm cần minh bạch, dựa trên tiêu chí rõ ràng về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lýcam kết công tác lâu dài. Việc này giúp tránh tình trạng bổ nhiệm cảm tính, đảm bảo tính kế thừa và ổn định trong quản trị nhà trường.

3.2. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cần được tổ chức thường xuyên, linh hoạt và sát với thực tiễn. Nội dung nên tập trung vào quản lý giáo dục hiện đại, lãnh đạo đổi mới, ứng dụng CNTT, và kỹ năng giao tiếp liên văn hóa. Có thể kết hợp giữa đào tạo tập trung và hình thức học tập trực tuyến, đặc biệt phù hợp với điều kiện vùng cao. Ngoài ra, nên tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm giữa các trường PTDTNT trong tỉnh và khu vực để lan tỏa mô hình hay.

IV. Ứng dụng thực tiễn các biện pháp phát triển cán bộ quản lý

Các biện pháp phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang đã được khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi thông qua phỏng vấn, khảo sát và lấy ý kiến chuyên gia (Vũ Thị Thùy Nhung, 2017). Kết quả cho thấy, hơn 80% cán bộ giáo dục đồng thuận với việc đổi mới cơ chế bổ nhiệmtăng cường đào tạo chuyên sâu. Một số trường đã thí điểm mô hình đánh giá hiệu trưởng dựa trên chỉ số hiệu quả (KPI), giúp nâng cao trách nhiệm và minh bạch trong quản lý. Đồng thời, chính sách đãi ngộ cải tiến – như hỗ trợ nhà ở, phụ cấp vùng khó, cơ hội học tập nâng cao – đã góp phần giữ chân cán bộ trẻ. Những ứng dụng này chứng minh rằng, khi giải pháp được thiết kế sát thực tiễn và có sự đồng thuận từ hệ thống, hiệu quả phát triển đội ngũ sẽ rõ rệt trong 2-3 năm.

4.1. Kết quả khảo nghiệm từ các trường PTDTNT Tuyên Quang

Khảo sát tại 5 trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang cho thấy, sau khi áp dụng mô hình đào tạo theo nhu cầu, 70% cán bộ quản lý tự đánh giá năng lực lãnh đạo được cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, kỹ năng quản lý nội trúphối hợp với phụ huynh dân tộc được nâng cao nhờ các chuyên đề thực hành. Bên cạnh đó, việc công khai tiêu chí bổ nhiệm đã giảm tình trạng khiếu nại và tăng niềm tin trong đội ngũ. Đây là cơ sở quan trọng để nhân rộng mô hình trên toàn tỉnh.

4.2. Vai trò của Sở Giáo dục và chính quyền địa phương

Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang đóng vai trò trung tâm trong việc triển khai chính sách phát triển cán bộ quản lý. Cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức Tỉnh ủyUBND các huyện để đảm bảo nguồn lực và tính đồng bộ. Ví dụ, chính quyền địa phương có thể hỗ trợ cơ sở vật chất cho các lớp bồi dưỡng, trong khi Sở GD&ĐT thiết kế chương trình và đánh giá kết quả. Sự vào cuộc của hệ thống chính trị là yếu tố then chốt để biến các biện pháp lý thuyết thành kết quả thực tiễn.

V. Tương lai của phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục toàn diệnchuyển đổi số, phát triển cán bộ quản lý trường PTDTNT Tuyên Quang cần hướng tới mô hình lãnh đạo thông minh, linh hoạt và lấy học sinh làm trung tâm. Tương lai đòi hỏi đội ngũ này không chỉ giỏi quản lý hành chính mà còn thành thạo phân tích dữ liệu giáo dục, xây dựng văn hóa trường học tích cựckết nối đa văn hóa. Các giải pháp dài hạn nên bao gồm: xây dựng trung tâm đào tạo cán bộ quản lý vùng cao, phát triển hệ thống đánh giá hiệu quả dựa trên số liệu, và thiết lập chính sách đãi ngộ đột phá. Đồng thời, cần lồng ghép giáo dục bản sắc dân tộc vào chương trình đào tạo để giữ gìn giá trị văn hóa trong quản lý giáo dục. Với định hướng này, đội ngũ cán bộ quản lý PTDTNT sẽ trở thành lực lượng nòng cốt trong việc thu hẹp khoảng cách giáo dục vùng dân tộc.

5.1. Xu hướng số hóa và quản lý dựa trên dữ liệu

Chuyển đổi số trong giáo dục đặt ra yêu cầu mới cho cán bộ quản lý PTDTNT: phải biết khai thác dữ liệu học tập, đánh giá và tài chính để ra quyết định. Trong tương lai, các trường cần trang bị hệ thống phần mềm quản lý tích hợp, và cán bộ quản lý phải được đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu giáo dục. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực, cá thể hóa hỗ trợ học sinh và nâng cao minh bạch trong quản trị.

5.2. Kiến nghị chính sách dài hạn từ nghiên cứu

Luận văn của Vũ Thị Thùy Nhung (2017) khuyến nghị: (1) Ban hành chương trình phát triển cán bộ quản lý PTDTNT giai đoạn 2025-2030; (2) Thiết lập quỹ phát triển nhân lực giáo dục vùng cao; (3) Ưu tiên biên chế và ngân sách cho công tác đào tạo – bồi dưỡng. Các kiến nghị này cần được Sở GD&ĐT Tuyên QuangBộ GD&ĐT xem xét để đưa vào kế hoạch chiến lược, đảm bảo phát triển bền vững cho hệ thống giáo dục dân tộc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN BOI NGU CAN BO QUAN LY CAC TRUONG PHO THONG DAN TOC NỘI TRÚ - - - 6 1. Tổng quan nghiên cứu vẫn đề. Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cửu trong nước § 1.

Một số khái niệm cơ bản 10 1. Quan ly gido đục và quản lý trường học. Cán bộ quản ly và đội ngũ cán bộ quản lý trường học. Phát triển đội ngũ cán bộ quần lý - - 17 1.

Diện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý.3, Trường phổ Thông ‹ dân tộc nội trú trong hệ thẳng giáo dục quốc đân. Đặc điểm của hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú 20 1. Mục tiêu, vai trỏ, tính chất của trường phố thông dân tộc nội trú. Nhiệm vụ của trường phổ thồng dân tộc nội trú - 21 1.

Nhiệm vụ, quyển hạn của cán bộ quản Wy truéng phổ thông dân tộc nội trú. Chính sách ưu tiên đối với trường phố thông dân tộc nội trú. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông đần tộc nội trú trong giai doạn hiện nay. Phát triển đội ngũ cán bộ quân lý trường phổ thông dân tộc nội trú bảo đảm yêu.

câu về số lượng, cơ cầu và chất lượng. Đối mới cơ chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển cán bộ quản lý các trường phố thông dân tộc nội trú. Dão tạo, bỗi dưỡng nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ cần bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giảm sát đối với dội ngũ cản bộ quản lý - - - 85 3.

Nghiên cứu chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Kháo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thì của các biện pháp 93 Tiểu kết chương 3. " %6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO - - 101 PHỤ LỤC.

Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú tĩnh Tuyên Quang - 41 2. Dôi ngũ cản bô quản lý các trường phố thông dân tộc nội trú. Chất lượng dôi ngũ CBQI, trường PTDTNT tính Tuyển Quang, 46 2. Đánh giá chung về đội ngữ cần bộ quân lý trường phố thông dân tộo nội trú 52 2.

Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường phố thông dân tộc nội trú của tỉnh 2. Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quán lý 2. Tuyến chọn, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ quần lý 2. Đảo tạo, bồi đưỡng can bộ quản lý 2.

Công tác kiểm tra, giảm sát, đánh giá cán bộ quán lý. Chế độ, chính sách đối với cản bộ quản lý Tiểu kết chương 2 - CHƯƠNG 3: BIEN PHAP PHAT TRIEN DOI NGU CAN BO QUAN LY TAI CAC TRUONG PHO THONG DAN TOC NOI 'TRÚ TỈNH TUYÊN QUANG 66 3. Dịnh hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung 66 3. Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của tĩnh 66 3.

Các nguyên tắc để xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu bên vững. Nguyên tắc đảm bo tỉnh thực tiễn. Nguyên tắc đảm bảo tỉnh khoa học hiệu quả.

Nguyên tắc dám bảo tính toàn điện 68 3 3. Nguyên tắc dam bao tinh kha thi 68 3. Các biện pháp nhát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phố thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang. Rà soái, đánh giá lại đội ngũ cán bộ quần ly s9 3.

Đổi mới quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trủ. Phát triển đội ngũ cán bd quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú phủ hợp với tỉnh dân Lộ địa phương 1. Phát triển đội ngữ cán bộ quản lý trường phô thông dân tộc nội trú đảm bảo gắn liền với mục tiêu kinh tế - xã hội 1. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phố thông dân tộc nội trủ theo hưởng đổi mới vả phát triển giáo dục phổ thông 1.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú. Các yếu tổ về kinh tế - xã hội. Các yếu tố về văn hoá, khoa học - công nghệ thông tin 1. Các nhân tố bên trong hệ thông giáo dục đào tạo.

Sự lãnh dạo của cấp ủy, chính quyền và việc tham mưu của cơ quan QL,G12 các cấp ở địa phương. Tiểu kết chương 1 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHAT ‘TRIEN DOL NGU CAN BO QUAN LY TAL CAC TRUGNG PHO THONG DAN TOC NOL TRU TINH TUYEN QUANG. Đặc điểm về kinh tế - xã hội tỉnh uyên Quang 2. Vị trí địa lý, dân số.

Tĩnh hình phát triển kinh tế - xã hội. Sư lược về giáo dục tĩnh Tuyên Quang 2. Quy mê trường, lớp, học sinh. Cơ sở vật chất.

Số trường đạt chuẩn quốc gia 2. Dội ngũ cán bộ quân lý, giáo viên và nhân viên 3. Thực trạng giáo dục nhỗ thông dân tộc nội trú tính Tuyên Quang. Quy mô trường, lớp và học sinh phố thông đân lộc nội trú 2.

Về đội ngũ giáo viên vả nhân viên tại các trường phố thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang,. Về chất lượng giáo dục của học simh các trường phê thông dân tộc nội trù iv DANITMỤC CÁC CIIỮ VIẾT TÁT CBQL Cán bộ quần lý CBQI.G13 Cán bộ quản lý giáo dục CĐ Cao đẳng CNTT: Công nghệ thông tin CNH-HPH Công nghiệp hóa, hiện dại hóa CSVC Cơ sở vật chất DDTS: Dân tộc thiểu số DT: Dân tộc ĐH Đại học GD & ĐT Giáo dục và Đảo tạo Gb: Giáo dục GDTX Giáo dục thường xuyên GDTX-HNDN: Giáo dục thường xuyên-Hướng nghiệp dạy nghề GV: Giáo viên HĐRD Hội dồng nhân dân HS Học sinh Học sinh giỏi TIiệu trưởng Mam non Nhân viên Phương pháp Phể thông PTDTHT: Phể thông dân tộc bán trú PTDTNT Phé thông dân tộc nội tra PHT: Phó Hiệu trưởng, QLGD: Quản lý giáo dục TBDII: Thiết bị dạy học TN: Tốt nghiệp THCS Trung học cơ sở ‘THPT 'Trung học phổ thông UBND: Tý ban nhân dân 1. Phát triển đội ngũ cán bd quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú phủ hợp với tỉnh dân Lộ địa phương 1. Phát triển đội ngữ cán bộ quản lý trường phô thông dân tộc nội trú đảm bảo gắn liền với mục tiêu kinh tế - xã hội 1.

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phố thông dân tộc nội trủ theo hưởng đổi mới vả phát triển giáo dục phổ thông 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú. Các yếu tổ về kinh tế - xã hội. Các yếu tố về văn hoá, khoa học - công nghệ thông tin 1.

Các nhân tố bên trong hệ thông giáo dục đào tạo. Sự lãnh dạo của cấp ủy, chính quyền và việc tham mưu của cơ quan QL,G12 các cấp ở địa phương. Tiểu kết chương 1 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHAT ‘TRIEN DOL NGU CAN BO QUAN LY TAL CAC TRUGNG PHO THONG DAN TOC NOL TRU TINH TUYEN QUANG. Đặc điểm về kinh tế - xã hội tỉnh uyên Quang 2.

Vị trí địa lý, dân số. Tĩnh hình phát triển kinh tế - xã hội. Sư lược về giáo dục tĩnh Tuyên Quang 2. Quy mê trường, lớp, học sinh.

Cơ sở vật chất. Số trường đạt chuẩn quốc gia 2. Dội ngũ cán bộ quân lý, giáo viên và nhân viên 3. Thực trạng giáo dục nhỗ thông dân tộc nội trú tính Tuyên Quang.

Quy mô trường, lớp và học sinh phố thông đân lộc nội trú 2. Về đội ngũ giáo viên vả nhân viên tại các trường phố thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang,. Về chất lượng giáo dục của học simh các trường phê thông dân tộc nội trù iv 2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú tĩnh Tuyên Quang - 41 2.

Dôi ngũ cản bô quản lý các trường phố thông dân tộc nội trú. Chất lượng dôi ngũ CBQI, trường PTDTNT tính Tuyển Quang, 46 2. Đánh giá chung về đội ngữ cần bộ quân lý trường phố thông dân tộo nội trú 52 2. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường phố thông dân tộc nội trú của tỉnh 2.

Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quán lý 2. Tuyến chọn, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ quần lý 2. Đảo tạo, bồi đưỡng can bộ quản lý 2. Công tác kiểm tra, giảm sát, đánh giá cán bộ quán lý.

Chế độ, chính sách đối với cản bộ quản lý Tiểu kết chương 2 - CHƯƠNG 3: BIEN PHAP PHAT TRIEN DOI NGU CAN BO QUAN LY TAI CAC TRUONG PHO THONG DAN TOC NOI 'TRÚ TỈNH TUYÊN QUANG 66 3. Dịnh hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung 66 3. Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của tĩnh 66 3. Các nguyên tắc để xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý.

Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu bên vững. Nguyên tắc đảm bo tỉnh thực tiễn. Nguyên tắc đảm bảo tỉnh khoa học hiệu quả. Nguyên tắc dám bảo tính toàn điện 68 3 3.

Nguyên tắc dam bao tinh kha thi 68 3. Các biện pháp nhát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phố thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang. Rà soái, đánh giá lại đội ngũ cán bộ quần ly s9 3. Đổi mới quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trủ.

71 DANITMỤC CÁC CIIỮ VIẾT TÁT CBQL Cán bộ quần lý CBQI.G13 Cán bộ quản lý giáo dục CĐ Cao đẳng CNTT: Công nghệ thông tin CNH-HPH Công nghiệp hóa, hiện dại hóa CSVC Cơ sở vật chất DDTS: Dân tộc thiểu số DT: Dân tộc ĐH Đại học GD & ĐT Giáo dục và Đảo tạo Gb: Giáo dục GDTX Giáo dục thường xuyên GDTX-HNDN: Giáo dục thường xuyên-Hướng nghiệp dạy nghề GV: Giáo viên HĐRD Hội dồng nhân dân HS Học sinh Học sinh giỏi TIiệu trưởng Mam non Nhân viên Phương pháp Phể thông PTDTHT: Phể thông dân tộc bán trú PTDTNT Phé thông dân tộc nội tra PHT: Phó Hiệu trưởng, QLGD: Quản lý giáo dục TBDII: Thiết bị dạy học TN: Tốt nghiệp THCS Trung học cơ sở ‘THPT 'Trung học phổ thông UBND: Tý ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 2.1: TIệ thống trường PTDTNT của tính Tuyên Quang Bing 2.2: Đội ngũ giáo viên và nhân viên các trưởng PIIYLNT. Bang 23 Kết quá khảo sát về trình độ đội ngũ CBQI. trường PTDTNT.4 kết quả khảo sát về trình độ đội ngũ GV trường PTDTNT Bang 2.5 Đôi ngũ CBQI tại các trường PI1XINI -.6 Khải quát về cơ cấu giới và đân tộc dội ngũ CBỢL các trường TTDTNT. coe AB Bing 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ