CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE PHÁT TRIEN BEN VUNG NÔNG NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về phat triển bền vững nông nghiệp 1. Khái niệm về phát triển bền vững Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cau thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường. Trong một thời gian dài, trên thế giới đã có nhiều nền kinh tế phát triển mạnh, mà ở đó người ta đặt mục tiêu kinh tế quá cao, coi tăng trưởng kinh tế là thước đo duy nhất cho sự phát triển.
Chính vì quan niệm như vậy mà trong quá trình phát triển, nhiều mục tiêu khác nhau về xã hội, môi trường. đã không được chú trọng đúng mức, dẫn đến sự bất bình đăng trong xã hội, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, môi trường sống và môi trường sinh thái bị phá huỷ. Do vậy đã có một sự thay đổi về quan niệm và hành động, và quan niệm về phát triển bên vững ra đời Có nhiều khái niệm về phát triển bền vững. Từ năm 1980, khái niệm phát triển bền vững được đưa ra trong báo cáo “Chiến lược bảo tồn thế giới” do Uy ban Bảo tồn Thiên nhiên thế giới (IUCN) đề xuất, đó là “Sự phát triển nhân loại không thê chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu thiết yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái”.
Sau đó khái niệm phát triển bền vững đã được bổ sung và có nội dung bao quát hơn. “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Đến nay, khái niệm phát triển bền vững ngày càng được bổ sung và hoàn chỉnh. Tổng hợp những quan điểm đó có thé hiểu rang “Phát triển bền vững là sự phát triển trong đó kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển là kinh tế, xã hội và môi trường nhằm thỏa mãn được nhu cầu xã hội hiện tại nhưng không tốn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thé hệ tương lai’.
* Nội dung của phát triển bỀn vững Sự phát triển bền vững của một nền kinh tế hay một ngành kinh tế phải đảm bảo được ba yếu tố trụ cột về: phát triển kinh tế bền vững, xã hội bền vững và môi trường bền vững, ba yếu tố này phát triển không tách rời mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau phát triển. - Về kinh tế: một nền kinh tế bền vững phải thể hiện ở sự tăng trưởng và phát triển lành mạnh của tất cả các ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế liên quan đến sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tránh sự mat cân đối giữa các khu vực làm tôn hại đến mỗi ngành sản xuất. - Về xã hội: một xã hội bền vững phải đạt được sự công bằng trong phân phối, công bằng trong hưởng lợi (gồm các dịch vụ về y tế, giáo dục, văn hoá), công bang giới tính, tạo việc làm ồn định, có sự tham gia và trách nhiệm của tất cả người dân, giảm đói nghèo, hạn chế các tệ nạn xã hội. - Về môi trường: sự bên vững thê hiện ở việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh hay những vận động tiềm ân của môi trường.
Việc khai thác các nguồn lực không thé tái tạo bao gồm sự duy trì đa dang sinh học, sự 6n định khí quyền và các hoạt động sinh thái khác, hạn chế ô nhiễm môi trường, có chính sách và hành động cải thiện môi trường. Khái niệm về nông nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nông nghiệp và kinh tế nông thôn được nói đến như một khu vực kinh tế truyền thống. Trong thời gian dài của lịch sử, nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu của hầu hết các quốc gia.
Nông nghiệp là khu vực duy nhất sản xuất ra lương thực, thực pham dé nuôi sống con người. Ngày nay, khoa học va công nghệ đã dat đến trình độ phát triển cao nhưng vẫn chưa có một ngành sản xuất nào thay thế hoàn toàn được sản phẩm của nông nghiệp. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp (truyền thống) chỉ bao gồm trồng trọt, chăn nuôi. Tuy nhiên, theo nghĩa rộng (khu vực nông nghiệp) bao gồm cả nông nghiệp truyền thống, lâm nghiệp (khai thác tự nhiên và nuôi trồng), thuỷ sản (khai thác tự nhiên và nuôi trồng), diém nghiệp (làm mudi).
Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch. Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính là nông nghiệp thuần nông (nông nghiệp sinh nhai) và nông nghiệp chuyên sâu. Nông nghiệp thuần nông: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi nông dân. Không có cơ giới hoá trong nông nghiệp sinh nhai.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hoá trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hoá chất diệt sâu, diệt co, phân bón, chọn lọc, lai tao giông, nghiên cứu các giông mới. Khái niệm về phát triển bền vững nông nghiệp Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về bền vững nông nghiệp, trong đó có khái niệm của Tổ chức Sinh thái và Môi trường thế giới đưa ra rất đáng được quan tâm bởi tính tổng hợp và khái quát cao của nó: “ Bền vững nông nghiệp là nền nông nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau”. Tuy nhiên, bền vững nông nghiệp chỉ có ý nghĩa tương đối.
Chắng hạn trong khoảng thời gian 20 — 25 năm, sản xuất nông nghiệp tăng trưởng một cách 6n định thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng hàng hóa nông sản trong nước và xuất khâu. Như vậy có thé được coi là nông nghiệp tương đối bền vững. Song có thé xảy ra những biến cố ( về kinh tế, về thiên tai.), khi đó con người lại phải điều chỉnh dé tao ra phương thức bền vững mới. Vậy phát triển bền vững nông nghiệp là gì? Có thé khái quát khái niệm này như sau: Phát triển bền vững nông nghiệp là việc quản lý có hiệu quả các nguồn lực dé thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà vẫn duy tri hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (FAO).
Nói một cách cụ thể phát triển bền vững nông nghiệp là phải giải quyết một cách đồng bộ trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội, môi trường. * Nội dung của phát triển bền vững nông nghiệp - Phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế: là sự phát triển đảm bảo tăng trưởng, phát triển ôn định lâu dài về mặt kinh tế của nông nghiệp, góp phan tích cực vào phát triển kinh tế của quốc gia và cộng đồng. Quy hoạch phát triển bền vững nông nghiệp trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương thức sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Phát triển bền vững nông nghiệp gắn chuyền đổi cơ cấu lao động nông nghiệp, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân.
Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh, các vành đai xanh, sinh thái và các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Quy hoạch phát triển bền vững nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường, góp phần bảo đảm an ninh lương thực. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào nông nghiệp, khoa học và công nghệ có vai trò rất to lớn, có ảnh hưởng rat lớn đến phát triển bền vững nông nghiệp, nó vừa là nền tang, vừa là động lực dé thúc day quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, quá trình tái cau trúc ngành nông nghiệp dé phát triển bền vững thi bắt đầu từ việc xác định lại tổ chức sản xuất nông nghiệp đảm bảo phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, hình thành những khuôn khổ thé chế mới, chính sách mới phù hợp nhu cầu phát triển. Mục tiêu của phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ồn định với cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nâng cao đời sống của người dân, tránh được sự suy thoái và gánh nặng ng nan cho thé hệ tương lai. Trong nông nghiệp, điều đó được thê hiện các tiêu chí sau: + Sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông nghiệp.
+ Năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp ngày càng cao. + Sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực (vốn, lao động, đất đai). - Phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội: là việc đảm bảo cho người nông dân có công ăn việc làm én định, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm dần khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trong nông thôn; nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tỉnh thần cho người nông dân; hạn chế các tệ nạn xã hội; đảm bảo ổn định xã hội. Nâng cao chất lượng cuộc sống và thực hiện công bang xã hội, các chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người, chỉ số hưởng thụ về giáo dục và chỉ số về chăm sóc y tế, việc thực hiện tiến bộ va công bang xã hội.
- Phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường: là sự khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, đảm bảo cân bằng hệ sinh thái, giữ nguồn nước ngầm trong sạch.