Tổng quan nghiên cứu

Thị trường phân phối bảo hiểm qua kênh ngân hàng trên thế giới đã ghi nhận mức đóng góp vượt bậc vào tổng doanh thu ngành bảo hiểm tại nhiều quốc gia phát triển, tiêu biểu như Tây Ban Nha đạt 72%, Italy đạt 70% và Pháp đạt 60%. Tại Việt Nam, tỷ trọng doanh thu phí khai thác qua kênh này đã có sự chuyển biến tích cực, tăng từ mức 5% trong năm 2012 lên khoảng 10% đến 18% trong giai đoạn 2015 - 2019. Mặc dù sở hữu mạng lưới hàng nghìn phòng giao dịch cùng cơ sở khách hàng lên tới hàng chục triệu người, hoạt động liên kết bảo hiểm tại khối ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng thực tế, với tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm trên tổng tệp khách hàng khả dụng ước tính mới dừng lại ở mức dưới 15%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc khai thác thị trường còn gặp nhiều rào cản về cơ chế phối hợp, quy trình chuyển giao dữ liệu và sự phù hợp của danh mục sản phẩm. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng vận hành, phân tích các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến kết quả khai thác, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho các công ty bảo hiểm hoạt động tại nhóm ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể về mặt không gian tại 4 định chế tài chính chủ lực gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học nhằm giúp các ngân hàng nâng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi lên mức 25% - 30% và hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm mở rộng thị phần bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết liên kết dịch vụ tài chính, mô hình chuỗi giá trị phân phối và lý thuyết tích hợp tổ chức theo tổng kết từ Trung tâm Nghiên cứu LIMRA của Tập đoàn Tái bảo hiểm Thụy Sĩ. Cấu trúc liên kết bảo hiểm - ngân hàng được phân loại thành 3 mô hình cơ bản dựa trên mức độ tích hợp quyền sở hữu: mô hình thỏa thuận phân phối (bao gồm đại lý phân phối đơn thuần và đối tác chiến lược), mô hình liên doanh thành lập pháp nhân bảo hiểm thứ ba và mô hình sở hữu đơn nhất (công ty mẹ - công ty con hoặc cùng trực thuộc một tập đoàn tài chính).

Ba nhóm khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: kênh phân phối liên kết ngân hàng, sản phẩm bảo hiểm truyền thống (nhân thọ và phi nhân thọ) và sản phẩm bảo hiểm tích hợp (bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm thấu chi, bảo hiểm dành cho người gửi tiền). Hệ thống đánh giá hiệu quả vận hành được lượng hóa thông qua 2 nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu tuyệt đối (doanh thu phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm khai thác mới, số lượng hợp đồng duy trì hiệu lực) và chỉ tiêu tương đối (tốc độ tăng trưởng doanh thu phí hàng năm, tỷ trọng doanh thu phí kênh liên kết trên tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ của 4 ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước, số liệu thống kê thường niên của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, kết hợp các báo cáo thị trường quốc tế từ Munich Re và Swiss Re trong giai đoạn 2015 - 2019. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ cuộc khảo sát diện rộng với cỡ mẫu 350 phiếu hợp lệ, bao gồm 200 khách hàng cá nhân và 150 cán bộ quản lý, chuyên viên khách hàng tại các chi nhánh trọng điểm.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bao phủ các nhóm độ tuổi khác nhau (nhóm 16 - 34 tuổi và nhóm trên 65 tuổi) cùng nhiều phân khúc thu nhập. Phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng, thống kê mô tả và so sánh chéo được lựa chọn nhằm đo lường chính xác các biến số về mức độ hài lòng, thói quen tiêu dùng và rào cản vận hành thực tế mà không làm sai lệch đặc thù thị trường mới nổi. Ngoài ra, nghiên cứu tổng hợp bài học thực tiễn từ các tập đoàn tài chính quốc tế như Allianz (chiếm 20% thị phần tại Đức), Aviva (chiếm 25% thị phần tại Anh), Maybank, Citigroup và Wells Fargo với hơn 23 triệu khách hàng tại Mỹ. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ quý 1/2020 đến quý 2/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí khai thác mới qua kênh liên kết ngân hàng tại khối thương mại cổ phần Nhà nước duy trì mức tăng trưởng ấn tượng từ 35% đến 45% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2019. Điển hình như tại một đơn vị bảo hiểm liên kết, doanh thu phí bảo hiểm quy năm vào năm 2019 đạt gần 1.000 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 66% so với cùng kỳ năm trước, đồng thời mang lại lợi nhuận trước thuế vượt 62 tỷ đồng.

Thứ hai, hành vi mua bảo hiểm có sự khác biệt rõ rệt theo biến số nhân khẩu học. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng nhóm khách hàng trẻ trong độ tuổi từ 16 đến 34 tuổi có tỷ lệ sẵn sàng mua bảo hiểm qua ngân hàng đạt 35%, cao gấp 2,05 lần so với nhóm khách hàng từ 65 tuổi trở lên (chỉ đạt 17%). Nguyên nhân xuất phát từ việc khách hàng lớn tuổi đã có các hợp đồng bảo hiểm từ trước và duy trì mối quan hệ bền vững với các đại lý bảo hiểm truyền thống.

Thứ ba, cơ cấu sản phẩm còn mất cân đối nghiêm trọng khi các sản phẩm truyền thống và bảo hiểm khoản vay bắt buộc chiếm tới trên 80% tổng sản lượng khai thác. Danh mục sản phẩm tích hợp chuyên sâu gắn liền với tiết kiệm, đầu tư và thấu chi chỉ đóng góp dưới 20% tổng doanh thu phí.

Thứ tư, hiệu quả khai thác giữa các ngân hàng trong cùng khối có sự chênh lệch lớn. Mặc dù 4 ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước sở hữu mạng lưới chi nhánh chiếm hơn 40% toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm tạo ra từ kênh này mới chỉ đóng góp khoảng 12% - 15% tổng doanh thu phí của các công ty bảo hiểm liên kết.

Thảo luận kết quả

Thực trạng doanh thu chưa tương xứng với quy mô bắt nguồn từ việc thiếu vắng sự kết nối đồng bộ về cơ sở dữ liệu khách hàng giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm. Nhân viên ngân hàng tại quầy giao dịch thường chịu áp lực lớn về chỉ tiêu huy động vốn và tăng trưởng tín dụng, dẫn đến thời lượng dành cho việc tư vấn các gói bảo hiểm phức tạp bị hạn chế. Tình trạng này khiến nhiều sản phẩm sau khi ra mắt rơi vào trạng thái đóng băng vì thiếu chiến lược tiếp thị dài hạn.

Khi so sánh với thị trường Mỹ, nơi 10 ngân hàng dẫn đầu tạo ra doanh thu bảo hiểm hàng nghìn tỷ USD (tiêu biểu như JPMorgan Chase đạt 2.740 tỷ USD chiếm 27,4% thị phần top đầu, Bank of America đạt 2.380 tỷ USD chiếm 23,8% và Citigroup đạt 1.960 tỷ USD chiếm 19,6%), có thể thấy mô hình sở hữu hoặc hợp tác chiến lược sâu rộng tại Việt Nam vẫn còn nhiều dư địa mở rộng nếu giải quyết tốt bài toán xung đột văn hóa kinh doanh và quyền lợi hoa hồng.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan qua Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu doanh thu phí qua từng năm từ 2015 đến 2019 của các thương hiệu bảo hiểm lớn như BIC, ABIC, VBI, kết hợp cùng Bảng phân tích ma trận tương quan giữa tỷ lệ hoa hồng đại lý và tốc độ tăng trưởng hợp đồng duy trì hiệu lực để làm rõ động lực thúc đẩy đội ngũ bán hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và đa dạng hóa danh mục sản phẩm tích hợp. Các công ty bảo hiểm cần chủ động phối hợp với khối ngân hàng bán lẻ để thiết kế các gói sản phẩm bảo hiểm gắn liền với tiện ích thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán và tài khoản tiết kiệm linh hoạt. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng đóng góp của nhóm sản phẩm tích hợp lên mức 35% trong tổng danh mục sản phẩm trước năm 2023, do phòng phát triển sản phẩm của hai bên đồng chủ trì thực hiện.

Thứ hai, chuẩn hóa chất lượng đội ngũ tư vấn thông qua đào tạo chuyên sâu. Ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm cần xây dựng lộ trình đào tạo bắt buộc tối thiểu 40 giờ mỗi năm cho 100% giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng. Mục tiêu phấn đấu đạt 85% nhân viên kinh doanh sở hữu chứng chỉ đại lý bảo hiểm chuyên nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2022, do trung tâm đào tạo nội bộ của ngân hàng phối hợp cùng chuyên gia bảo hiểm triển khai.

Thứ ba, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và đồng bộ hóa dữ liệu. Ban công nghệ thông tin cần thiết lập cổng giao tiếp tự động giữa hệ thống ngân hàng lõi và hệ thống quản lý bảo hiểm, cho phép xử lý và cấp đơn bảo hiểm điện tử trong thời gian dưới 5 phút. Giải pháp này cần hoàn thành việc tích hợp kỹ thuật trong vòng 12 tháng kể từ khi phê duyệt dự án.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phân chia hoa hồng và chính sách đãi ngộ. Ban điều hành hai bên cần điều chỉnh biểu phí hoa hồng và cơ chế chia sẻ lợi nhuận kinh doanh theo hướng tăng thêm 15% - 20% mức thưởng cho các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ dài hạn có tỷ lệ duy trì cao, áp dụng ngay từ đầu năm tài chính tiếp theo.

Thứ năm, đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhận diện thương hiệu liên kết. Khối tiếp thị cần dành ngân sách định kỳ tương đương 5% doanh thu phí bảo hiểm của kênh để quảng bá quyền lợi bảo hiểm tích hợp trên các ứng dụng ngân hàng số, hướng đến mục tiêu gia tăng mức độ nhận biết dịch vụ của khách hàng lên 60% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm ban lãnh đạo và chuyên viên chiến lược tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để lựa chọn mô hình phân phối tối ưu (đại lý, liên doanh hoặc sở hữu đơn nhất) và xây dựng chính sách kinh doanh bán chéo hiệu quả trên mạng lưới hơn 1.000 phòng giao dịch.

Nhóm thứ hai là đội ngũ phát triển sản phẩm và chuyên viên định phí tại các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ. Tài liệu mang lại bức tranh chi tiết về nhu cầu của các phân khúc khách hàng theo độ tuổi (đặc biệt là nhóm 16 - 34 tuổi), hỗ trợ thiết kế các gói sản phẩm tích hợp có sức cạnh tranh cao trên thị trường.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý Nhà nước như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp đánh giá tính minh bạch, hỗ trợ xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy nhằm giám sát an toàn hoạt động bán chéo tài chính trong giai đoạn hội nhập.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Luận văn đóng vai trò như một tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, phương pháp định lượng và kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo hiểm liên kết ngân hàng từ các thị trường hàng đầu thế giới.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao hoạt động phân phối bảo hiểm tại các ngân hàng thương mại Nhà nước chưa đạt hiệu quả tối ưu? Nguyên nhân chủ yếu do cơ chế chia sẻ dữ liệu khách hàng còn phân mảnh và nhân viên ngân hàng chịu nhiều áp lực về chỉ tiêu huy động vốn. Dù sở hữu trên 40% thị phần mạng lưới, tỷ trọng doanh thu bảo hiểm của khối này mới đạt khoảng 12% - 15%, chủ yếu là các gói bảo vệ tín dụng cơ bản thay vì các sản phẩm đầu tư giá trị cao.

Mô hình liên kết bảo hiểm nào đem lại sự ổn định và cam kết lâu dài nhất? Mô hình đối tác chiến lược độc quyền và mô hình liên doanh đem lại mức độ gắn kết cao nhất nhờ sự chia sẻ đồng đều về quyền lợi và rủi ro. Thực tế tại thị trường Việt Nam cho thấy các mô hình liên kết dài hạn giúp doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng bền vững từ 50% đến 66% mỗi năm nhờ nguồn lực đầu tư đồng bộ.

Phân khúc khách hàng nào có khả năng mua bảo hiểm qua ngân hàng cao nhất? Khách hàng trong độ tuổi từ 16 đến 34 tuổi thể hiện tỷ lệ sẵn sàng tham gia bảo hiểm qua ngân hàng lên tới 35%, cao hơn gấp 2 lần so với nhóm khách hàng trên 65 tuổi (chỉ đạt 17%). Nhóm người trẻ có mức độ tiếp cận công nghệ cao, thói quen thanh toán số thuận tiện và nhu cầu bảo vệ tài chính sớm.

Sản phẩm bảo hiểm tích hợp mang lại những ưu thế vượt trội nào cho ngân hàng? Sản phẩm tích hợp như bảo hiểm tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu khoảng 20% - 30% nguy cơ phát sinh nợ xấu khi khách hàng gặp biến cố bất khả kháng. Đồng thời, các gói sản phẩm liên kết này tạo nguồn thu phí dịch vụ ổn định mà không làm gia tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

Ứng dụng công nghệ thông tin có vai trò quyết định như thế nào đến thành công của kênh phân phối? Hạ tầng số giúp liên thông trực tiếp hệ thống ngân hàng lõi với hệ thống bảo hiểm, cắt giảm thời gian phát hành hợp đồng từ 3 ngày xuống dưới 5 phút. Việc tự động hóa quy trình giúp giảm 40% chi phí vận hành giấy tờ và nâng cao trải nghiệm giao dịch cho hàng triệu khách hàng trực tuyến.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 3 mô hình liên kết phân phối bảo hiểm qua ngân hàng cùng bài học thành công từ các tập đoàn tài chính lớn trên thế giới như Allianz, Aviva, Citigroup và Wells Fargo.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2015 - 2019 tại 4 ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước, làm rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu phí đạt 35% - 45%/năm nhưng tỷ trọng khai thác mới chỉ chiếm khoảng 12% - 15% tổng dung lượng thị trường.
  • Xác định rõ sự khác biệt trong hành vi mua sắm bảo hiểm, trong đó nhóm khách hàng từ 16 đến 34 tuổi đạt tỷ lệ sẵn sàng tham gia 35%, cao gấp đôi so với nhóm trên 65 tuổi.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm tích hợp, chuẩn hóa 40 giờ đào tạo nhân sự, liên thông công nghệ dưới 5 phút và điều chỉnh tăng 15% - 20% quỹ thưởng hoa hồng.
  • Khẳng định phát triển kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng là xu thế tất yếu nhằm nâng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại lên mức 25% - 30%.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến năm 2025, các ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm cần nhanh chóng thành lập ban điều phối chung để hiện thực hóa các giải pháp về công nghệ và đào tạo. Hãy chủ động rà soát lại danh mục sản phẩm hiện tại, ứng dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và bứt phá thị phần trong kỷ nguyên số.