Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Trường Giang với đề tài "Thực trạng phát hiện, xử trí một số bệnh phổi thường gặp tại trạm y tế xã của tỉnh Thái Nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp" được thực hiện tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế (mã số: 62.64), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đàm Khải Hoàn và PGS.TS. Hoàng Hà, bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bệnh phổi là nhóm bệnh lý có tỷ lệ mắc và tử vong cao trên toàn cầu, trong đó các bệnh lý hô hấp thường gặp bao gồm viêm phổi cấp tính, lao phổi, hen phế quản (HPQ), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và ung thư phổi. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), COPD xếp thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong trên thế giới với khoảng 329 triệu người mắc; hen phế quản ảnh hưởng tới khoảng 334 triệu người nhưng chỉ có 5% được chẩn đoán và điều trị đúng cách; bệnh lao tiếp tục gây tử vong cho khoảng 1,3 triệu người mỗi năm. Tại Việt Nam, Chương trình Chống lao Quốc gia (CTCLQG) đã thí điểm Chiến lược "Phương pháp tiếp cận thực tế đối với sức khỏe phổi" (Practical Approach to Lung Health - PAL) từ năm 2008 nhằm nâng cao chất lượng phòng chống lao, HPQ, COPD và viêm phổi cộng đồng.
Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác phòng chống bệnh phổi thường gặp ở tuyến cơ sở còn nhiều hạn chế: tỷ lệ phát hiện lao hàng năm mới đạt từ 45% đến 50% số nguồn lây ước tính trong cộng đồng; tỷ lệ xét nghiệm đờm chỉ đạt 0,4%–0,5% dân số (thấp hơn khuyến cáo tối thiểu 1% của CTCLQG); người mắc HPQ và COPD phần lớn chưa được chẩn đoán sớm và quản lý đúng quy chuẩn do năng lực của cán bộ y tế (CBYT) xã còn yếu. Khoảng trống nghiên cứu mà đề tài giải quyết là thiếu hụt các bằng chứng thực nghiệm về thực trạng năng lực phát hiện, xử trí bệnh phổi của CBYT xã tại địa bàn miền núi/trung du, cũng như chưa có mô hình can thiệp đồng bộ kết hợp đào tạo PAL, quản lý chuyên khoa ngoại trú và truyền thông cộng đồng được đánh giá hiệu quả tại địa phương.
Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát hiện, xử trí các bệnh phổi thường gặp của cán bộ y tế tuyến xã tỉnh Thái Nguyên hiện nay ra sao?
- Những yếu tố nào liên quan đến thực trạng phát hiện và xử trí đó?
- Giải pháp nào có thể cải thiện năng lực phát hiện, xử trí các bệnh phổi thường gặp tại tuyến xã?
Để trả lời ba câu hỏi trên, luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả thực trạng phát hiện, xử trí một số bệnh phổi thường gặp của cán bộ trạm y tế xã tỉnh Thái Nguyên năm 2013.
- Phân tích một số yếu tố liên quan đến phát hiện, xử trí một số bệnh phổi thường gặp của cán bộ trạm y tế xã tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả một số giải pháp nhằm cải thiện phát hiện, xử trí một số bệnh phổi thường gặp của cán bộ trạm y tế xã tỉnh Thái Nguyên sau 2 năm can thiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm cán bộ y tế trạm y tế (TYT) xã, cán bộ y tế trung tâm y tế (TTYT) huyện, cán bộ y tế chuyên trách phòng chống lao tỉnh, nhân viên y tế thôn bản (NVYTTB), cán bộ Ban Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) xã, lãnh đạo thôn bản, cán bộ hội phụ nữ xã, người dân trưởng thành tại cộng đồng, người bệnh mắc bệnh phổi thường gặp và hệ thống sổ sách, báo cáo khám chữa bệnh liên quan. Tiêu chuẩn loại trừ: CBYT không đồng ý hợp tác hoặc CBYT khám chữa bệnh hoàn toàn bằng phương pháp y học cổ truyền; người dân mắc bệnh tâm thần.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 6 huyện đại diện cho các vùng sinh thái của tỉnh Thái Nguyên:
- Khu vực trung du: Huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình.
- Khu vực miền núi: Huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương.
- Khu vực miền núi, vùng cao: Huyện Định Hóa và huyện Võ Nhai.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ nghiên cứu kéo dài từ tháng 3/2013 đến tháng 8/2019. Thời gian thu thập số liệu mô tả cắt ngang từ tháng 5/2013 đến tháng 6/2013; thời gian triển khai can thiệp cộng đồng từ tháng 7/2013 đến tháng 6/2015; thời gian điều tra đánh giá sau can thiệp từ tháng 7/2015 đến tháng 12/2015; theo dõi số liệu tích lũy đến ngày 31/12/2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại
-
Dịch tễ và quản lý bệnh phổi trên thế giới:
- Báo cáo của WHO và Sáng kiến Toàn cầu về Bệnh phổi Tắc nghẽn mạn tính (GOLD, 2017) ghi nhận gánh nặng 384 triệu người mắc COPD năm 2010 với 3 triệu ca tử vong hàng năm.
- Sáng kiến Toàn cầu về Hen (GINA) và các nghiên cứu quốc tế chỉ ra tỷ lệ tử vong do hen có xu hướng tăng, tuy nhiên 85% trường hợp có thể phòng tránh được nếu chẩn đoán sớm và điều trị đúng.
- Chiến lược DOTS (Directly Observed Treatment Short-course) triển khai từ 1992 chứng minh hiệu quả chữa khỏi trên 90% ca lao, nhưng chưa bao phủ nhóm bệnh hô hấp mạn tính khác.
- Chiến lược PAL do WHO khởi xướng năm 1997 được Hamzaoui A. và cs (2012) ghi nhận đã triển khai ở hơn 50 quốc gia. Banda H. và cs (2015, 2016) nghiên cứu triển khai PAL tại Malawi và khu vực châu Phi cận Sahara cho thấy tăng tỷ lệ chẩn đoán lao, đồng thời chỉ ra rào cản về chấp nhận chính sách và nguồn lực tại cơ sở CSSKBĐ. Benzo R. P. và cs (2016), Brimkulov N. (2009), Chapman K. và Chikaodinaka (2017) nghiên cứu về năng lực tự quản lý bệnh, chất lượng sống của người bệnh COPD và cải thiện chất lượng chăm sóc hen.
-
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:
- Về dịch tễ học COPD: Nghiên cứu dịch tễ toàn quốc của Nguyễn Thị Xuyên, Đinh Ngọc Sỹ, Nguyễn Viết Nhung (2010) trên 25.000 người từ 15 tuổi trở lên tại 48 tỉnh thành chỉ ra tỷ lệ mắc COPD chung là 2,2% (nam 3,4%, nữ 1,1%; lứa tuổi $\ge 40$ đạt 4,2%; miền Bắc cao nhất với 5,7%, $p < 0,001$). Nguyễn Viết Nhung và cs (2015) ghi nhận tỷ lệ hiện mắc COPD ở người không hút thuốc là 6,9%.
- Về dịch tễ học Hen phế quản: Trần Thúy Hạnh, Nguyễn Văn Đoàn và cs (2011) khảo sát tại 7 tỉnh đại diện 7 vùng sinh thái ghi nhận tỷ lệ lưu hành hen là 3,9% (trẻ em 3,2%, người lớn 4,1%; Nghệ An cao nhất 6,9%, Bình Dương thấp nhất 1,5%). Trương Thị Diệu (2007) tại Cần Thơ chỉ ra chỉ có 5% người bệnh kiểm soát tốt hen, 88% không biết bệnh có thể kiểm soát được, 89% không dùng thuốc dự phòng.
- Về bệnh lao và chuyển tuyến: Điều tra hiện mắc lao toàn quốc lần 1 (2006–2007) ghi nhận tỷ lệ lao AFB(+) là 145/100.000 dân. Nguyễn Trường Giang (2011, 2012) khảo sát tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên phát hiện 15,3% người bệnh hen và COPD, cùng 5,16% người bệnh viêm phổi cấp đồng thời mắc lao phổi.
- Về nhân lực và nhận thức cộng đồng: Hà Quyết Thắng (2013) tại Tuyên Quang ghi nhận 72,3% TYT có bác sĩ; Hoàng Hà, Đàm Khải Hoàn (2001) tại Thái Nguyên chỉ ra tỷ lệ người dân hiểu đúng nguyên nhân gây bệnh lao là 41,8%, biết lây qua đường hô hấp chỉ đạt 39,6%; Nguyễn Quốc Hoàn (2005) tại huyện Võ Nhai ghi nhận 12,8% cán bộ Ban CSSKBĐ chưa biết nguyên nhân gây bệnh lao và 30,0% người dân thiếu hiểu biết về bệnh; nghiên cứu của USAID (2015) phân tích các rào cản kỳ thị và nhận thức đối với dịch vụ khám lao; Trần Thị Minh (2011) tại Bắc Giang chỉ ra các bất cập về cơ sở vật chất, trang thiết bị và phụ cấp cho y tế thôn bản.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung giải quyết tình trạng thiếu hụt kỹ năng phát hiện, phân loại và xử trí lâm sàng bệnh phổi tại y tế cơ sở tỉnh Thái Nguyên. Bằng cách tiếp cận liên ngành Tổ chức y tế và Y tế công cộng, luận án chuẩn hóa quy trình thực hành theo chiến lược PAL kết hợp triển khai đồng bộ Đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính (CMU) tại bệnh viện chuyên khoa tỉnh và mạng lưới Câu lạc bộ "Hơi thở xanh" tại cộng đồng xã, nhằm đo lường sự cải thiện về kiến thức, thái độ, kỹ năng của CBYT và các chỉ số phát hiện bệnh thực tế sau can thiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng
- Định nghĩa bệnh học: Sử dụng định nghĩa chuẩn của Bộ Y tế, GOLD và GINA về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (tắc nghẽn luồng khí thở không hồi phục hoàn toàn do viêm mạn tính), hen phế quản (viêm mạn tính đường thở với tắc nghẽn phế quản biến đổi có thể hồi phục) và lao phổi (nhiễm khuẩn Mycobacterium tuberculosis đường hô hấp).
- Chiến lược PAL (WHO): Dựa trên 3 nguyên tắc cốt lõi:
- Lấy người bệnh làm trung tâm: Tiếp cận từ các triệu chứng hô hấp ban đầu (ho, khạc đờm, khó thở, khò khè) để phân loại xử trí ngay tại tuyến ban đầu.
- Chuẩn hóa về kỹ thuật: Áp dụng thống nhất phác đồ thực hành lâm sàng đối với lao, hen, COPD và nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo tài liệu chuẩn của CTCLQG.
- Lồng ghép về quản lý và nguồn lực: Điều phối hệ thống y tế sẵn có, thiết lập liên kết chuyển tuyến hai chiều chặt chẽ giữa trạm y tế xã, TTYT huyện và bệnh viện chuyên khoa tỉnh.
- Khung đánh giá KAS và KAP: Đo lường Kiến thức - Thái độ - Kỹ năng (Knowledge - Attitude - Skill: KAS) đối với cán bộ y tế và Kiến thức - Thái độ - Thực hành (Knowledge - Attitude - Practice: KAP) đối với người dân tại cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế kết hợp phương pháp định lượng và định tính:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang (Mục tiêu 1 và 2): Khảo sát toàn bộ CBYT tham gia khám chữa bệnh tại 6 huyện (Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Phú Lương, Định Hóa, Võ Nhai) năm 2013 kết hợp điều tra KAP người dân tại 4 xã đại diện.
- Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng (Mục tiêu 3): So sánh trước – sau có nhóm đối chứng theo cặp vùng sinh thái tương đồng:
- Nhóm can thiệp (2 huyện): Huyện Phổ Yên (trung du) và huyện Đồng Hỷ (miền núi).
- Nhóm đối chứng (2 huyện): Huyện Phú Bình (trung du) và huyện Phú Lương (miền núi). Nhóm đối chứng duy trì hoạt động thường quy, không triển khai các gói can thiệp bổ sung trong suốt 2 năm.
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung với lãnh đạo CTCL tỉnh, cán bộ chuyên trách TTYT huyện, trưởng trạm y tế, nhân viên y tế thôn bản, cán bộ Ban CSSKBĐ, lãnh đạo hội phụ nữ và người bệnh mắc bệnh phổi mạn tính.
| Hợp phần nghiên cứu |
Thiết kế & Phương pháp |
Đối tượng & Địa bàn |
Công cụ & Chỉ số chính |
| Giai đoạn 1 (2013): Thực trạng & Yếu tố liên quan |
Mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp định tính |
CBYT xã tại 6 huyện; người dân tại 4 xã đại diện 4 huyện |
Bảng kiểm quan sát kỹ năng hỏi bệnh, khám bệnh, xử trí; bộ câu hỏi KAS CBYT; bộ câu hỏi KAP người dân; hướng dẫn phỏng vấn sâu |
| Giai đoạn 2 (2013–2015): Can thiệp cộng đồng |
Can thiệp trước – sau có nhóm đối chứng (2 năm) |
Nhóm can thiệp: Phổ Yên, Đồng Hỷ Nhóm đối chứng: Phú Bình, Phú Lương |
Tập huấn PAL; thành lập phòng CMU tại tỉnh; thành lập CLB "Hơi thở xanh"; truyền thông nhóm; giám sát hỗ trợ định kỳ |
| Đánh giá sau can thiệp (2015–2016) |
Đo lường hiệu quả can thiệp trước – sau và so với đối chứng |
CBYT xã, người dân, hồ sơ bệnh nhân tại 4 huyện nghiên cứu |
Tỷ lệ % thay đổi KAS của CBYT; tỷ lệ % thay đổi KAP người dân; số ca xét nghiệm đờm, số ca lao, HPQ, COPD phát hiện mới |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Bảng kiểm thực hành lâm sàng trực tiếp quan sát CBYT xã;
- Phiếu phỏng vấn cấu trúc đo lường KAS của CBYT và KAP của cộng đồng;
- Biên bản ghi âm, gỡ băng các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm định tính;
- Sổ khám bệnh, sổ xét nghiệm đờm, sổ quản lý điều trị bệnh lao, sổ theo dõi bệnh nhân hen và COPD lưu trữ tại các trạm y tế xã, TTYT huyện và Đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính (CMU) thuộc Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Thực trạng phát hiện và xử trí một số bệnh phổi thường gặp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về 3 bệnh phổi thường gặp: COPD, hen phế quản và lao phổi.
- Khái niệm và dịch tễ học: Tổng hợp số liệu từ các tổ chức quốc tế (WHO, GOLD, GINA) và các nghiên cứu dịch tễ tại Việt Nam (Nguyễn Thị Xuyên 2010; Trần Thúy Hạnh 2011; Nguyễn Viết Nhung 2015). Bệnh phổi chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu bệnh tật hô hấp, có xu hướng gia tăng do ô nhiễm không khí và thói quen hút thuốc lá.
- Thực trạng chẩn đoán và quản lý: Phân tích bất cập tại các tuyến y tế. Tại tuyến xã, hơn 30% người bệnh đến khám vì lý do hô hấp nhưng trên 95% không được chỉ định xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn lao mà chủ yếu được kê đơn kháng sinh điều trị triệu chứng. Tại tuyến bệnh viện, việc phối hợp tầm soát lao ở bệnh nhân hen và COPD bị xem nhẹ dù tỷ lệ đồng mắc được ghi nhận lên tới 15,3% (Nguyễn Trường Giang, 2012). Mạng lưới chuyển tuyến giữa các đơn vị đa khoa và chuyên khoa lao còn thiếu đồng bộ.
- Phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng:
- Yếu tố trực tiếp: Cơ cấu nhân lực y tế xã bất hợp lý, thiếu hụt bác sĩ (Hà Quyết Thắng 2013), CBYT xã ít được đào tạo liên tục, kiến thức mai một, kỹ năng tư vấn bệnh hô hấp hạn chế.
- Yếu tố gián tiếp: Sự thiếu hiểu biết và tâm lý mặc cảm kỳ thị của người dân đối với bệnh lao (Hoàng Hà 2001; Nguyễn Quốc Hoàn 2005; USAID 2015); cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế thiếu thốn (chỉ 9,8% TYT xã đạt chuẩn theo khảo sát của Bộ Y tế); kinh phí và nguồn lực duy trì phòng khám mạn tính hạn chế (Lê Thị Tuyết Lan; Trương Thị Diệu 2007).
- Tổng quan các giải pháp: Phân tích mô hình hoạt động PAL của WHO trên thế giới và tại Việt Nam, các mô hình phòng quản lý bệnh phổi mạn tính tuyến trung ương (Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện Bạch Mai), từ đó đề xuất 4 giải pháp can thiệp thích ứng cho tỉnh Thái Nguyên: tập huấn PAL cho CBYT xã; xây dựng phòng CMU tại bệnh viện chuyên khoa tỉnh; phát triển mô hình Câu lạc bộ "Hơi thở xanh"; và tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng.
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, quy trình tổ chức thực hiện và kỹ thuật khống chế sai số của đề tài.
- Thiết kế mẫu: Chọn chủ đích 6 huyện đại diện 3 vùng sinh thái tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu can thiệp ghép cặp 2 huyện can thiệp (Phổ Yên, Đồng Hỷ) với 2 huyện đối chứng (Phú Bình, Phú Lương) tương đồng về địa hình, cơ cấu mạng lưới y tế và dân số.
- Nội dung các giải pháp can thiệp đã xây dựng:
- Đào tạo, tập huấn chuẩn PAL: Sử dụng bộ tài liệu chuẩn của CTCLQG đào tạo cho CBYT xã về thực hành lâm sàng tiếp cận triệu chứng hô hấp, kỹ thuật lấy mẫu đờm xét nghiệm, phân loại bệnh nhân chuyển tuyến và tư vấn dùng thuốc dạng xịt/hít.
- Tập huấn mạng lưới hỗ trợ cộng đồng: Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ Ban CSSKBĐ, trưởng thôn bản và kỹ năng truyền thông - giáo dục sức khỏe cho nhân viên y tế thôn bản, hội phụ nữ xã.
- Thiết lập Đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính (CMU): Đặt tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Thái Nguyên, trang bị máy đo chức năng thông khí phổi, quy trình tiếp nhận, xác định chẩn đoán hen/COPD, lập hồ sơ bệnh án ngoại trú và điều phối quản lý theo dõi định kỳ.
- Xây dựng mô hình Câu lạc bộ "Hơi thở xanh": Tổ chức sinh hoạt định kỳ tại bệnh viện tỉnh và trạm y tế các xã can thiệp, hướng dẫn phục hồi chức năng hô hấp, tuân thủ phác đồ điều trị và hỗ trợ người bệnh cai nghiện thuốc lá.
- Kỹ thuật thu thập, phân tích và đạo đức nghiên cứu: Chuẩn hóa bảng kiểm quan sát, bộ câu hỏi đo lường KAS/KAP; giám sát chéo khống chế sai số; xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê y học (so sánh tỷ lệ, kiểm định sự khác biệt trước - sau can thiệp và giữa hai nhóm can thiệp - đối chứng); tuân thủ đầy đủ nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và định tính tương ứng với ba mục tiêu nghiên cứu thông qua 35 bảng số liệu, các biểu đồ và 12 hộp dữ liệu định tính.
1. Thực trạng phát hiện, xử trí BPTG của CBYT xã năm 2013 (Mục tiêu 1)
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố đối tượng CBYT xã theo độ tuổi, giới tính, thời gian công tác và trình độ chuyên môn (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Biểu đồ 2.3). Khảo sát cho thấy phần lớn CBYT xã phải kiêm nhiệm nhiều chương trình y tế mục tiêu (Biểu đồ 2.5).
- Kỹ năng thực hành lâm sàng: Tỷ lệ CBYT xã thực hiện đúng và đủ các bước hỏi bệnh (Bảng 3.3) và khám thực thể hô hấp (Bảng 3.4) trước can thiệp ở mức thấp; kỹ năng xử trí lâm sàng và phân loại bệnh nhân chưa đạt chuẩn (Bảng 3.5).
- Thực hành xét nghiệm đờm: Tỷ lệ CBYT xã hướng dẫn người bệnh nghi lao lấy đờm xét nghiệm đúng kỹ thuật phân tích theo thời gian công tác và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế (Bảng 3.6). Kỹ năng tư vấn về các bệnh phổi thường gặp của CBYT xã chưa đáp ứng yêu cầu (Biểu đồ 2.4).
- Điểm KAS ban đầu: Điểm kiến thức, thái độ và kỹ năng phát hiện, xử trí bệnh phổi của CBYT xã trước can thiệp đạt tỷ lệ chuẩn rất thấp (Bảng 3.7, Bảng 3.11, 3.12, 3.13; Biểu đồ 3.1; Hộp 3.1).
2. Phân tích các yếu tố liên quan đến năng lực phát hiện, xử trí BPTG (Mục tiêu 2)
- Nhóm yếu tố trực tiếp: Trình độ chuyên môn, thời gian công tác thực tế, số lượng nhiệm vụ kiêm nhiệm và việc không được đào tạo lại định kỳ về bệnh hô hấp có mối liên quan trực tiếp đến sự suy giảm KAS của CBYT xã (Hộp 3.2).
- Nhóm yếu tố gián tiếp:
- Nhận thức cộng đồng (KAP): Tỷ lệ người dân có hiểu biết đúng về nguyên nhân, đường lây của bệnh lao, triệu chứng sớm của hen và COPD ở mức thấp; nhiều thói quen bất lợi như tự mua thuốc điều trị, hút thuốc lá và kỳ thị người mắc bệnh phổi (Bảng 3.8).
- Điều kiện kỹ thuật và trang thiết bị: Tình trạng thiếu thốn cơ sở vật chất, trang thiết bị đo phế dung, nguồn cung ứng thuốc điều trị dự phòng hen/COPD và hạn chế về kinh phí hoạt động tại trạm y tế xã (Bảng 3.9).
- Vai trò phối hợp liên ngành: Phân tích định tính chỉ ra sự tham gia của Ban CSSKBĐ xã, trưởng thôn bản và mạng lưới nhân viên y tế thôn bản chưa được phát huy đầy đủ (Hộp 3.3, 3.4, 3.5).
3. Đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp sau 2 năm (Mục tiêu 3)
- Triển khai các gói giải pháp: Hoàn thành các lớp tập huấn chuyên môn PAL cho CBYT xã nhóm can thiệp (Bảng 3.14); tập huấn trách nhiệm cho Ban CSSKBĐ và lãnh đạo thôn bản (Bảng 3.15); tập huấn kỹ năng truyền thông cho NVYTTB và phụ nữ (Biểu đồ 3.2); duy trì giám sát hỗ trợ kỹ thuật định kỳ tại tuyến xã (Bảng 3.16) và đẩy mạnh các đợt truyền thông cộng đồng (Bảng 3.17).
- Hiệu quả nâng cao KAS của CBYT xã: Sau 2 năm can thiệp, nhóm CBYT xã tại 2 huyện can thiệp (Phổ Yên, Đồng Hỷ) có tỷ lệ đạt về kiến thức (Bảng 3.20), thái độ tích cực (Bảng 3.21) và kỹ năng thực hành lâm sàng (Bảng 3.22) tăng vượt bậc so với trước can thiệp và cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng (Phú Bình, Phú Lương) với $p < 0,05$ (Bảng 3.23; Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5; Hộp 3.6, 3.7, 3.8).
- Hiệu quả thay đổi KAP của người dân: Nhận thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh phổi của người dân tại các xã can thiệp có sự chuyển biến tích cực, giảm tỷ lệ mặc cảm kỳ thị và tăng tỷ lệ chủ động đến khám tại TYT xã khi có triệu chứng hô hấp (Bảng 3.24, Bảng 3.25, Hộp 3.9).
- Vận hành mô hình CMU và CLB "Hơi thở xanh":
- Phòng CMU tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên tiếp nhận khám, đo chức năng hô hấp và lập hồ sơ quản lý ngoại trú tích lũy cho hàng trăm bệnh nhân hen phế quản và COPD tính đến ngày 31/12/2016 (Bảng 3.18, Bảng 3.26, Hộp 3.10).
- Mô hình CLB "Hơi thở xanh" được thành lập tại bệnh viện tỉnh và các xã can thiệp, duy trì sinh hoạt định kỳ, giúp người bệnh tuân thủ dùng thuốc hít/xịt và hỗ trợ cai thuốc lá hiệu quả (Bảng 3.19, Bảng 3.27, Bảng 3.28, Hộp 3.11).
- Chỉ số phát hiện bệnh thực tế tại cộng đồng:
- Xét nghiệm phát hiện lao: Số người có triệu chứng hô hấp được chỉ định xét nghiệm đờm tại 2 huyện can thiệp tăng rõ rệt so với trước can thiệp (Bảng 3.29), trong khi ở 2 huyện đối chứng mức tăng không đáng kể sau 2 năm (Bảng 3.32).
- Phát hiện ca bệnh lao: Số lượng ca lao phổi có bằng chứng vi khuẩn học (AFB+) và lao phổi AFB(-) được phát hiện tại nhóm can thiệp tăng cao hơn nhóm đối chứng (Bảng 3.30 so với Bảng 3.33).
- Phát hiện HPQ và COPD: Số ca bệnh hen phế quản và COPD được phát hiện, đưa vào diện quản lý tại 2 huyện can thiệp tăng vượt trội so với 2 huyện đối chứng (Bảng 3.31 so với Bảng 3.34; bảng tổng hợp so sánh chung Bảng 3.35, Hộp 3.12).
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học toàn diện về thực trạng năng lực chuyên môn KAS của cán bộ y tế cơ sở và nhận thức KAP của người dân về các bệnh phổi thường gặp tại một tỉnh miền núi - trung du phía Bắc Việt Nam.
- Chứng minh tính đúng đắn và khả thi của việc ứng dụng Chiến lược PAL của WHO tại tuyến y tế cơ sở trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế, khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa việc nâng cao kỹ năng xử trí bệnh hô hấp nói chung với việc tăng hiệu quả phát hiện bệnh lao.
- Làm rõ cơ chế tác động đa tầng của mô hình can thiệp kết hợp: nâng cao năng lực lâm sàng cho CBYT xã gắn liền với đơn vị chẩn đoán chuyên sâu tuyến tỉnh (CMU) và mạng lưới hỗ trợ xã hội (Ban CSSKBĐ, CLB "Hơi thở xanh").
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xây dựng và chuẩn hóa quy trình can thiệp đồng bộ 4 thành phần phù hợp với điều kiện thực tế của y tế tuyến huyện và xã tỉnh Thái Nguyên: tập huấn PAL, phòng khám CMU, CLB người bệnh và truyền thông thôn bản.
- Cải thiện năng lực hỏi bệnh, khám thực thể, hướng dẫn xét nghiệm đờm và phân loại chuyển tuyến của đội ngũ cán bộ y tế tại 100% trạm y tế thuộc địa bàn can thiệp.
- Tăng tỷ lệ xét nghiệm đờm phát hiện lao trong cộng đồng, tăng số lượng ca bệnh lao phổi AFB(+), hen phế quản và COPD được chẩn đoán sớm và đưa vào diện quản lý điều trị ngoại trú đúng quy định, góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án
- Đối với Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên: Nghiên cứu nhân rộng mô hình can thiệp (tập huấn PAL, Đơn vị CMU và Câu lạc bộ "Hơi thở xanh") ra toàn bộ các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; duy trì kinh phí hỗ trợ thường xuyên cho công tác đào tạo lại CBYT xã.
- Đối với Chương trình Chống lao Quốc gia: Tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn thực hành PAL cho y tế cơ sở; đưa mô hình Đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính (CMU) kết nối mạng lưới trạm y tế xã vào chương trình mục tiêu y tế quốc gia.
- Đối với trung tâm y tế các huyện: Tăng cường công tác giám sát hỗ trợ kỹ thuật định kỳ đối với trạm y tế xã; củng cố quy trình xét nghiệm đờm tìm AFB và vận chuyển mẫu đờm từ xã lên huyện.
- Đối với chính quyền địa phương và trạm y tế xã: Huy động vai trò của Ban CSSKBĐ, hội phụ nữ và nhân viên y tế thôn bản trong truyền thông thay đổi hành vi, vận động người có triệu chứng hô hấp đi khám và duy trì sinh hoạt các Câu lạc bộ "Hơi thở xanh".
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi can thiệp mới chỉ được thực hiện tại 4 huyện đại diện cho 2 vùng sinh thái (trung du và miền núi); hai huyện miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn (Định Hóa, Võ Nhai) mới chỉ dừng lại ở giai đoạn nghiên cứu mô tả cắt ngang năm 2013, chưa được triển khai can thiệp thực địa trong khuôn khổ luận án.
- Thời gian theo dõi đánh giá hiệu quả can thiệp sau 2 năm (2013–2015) bước đầu khẳng định hiệu quả ngắn và trung hạn, nhưng chưa đủ dài để đánh giá sự bền vững lâu dài của các mô hình quản lý như CMU và CLB "Hơi thở xanh" sau khi kết thúc hỗ trợ của dự án.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng triển khai mô hình can thiệp PAL và Đơn vị CMU tại các huyện vùng cao, vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống để đánh giá tính thích ứng với các rào cản văn hóa, địa hình.
- Thực hiện các nghiên cứu phân tích kinh tế y tế (đánh giá chi phí – hiệu quả và chi phí – thỏa dụng) của chiến lược PAL và mô hình phòng khám CMU trong quản lý dài hạn các bệnh phổi mạn tính tại tuyến cơ sở.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều đối tượng:
- Đối với các nhà hoạch định chính sách y tế và lãnh đạo ngành y tế: Luận án cung cấp cơ sở khoa học thực chứng để xây dựng các văn bản chỉ đạo, đề án lồng ghép quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và lao phổi trong chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến cơ sở.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên sau đại học chuyên ngành Vệ sinh Xã hội học, Tổ chức Y tế và Y tế công cộng: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu can thiệp cộng đồng trước – sau có đối chứng, kỹ thuật xây dựng bộ công cụ KAS/KAP và phương pháp kết hợp nghiên cứu định lượng với định tính.
- Đối với giảng viên các trường y - dược: Cung cấp số liệu thực tế về thực hành lâm sàng và năng lực y tế cơ sở phục vụ giảng dạy các môn học Tổ chức Y tế, Y học cộng đồng và Bệnh học hô hấp.
- Đối với cán bộ y tế tuyến huyện, xã: Cung cấp quy trình thực hành tiếp cận triệu chứng hô hấp theo chuẩn PAL, phương pháp tổ chức câu lạc bộ người bệnh và kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe tại thôn bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao trước can thiệp (năm 2013), tỷ lệ phát hiện bệnh lao và bệnh phổi mạn tính tại tuyến xã tỉnh Thái Nguyên lại ở mức thấp?
Trước can thiệp, công tác phát hiện bệnh phổi tại tuyến xã gặp nhiều rào cản: CBYT xã thiếu kiến thức và kỹ năng thực hành phân loại bệnh nhân theo triệu chứng hô hấp; tỷ lệ chỉ định xét nghiệm đờm cho người có triệu chứng nghi lao chỉ đạt từ 0,8% đến 4,2% (đa số bị lạm dụng kê đơn kháng sinh điều trị triệu chứng); trang thiết bị y tế tại xã thiếu thốn; người dân thiếu hiểu biết, có tâm lý mặc cảm kỳ thị bệnh lao và ít khi đến trạm y tế khi mới xuất hiện các triệu chứng hô hấp ban đầu.
2. Chiến lược tiếp cận thực tế đối với sức khỏe phổi (PAL) được áp dụng trong luận án gồm những nguyên tắc nào?
Chiến lược PAL của WHO được áp dụng trong luận án dựa trên 3 nguyên tắc cốt lõi:
- Lấy người bệnh làm trung tâm: Khám và phân loại ban đầu dựa trên các triệu chứng hô hấp hay gặp (ho, khạc đờm, khó thở, khò khè).
- Chuẩn hóa về mặt kỹ thuật: Áp dụng phác đồ xử trí lâm sàng thống nhất cho các bệnh hô hấp phổ biến (lao, hen, COPD, nhiễm khuẩn hô hấp cấp).
- Lồng ghép về quản lý và nguồn lực: Điều phối hệ thống y tế hiện có, kết hợp y tế xã với trung tâm y tế huyện và bệnh viện chuyên khoa tỉnh trong phát hiện, điều trị và chuyển tuyến.
3. Thiết kế nghiên cứu can thiệp của luận án được sắp xếp như thế nào để đảm bảo tính khách quan?
Nghiên cứu áp dụng thiết kế can thiệp trước – sau có nhóm đối chứng, thực hiện ghép cặp tương đồng theo vùng sinh thái địa lý:
- Cặp huyện trung du: Huyện Phổ Yên (can thiệp) ghép cặp với huyện Phú Bình (đối chứng).
- Cặp huyện miền núi: Huyện Đồng Hỷ (can thiệp) ghép cặp với huyện Phú Lương (đối chứng).
Hai nhóm được điều tra ban đầu năm 2013 để xác định tính tương đồng về các chỉ số KAS và KAP; sau 2 năm (2013–2015), tiến hành đánh giá lại đồng thời ở cả nhóm can thiệp và nhóm đối chứng để loại trừ các yếu tố nhiễu theo thời gian.
4. Gói giải pháp can thiệp chính mà tác giả đã triển khai gồm những nội dung gì?
Gói can thiệp bao gồm 4 hợp phần phối hợp:
- Tập huấn chuẩn hóa kiến thức, thái độ, kỹ năng (KAS) theo tài liệu PAL cho CBYT xã và duy trì giám sát hỗ trợ kỹ thuật định kỳ.
- Tập huấn trách nhiệm cho Ban CSSKBĐ, trưởng thôn bản và tập huấn kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân viên y tế thôn bản, cán bộ phụ nữ xã.
- Thành lập và vận hành Đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính (CMU) tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh để đo chức năng hô hấp, xác định chẩn đoán và quản lý hồ sơ ngoại trú cho bệnh nhân hen, COPD.
- Thành lập mô hình Câu lạc bộ "Hơi thở xanh" tại bệnh viện tỉnh và các xã can thiệp nhằm hỗ trợ phục hồi chức năng hô hấp, tư vấn tuân thủ điều trị và hỗ trợ cai thuốc lá.
5. Kết quả phát hiện bệnh thực tế tại 2 huyện can thiệp thay đổi ra sao sau 2 năm?
Sau 2 năm can thiệp, tại 2 huyện can thiệp (Phổ Yên, Đồng Hỷ), số lượt người nghi lao được chỉ định xét nghiệm đờm tăng cao rõ rệt so với trước can thiệp; số ca bệnh lao phổi có bằng chứng vi khuẩn học (AFB+) và lao phổi AFB(-) được phát hiện tăng vượt trội so với giai đoạn trước can thiệp và cao hơn hẳn so với 2 huyện đối chứng (Phú Bình, Phú Lương); đồng thời, số lượng người bệnh hen phế quản và COPD được chẩn đoán xác định và đưa vào diện quản lý điều trị ngoại trú tại phòng CMU tăng nhanh chóng, trong khi ở nhóm đối chứng các chỉ số này hầu như thay đổi không đáng kể.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Trường Giang là công trình nghiên cứu tổ chức y tế can thiệp cộng đồng có phương pháp luận chặt chẽ, giải quyết trọn vẹn ba mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra về thực trạng, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp đối với các bệnh phổi thường gặp tại tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc kết hợp định lượng với định tính và thiết kế nghiên cứu trước – sau có đối chứng ghép cặp, luận án đã chứng minh được hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp toàn diện dựa trên Chiến lược PAL, Đơn vị CMU và Câu lạc bộ "Hơi thở xanh" trong việc nâng cao năng lực CBYT xã, cải thiện nhận thức cộng đồng và gia tăng số ca bệnh lao, hen, COPD được phát hiện, quản lý sớm. Công trình cung cấp nguồn cứ liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao cho việc nhân rộng mô hình quản lý bệnh phổi tại tuyến y tế cơ sở ở các tỉnh miền núi và trung du trên toàn quốc.