Đồ án: Tìm hiểu đặc trưng lồi 3D và phát hiện mặt người trong ảnh

Đồ án nghiên cứu đặc trưng lồi 3D, ứng dụng vào bài toán phát hiện khuôn mặt người trong ảnh. Tìm hiểu phương pháp và kết quả đạt được.

Chuyên ngành

Công nghệ Thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2013

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XỬ LÝ ẢNH VÀ BÀI TOÁN PHÁT HIỆN MẶT NGƢỜI

1.1. Khái quát về xử lý ảnh

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Một số vấn đề trong xử lý ảnh

1.4. Các hệ thống xử lý ảnh

1.5. Các hình thái của ảnh

1.6. Một số ứng dụng trong xử lý ảnh

1.7. Bài toán nhận dạng mặt ngƣời

1.8. Những khó khăn của nhận dạng khuôn mặt

1.9. Tầm quan trọng của bài toán nhận diện mặt người

1.10. Các ứng dụng đặc trưng của bài toán nhận diện mặt người

1.11. Xây dựng hệ thống nhận diện mặt người đặc trưng

1.12. Một số phương pháp nhận diện mặt người

1.13. Dựa trên tri thức

1.14. Hướng tiếp cận dựa trên đặc trưng không thay đổi

1.15. Hướng tiếp cận dựa trên so khớp mẫu

1.16. Hướng tiếp cận dựa trên diện mạo

1.17. Pháp phát hiện mặt người dựa trên đặc trưng lồi.

2. CHƢƠNG 2: PHÁT HIỆN MẶT NGƢỜI DỰA VÀO ĐẶC TRƢNG LỒI

2.1. Đặc trƣng lồi

2.2. Dò tìm và lấy vùng lồi

2.3. Dò tìm và phát hiện vùng lồi ở nhiều mức khác nhau

2.4. Phát hiện mặt ngƣời

2.5. Xây dựng cấu trúc cây

2.6. Xây dựng hàm tính độ tương đồng giữa hai cây.

2.7. Độ tương đồng giữa hai nút trên cây

2.8. Độ tương đồng giữa hai cây

2.9. Không gian cây và khoảng cách giữa hai cây

3. Chƣơng 3: CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM

3.1. Phân tích bài toán

3.2. Một số kết quả chƣơng trình

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Hiện Khuôn Mặt 3D Đồ Án Tốt Nghiệp

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, kéo theo sự phát triển của các hệ thống thông minh, có khả năng tự nhận biết và xử lý công việc. Trong đó, bài toán nhận dạng, đặc biệt là nhận diện khuôn mặt, nhận được nhiều sự quan tâm. Bài toán này có nhiều ứng dụng thực tế, từ giải trí đến an ninh, bảo mật. Các nghiên cứu ban đầu tập trung vào ảnh đen trắng, chụp thẳng, với ít khuôn mặt. Về sau, nghiên cứu mở rộng sang ảnh màu, nhiều khuôn mặt, điều kiện ánh sáng phức tạp. Bài toán nhận diện khuôn mặt có hai hướng chính: nhận diện một khuôn mặt để so sánh với thư viện mẫu và xác định vị trí của nhiều khuôn mặt trong một bức ảnh.

1.1. Bài Toán Nhận Diện Khuôn Mặt 3D Thách Thức và Ứng Dụng

Bài toán nhận diện khuôn mặt là một trong những bài toán phức tạp nhất trong lĩnh vực nhận dạng. Khó khăn đến từ nền ảnh phức tạp, màu sắc da mặt, góc chụp, cảm xúc, phụ kiện và điều kiện ánh sáng. Nền ảnh phức tạp dễ gây nhầm lẫn khuôn mặt với khung cảnh xung quanh. Màu da quá tối hoặc gần với môi trường cũng gây khó khăn. Góc chụp lệch, cảm xúc thay đổi, phụ kiện che khuất cũng ảnh hưởng đến quá trình nhận diện. Tuy nhiên, những thách thức này thúc đẩy sự phát triển của các hệ thống thông minh hơn. Các ứng dụng của bài toán rất đa dạng: hệ thống giao tiếp người-máy, nhận dạng tội phạm, giải trí, hệ thống quan sát, kiểm soát ra vào, phân tích cảm xúc.

1.2. Các Bƣớc Xây Dựng Hệ Thống Phát Hiện Khuôn Mặt 3D Đặc Trƣng

Một hệ thống nhận diện khuôn mặt đặc trưng có thể được xây dựng qua ba bước cơ bản: tiền xử lý, trích rút đặc trưng và nhận diện khuôn mặt. Tiền xử lý giúp cải thiện chất lượng ảnh, ví dụ chỉnh độ sáng, giảm nhiễu, tạo điều kiện cho việc trích rút đặc trưng dễ dàng hơn. Quá trình này thường đơn giản và nhanh chóng. Trích rút đặc trưng sử dụng các thuật toán để lấy ra những thông tin mang đặc điểm riêng biệt của một người. Cuối cùng, khối nhận dạng phân lớp đối tượng dựa trên các đặc trưng đã rút trích.

II. Các Phƣơng Pháp Phát Hiện Khuôn Mặt 3D Đánh Giá Chi Tiết

Hiện tại, có nhiều phương pháp phát hiện khuôn mặt trong ảnh, từ ảnh chất lượng thấp đến cao, từ đen trắng đến có màu. Có thể phân chia các phương pháp này thành bốn hướng tiếp cận chính: dựa trên tri thức, dựa trên diện mạo, dựa trên so khớp mẫu và dựa trên các đặc trưng không thay đổi. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với các ứng dụng khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của bài toán.

2.1. Phƣơng Pháp Dựa Trên Tri Thức Để Nhận Diện Khuôn Mặt 3D

Trong hướng tiếp cận này, các luật được mã hóa dựa trên hiểu biết của con người về khuôn mặt. Đây là hướng tiếp cận dạng top-down. Ví dụ, một khuôn mặt thường có hai mắt đối xứng nhau qua trục thẳng đứng ở giữa và có một mũi, một miệng. Các quan hệ của các đặc trưng có thể được mô tả như quan hệ về khoảng cách và vị trí. Các luật quá chi tiết có thể xác định thiếu các khuôn mặt, trong khi luật tổng quát có thể xác định lầm các vùng không phải khuôn mặt. Yang và Huang dùng một phương thức với ba mức luật: tìm ứng viên, mô tả hình dáng tổng quát và xem xét chi tiết các đặc trưng.

2.2. Hƣớng Tiếp Cận Dựa Trên Diện Mạo Để Phát Hiện Khuôn Mặt 3D

Trái ngược với các phương pháp so khớp mẫu với các mẫu đã được định nghĩa trước, các mẫu trong hướng tiếp cận này được học từ các ảnh mẫu. Các phương pháp theo hướng tiếp cận này áp dụng các kỹ thuật thống kê và máy học để tìm những đặc tính liên quan của khuôn mặt và không phải là khuôn mặt. Các đặc tính đã được học ở trong hình thái các mô hình phân bố hay các hàm biệt số nên có thể dùng các đặc tính này để xác định khuôn mặt. Các mẫu ảnh được chiếu vào không gian có số chiều thấp hơn, rồi dùng một hàm biệt số (dựa trên các độ đo khoảng cách) để phân loại.

III. Phát Hiện Khuôn Mặt 3D Dựa Trên Đặc Trƣng Lồi Chi Tiết

Đặc trưng lồi là các điểm cao nhất trên ảnh. Tập các điểm lồi tạo thành những đường xương sống và các đường này tạo thành các chùm tia. James L. Crowley đã đưa ra khái niệm ridge và peak vào năm 1983. Hải Trần sử dụng một bộ lọc Laplacian-of-Gaussian, sau đó áp dụng một thuật toán để dò tìm quỹ tích của các điểm cực trị. Các điểm lồi rút trích được biểu diễn được các vùng lồi nhỏ, chi tiết, như chân mày, mũi và miệng.

3.1. Dò Tìm Vùng Lồi và Lõm Trong Tái Tạo Khuôn Mặt 3D

Để đánh giá một vùng có phải là lồi hoặc không lồi, một bộ lọc được đề xuất. Ứng với vùng đang xét, giá trị của bộ lọc trên vùng này được tính toán. Dựa trên giá trị này, vùng được đánh giá. Bằng cách thay đổi kích thước của vùng đang xét, có thể dò tìm các vùng lồi ứng với nhiều kích cỡ, mức độ khác nhau. Các bộ lọc có hình dạng khác nhau cũng có thể được sử dụng để rút trích các vùng lồi có hình dạng khác nhau.

3.2. Dò Tìm Vùng Lồi Tại Nhiều Mức Độ Phân Giải Để Nhận Diện Khuôn Mặt 3D

Một phương pháp sử dụng các lọc hiệu ở nhiều mức khác nhau để dò tìm các vùng lồi. Các lọc được sử dụng với nhiều kích thước khác nhau, vì vậy sẽ dò tìm được các vùng lồi ở nhiều mức khác nhau. Tại mỗi mức, trước tiên áp dụng một lọc Gaussian, sau đó sử dụng các bộ lọc hiệu. Trong thực tế, có nhiều vùng lồi khác cũng được dò tìm được, tuy nhiên tập trung vào các vùng lồi dò tìm được trong vùng ảnh khuôn mặt.

3.3. Tối Ƣu Tốc Độ Dò Tìm Mô Hình 3D Khuôn Mặt Bằng Ảnh Tích Phân

Trong vùng đang xét, thường xuyên tính tổng độ sáng điểm ảnh của một vùng hình chữ nhật, một số hình trong chúng có thể chồng lên nhau. Để giảm độ phức tạp của tính toán, sử dụng phương pháp tương tự như ảnh tích phân (integral image) và kỹ thuật lập trình quy hoạch động. Ảnh tích phân là tổng mức sáng của toàn bộ điểm ảnh trong hình chữ nhật. Phương pháp này cải tiến đáng kể tốc độ tính toán bởi vì chỉ cần tính một lần ảnh tích phân và sử dụng nó trong tất cả các cửa sổ hình chữ nhật con.

IV. Ứng Dụng Phát Hiện Khuôn Mặt 3D Xây Dựng Cấu Trúc Cây

Từ các vùng lồi rút trích được, cấu trúc các cây quan hệ cấp bậc. Những vùng được rút trích ở mức cao nhất sẽ trở thành những nút gốc của các cây sẽ tạo. Những vùng rút trích được ở mức thấp nhất sẽ được chèn vào cây như là những nút lá. Công việc chính của việc tạo cây là kết nối các vùng rút trích được tại một mức đến các vùng của mức kế tiếp.

4.1. Kết Nối Các Vùng Đã Rút Trích Với Cây Cấp Bậc Trong Nhận Diện Khuôn Mặt 3D

Nếu vùng R tại mức i bị che khuất hơn hai phần ba diện tích của nó bởi vùng R’ của mức i+1, R sẽ được gán nhãn là nút con của R’. Bằng cách này có thể dễ dàng tạo cây cấp bậc từ các vùng đã rút trích được. Đối với mỗi nút trong cây, cần lưu các thông tin của nút này như: loại (lồi hay lõm), hình dạng, vị trí tương đối của nó so với nút cha của nó, và thông tin về độ sáng của nó.

4.2. Hàm Tính Độ Tƣơng Đồng Giữa Hai Cây Trong Tái Tạo Khuôn Mặt 3D

Việc xây dựng hàm tương đồng giữa hai cây là rất cần thiết trong tất cả các xử lý liên quan đến đặc trưng này. Nó có tính chất quyết định ảnh hưởng đến độ chính xác của phát hiện và nhận dạng khuôn mặt. Để xây dựng hàm tính độ tương đồng giữa hai cây trước hết cần xây dựng hàm tính độ tương đồng của hai nút trên hai cây, với điều kiện rằng hai nút thuộc hai cây khác nhau này cùng mức nào đó.

V. Cài Đặt Thử Nghiệm Phần Mềm Phát Hiện Khuôn Mặt 3D Kết Quả

Chương trình thử nghiệm được xây dựng bằng ngôn ngữ C# sử dụng bộ Visual Studio 2008 với các hàm API hỗ trợ phát hiện khuôn mặt trong thư viện Luxand FaceSDK. Chương trình gồm các bước phát hiện, đánh dấu, lọc vùng khuôn mặt và hiển thị ảnh kết quả. Các modul chính của chương trình gồm: đưa ảnh vào, xác định vùng ảnh chứa mặt người và hiển thị kết quả.

5.1. Phân Tích Bài Toán Và Các Bƣớc Hoạt Động Của Ứng Dụng Phát Hiện Khuôn Mặt 3D

Đầu vào của bài toán là ảnh đầu vào để phân tích. Đầu ra là xác định vùng ảnh chứa mặt người và trích lọc khuôn mặt. Chương trình hoạt động qua các bước: đưa ảnh vào, xác định vùng ảnh chứa mặt người và trích chọn khuôn mặt, hiển thị ảnh kết quả. Chương trình được xây dựng bằng ngôn ngữ C# sử dụng bộ Visual Studio 2008 với các hàm API hỗ trợ phát hiện khuôn mặt.

5.2. Đánh Giá Kết Quả Thử Nghiệm Nhận Diện Khuôn Mặt 3D Trên Ảnh Biểu Cảm

Chương trình đã thử nghiệm thành công trên nhiều hình ảnh khác nhau, bao gồm cả ảnh có khuôn mặt biểu cảm. Kết quả cho thấy chương trình có khả năng xác định chính xác vùng ảnh chứa mặt người và trích lọc khuôn mặt. Các kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng của chương trình trong các bài toán nhận diện khuôn mặt.

VI. Kết Luận Hƣớng Phát Triển Thuật Toán Phát Hiện Khuôn Mặt 3D

Đồ án đã trình bày tổng quan về bài toán phát hiện khuôn mặt 3D, các phương pháp tiếp cận và cài đặt thử nghiệm một chương trình đơn giản. Kết quả cho thấy tiềm năng của các thuật toán phát hiện khuôn mặt 3D trong các ứng dụng thực tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết để nâng cao độ chính xác và khả năng ứng dụng của các hệ thống phát hiện khuôn mặt.

6.1. Tổng Kết Đề Tài Về Kỹ Thuật Phát Hiện Khuôn Mặt 3D Trong Ảnh

Đề tài đã đạt được các mục tiêu đề ra, bao gồm: tìm hiểu các phương pháp phát hiện khuôn mặt 3D, xây dựng chương trình thử nghiệm và đánh giá kết quả. Tuy nhiên, do thời gian và nguồn lực có hạn, đề tài vẫn còn nhiều hạn chế và cần được tiếp tục nghiên cứu trong tương lai.

6.2. Hƣớng Nghiên Cứu Tiếp Theo Để Hoàn Thiện Phần Mềm Phát Hiện Khuôn Mặt 3D

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào: nâng cao độ chính xác của thuật toán, xử lý ảnh trong điều kiện ánh sáng phức tạp, xử lý khuôn mặt bị che khuất, xây dựng hệ thống nhận diện khuôn mặt hoàn chỉnh và tích hợp các công nghệ mới như AI, machine learning, deep learning.

22/09/2025
Đồ án tìm hiểu đặc trưng lồi 3d và bài toán phát hiện mặt người trong ảnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát về xử lý ảnh và bài toán phát hiện mặt người Trình bày khái quát về xử lý ảnh và bài toán nhận dạng mặt người. Chương 2: Phát hiện khuôn mặt dựa vào đặc trưng lồi Trình bày đặc trưng lồi và phát hiện mặt người. Chương 3: Cài đặt thử nghiệm Chương trình ứng dụng và một số kết quả thu được. Phạm Thành Huân – Lớp CT1301 4.

Đồ án tốt nghiệp Trường DHDL Hải Phòng CHƢƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ XỬ LÝ ẢNH VÀ BÀI TOÁN PHÁT HIỆN MẶT NGƢỜI 1. Khái quát về xử lý ảnh 1. Một số khái niệm cơ bản Xử lý ảnh là một trong những mảng quan trọng nhất trong kỹ thuật thị giác máy tính, là tiền đề cho nhiều nghiên cứu thuộc lĩnh vực này.

Hai nhiệm vụ cơ bản của quá trình xử lý ảnh là nâng cao chất lượng thông tin hình ảnh và xử lý số liệu cung cấp cho các quá trình khác trong đó có việc ứng dụng thị giác vào điều khiển. Quá trình bắt đầu từ việc thu nhận ảnh nguồn (từ các thiết bị thu nhậnảnh dạng số hoặc tương tự) gửi đến máy tính. Dữ liệu ảnh được lưu trữ ở định dạng phù hợp với quá trình xử lý. Người lập trình sẽ tác động các thuật toán tương ứng lên dữ liệu ảnh nhằm thay đổi cấu trúc ảnh phù hơp với các ứng dụng khác nhau.

Quá trình xử lý nhận dạng ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn. Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” hoặc một kết luận. Ảnh tốt hơn Ảnh Xử lý ảnh Kết luận Ảnh xấu hơn Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh được xem như là đặc trưng cường độ sang hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của đối tượng trong không gian và nó có thể xem như một hàm n biến P(c,c1,c2,…).Do đó,ảnh trong xử lý ảnh có thể xem như ảnh n chiều. * Sơ đồ tổng quát của một hệ thống xử lý ảnh: Hệ quyết định Thu nhận Tiền xử lý Trích trọn Đối sánh Hậu ảnh đặc điểm rút ra kết xử lý luận Lưu trữ Phạm Thành Huân – Lớp CT1301 5.

Đồ án tốt nghiệp Trường DHDL Hải Phòng 1. Một số vấn đề trong xử lý ảnh 1. Các hệ thống xử lý ảnh * Thu nhận ảnh Đây là bước đầu tiên trong quá trình xử lý ảnh. Để thực hiện điều này ta cần có các thiết bị nhu nhận ảnh bao gồm camera, scanner các thiết bị thu nhận này có thể cho ảnh đen trắng.

Các thiết bị thu nhận ảnh có 2 loại chính ứng với 2 loại ảnh thông dụng Raster và Vector. Các thiết bị thu nhận ảnh thông thường Raster là camera, còn các thiết bị thu nhận ảnh Vector là sensor hoặc bộ số hóa (digitalizer) hoặc được chuyển đổi từ ảnh Raster. Các thiết bị thu ảnh thông thường gồm camera cộng với bộ chuyển đổi tương tự số AD (Analog to Digital) hoặc scanner chuyên dụng. Các thiết bị thu nhận ảnh này có thể cho ảnh đen trắng hoặc ảnh màu.

Đầu ra của scanner là ảnh ma trận số mà ta quen gọi là bản đồ ảnh (ảnh Bitmap). Bộ số hoá (digitalizer) sẽ tạo ảnh vector có hướng. Nhìn chung, các hệ thống thu nhận ảnh thực hiện hai quá trình: - Cảm biến : biến đổi năng lượng quang học thành năng lượng điện. - Tổng hợp năng lượng điện thành ảnh * Tiền xử lý Ở bước này, ảnh sẽ được cải thiện về độ tương phản, khử nhiễu, khôi phục ảnh, nắn chỉnh hình học… Với mục đích làm cho chất lượng ảnh trở nên tốt hơn nữa, chuẩn bị cho các bước xử lý phức tạp kế tiếp sau đó.

Khử nhiễu: Nhiễu được chia thành hai loại: nhiễu hệ thống và nhiễu ngẫu nhiên. Đặc trưng của nhiễu hệ thống là tính tuần hoàn. Do vậy, có thể khử nhiễu này bằng việc sử dụng phép biến đổi Fourier và loại bỏ các đỉnh điểm. Đối với nhiễu ngẫu nhiên, trường hợp đơn giản là các vết bẩn tương úng với các điểm sáng hay tối, có thể khử nhiễu bằng phương pháp nội suy, lọc trung vị, lọc trung bình.

Chỉnh mức xám: Đây là kỹ thuật nhằm chỉnh sửa tính không đồng đều của thiết bị thu nhận hoặc độ tương phản giữa các vùng ảnh. Phạm Thành Huân – Lớp CT1301 6. Đồ án tốt nghiệp Trường DHDL Hải Phòng Chỉnh tán xạ: Ảnh thu nhận từ các thiết bị quang học hay điện tử có thể bị mờ, nhòe. Phương pháp biến đổi Fourier dựa trên tích chập của ảnh với hàm tán xạ cho phép giải quyết việc hiệu chỉnh này.

Nắn chỉnh hình học: Những biến dạng hình học thường do các thiết bị điện tử và quang học gây ra. Do đó phương pháp hiệu chỉnh hình ảnh dựa trên mô hình được mô tả dưới dạng phương trình biến đổi ảnh biến dạng f(x,y) thành ảnh lý tưởng f(x’,y’) như sau: (1.1) Trong đó , là các phương trình tuyến tính (biến dạng do phối cảnh) hay bậc hai (biến dạng do ống kính camera).3) * Trích chọn đặc điểm Vì lượng thông tin chứa trong ảnh là rất lớn, trong khi đó đa số ứng dụng chỉ cần một số thông tin đặc trưng nào đó, cần có bước trích chọn đặc điểm để giảm lượng thông tin khổng lồ ấy. Việc trích chọn hiệu quả đặc điểm giúp cho việc nhận dạng các (2.3) đối tượng ảnh chính xác, với tốc độ tính toán cao và dung lượng nhớ lưu trữ giảm xuống. Các đặc điểm của đối tượng được trích chọn tùy theo mục đích nhận dạng.

Có thể nêu ra một số đặc điểm của ảnh sau đây: Đặc điểm không gian: Phân bố mức xám, phân bố xác suất, biên độ, điểm uốn, v. Đặc điểm biến đổi: Các đặc điểm loại này được trích chọn bằng việc thực hiện lọc vùng (zonal filtering). Các bộ vùng được gọi là “mặt nạ đặc điểm” (feature mask) thường là các khe hẹp với hình dạng khác nhau (chữ nhật, tam giác, cung tròn,…) Đặc điểm biên và đƣờng biên: Đặc trưng cho đường biên của đối tượng và do rất hữu ích trong việc trích chọn các đặc tính bất biến được dung khi nhận dạng đối tượng. Các đặc điểm này có thể được trích chọn nhờ toán tử Gradien, toán tử Laplace, toán tử chéo không (zero crossing).

* Đối sánh, nhận dạng Phạm Thành Huân – Lớp CT1301 7. Đồ án tốt nghiệp Trường DHDL Hải Phòng Nhận dạng tự động (automatic recognition), mô tả đối tượng, phân loại và phân nhóm các mẫu là những vấn đề quan trọng trong thị giác máy, được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Ví dụ mẫu có thể là ảnh của vân tay, ảnh của một vật nào đó được chụp, một chữ viết, khuôn mặt người hoặc một ký đồ tín hiệu tiếng nói. Khi biết một mẫu nào đó, để nhận dạng hoặc phân loại mẫu đó.

Hệ thống nhận dạng tự động bao gồm ba khâu tương ứng với ba giai đoạn chủ yếu sau đây: Thu nhận dữ liệu và tiền xử lý. Biểu diễn dữ liệu. Nhận dạng, ra quyết định. Bốn cách tiếp cận khác nhau trong lý thuyết nhận dạng là: Đối sánh mẫu dựa trên các đặc trưng được trích chọn.

Phân loại thống kê. Đối sánh cấu trúc. Phân loại dựa trên mạng nơ-ron nhân tạo. Trong các ứng dụng rõ ràng là không thể chỉ dùng có một cách tiếp cận đơn lẻ để phân loại “tối ưu” do vậy cần sử dụng cùng một lúc nhiều phương pháp và cách tiếp cận khác nhau.

Do vậy, các phương thức phân loại tổ hợp hay được sử dụng khi nhận dạng và nay đã có những kết quả có triển vọng dựa trên thiết kế các hệ thống lai (hybrid system) bao gồm nhiều mô hình kết hợp. Các hình thái của ảnh * Chuyển ảnh màu thành ảnh xám Đơn vị tế bào của ảnh số là pixel. Tùy theo mỗi định dạng là ảnh màu hay ảnh xám mà từng pixel có thông số khác nhau. Đối với ảnh màu từng pixel sẽ mang thông tin của ba màu cơ bản tạo ra bản màu khả kiến là Đỏ (R), Xanh lá (G) và Xanh biển (B) [Thomas 1892].

Trong mỗi pixel của ảnh màu, ba màu cơ bản R, G và B được bố trí sát nhau và có cường độ sáng khác nhau. Thông thường, mỗi màu cơ bản được biểu diễn bằng tám bit tương ứng 256 mức độ màu khác nhau. Như vậy mỗi pixel chúng ta sẽ có 28x3=224 màu (khoảng 16. Đối với ảnh xám, thông thường mỗi pixel Phạm Thành Huân – Lớp CT1301 8.

Đồ án tốt nghiệp Trường DHDL Hải Phòng mang thông tin của 256 mức xám (tương ứng với tám bit) như vậy ảnh xám hoàn toàn có thể tái hiện đầy đủ cấu trúc của một ảnh màu tương ứng thông qua tám mặt phẳng bit theo độ xám. * Lược đồ xám của ảnh (Histogram) Lược đồ xám của một ảnh số có các mức xám trong khoảng [0,L−1] là một hàm rời rạc p(rk)=nk/n. Trong đó nk là số pixel có mức xám thứ rk, n là tổng số pixel trong ảnh và k=0,1,2. Do đó P(rk) cho một xấp xỉ xác suất xảy ra mức xám rk.

Vẽ hàm này với tất cả các gia trị của k sẽ biểu diễn khái quát sự xuất hiện các mức xám của một ảnh. Chúng ta cũng có thể thề hiện lược đồ mức xám của ảnh thông qua tần suất xuất hiện mỗi mức xám qua hệ tọa độ vuông góc xOy. Trong đó, trục hoành biểu diễn số mức xám từ 0 đến N (số bit của ảnh xám). Trục tung biểu diễn số pixel của mỗi mức xám.

Một số ứng dụng trong xử lý ảnh Như đã nói ở trên, các kỹ thuật xử lý ảnh trước đây chủ yếu được sử dụng để nâng cao chất lượng hình ảnh, chính xác hơn là tạo cảm giác về sự gia tăng chất lượng ảnh quang học trong mắt người quan sát. Thời gian gần đây, phạm vi ứng dụng xử lý ảnh mở rộng không ngừng, có thể nói hiện không có lĩnh vực khoa học nào không sử dụng các thành tựu của công nghệ xử lý ảnh số. Trong y học các thuật tóan xử lý ảnh cho phép biến đổi hình ảnh được tạo ra từ nguồn bức xạ X -ray hay nguồn bức xạ siêu âm thành hình ảnh quang học trên bề mặt film x-quang hoặc trực tiếp trên bề mặt màn hình hiển thị. Hình ảnh các cơ quan chức năng của con người sau đó có thể được xử lý tiếp để nâng cao độ tương phản, lọc, tách các thành phần cần thiết (chụp cắt lớp) hoặc tạo ra hình ảnh trong không gian ba chiều (siêu âm 3 chiều).

Trong lĩnh vực địa chất, hình ảnh nhận được từ vệ tinh có thể được phân tích để xác định cấu trúc bề mặt trái đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ