Tổng quan luận án

Công trình “Pháp luật viễn thông Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” là luận án tiến sĩ luật học thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số 9.07), do nghiên cứu sinh Đỗ Xuân Minh thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể người hướng dẫn gồm Phan Chí Hiếu và Đồng Ngọc Ba, bảo vệ năm 2022. Luận án được triển khai theo hướng tiếp cận nghiên cứu định tính, sử dụng các phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, so sánh luật học và tổng hợp thực tiễn thi hành pháp luật chuyên ngành.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng ngành viễn thông giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo lập nền tảng hạ tầng kết nối cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực như chính phủ điện tử, tài chính số, y tế điện tử và giáo dục trực tuyến. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ cùng tính chất truyền dẫn không biên giới đã làm phát sinh nhiều bất cập liên quan đến quản lý hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu người dùng. Sau hơn 10 năm thực thi Luật Viễn thông năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành, hệ thống pháp luật viễn thông Việt Nam đã bộc lộ những khoảng trống, sự thiếu đồng bộ và chưa hoàn toàn tương thích với các cam kết quốc tế trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cũng như các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA. Sự xuất hiện của các dịch vụ mới trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và trung tâm dữ liệu đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu toàn diện để hoàn thiện khung khổ pháp lý.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật trong lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam; từ đó xác định các yêu cầu khoa học và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về viễn thông trong giai đoạn mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định qua 3 nội dung cơ bản:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến lĩnh vực viễn thông và pháp luật viễn thông, bao gồm khái niệm, đặc điểm, nội dung cấu thành và vai trò của pháp luật viễn thông trong quản lý nhà nước.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về viễn thông ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra những vướng mắc, bất cập và điểm chưa tương thích với thông lệ quốc tế.
  3. Xác định các định hướng, yêu cầu và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật viễn thông và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật tại Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm: hệ thống quan điểm lý luận về viễn thông và pháp luật viễn thông; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông của Việt Nam cùng kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới; thực tiễn thực hiện pháp luật viễn thông tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào không gian lãnh thổ Việt Nam có đối chiếu với chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm một số nước; phạm vi thời gian khảo cứu trọng tâm từ khi Luật Viễn thông năm 2009 có hiệu lực thi hành đến năm 2022; phạm vi nội dung đi sâu vào 4 nhóm chế định trụ cột: kinh doanh dịch vụ viễn thông, cấp phép viễn thông, kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông, và quản lý thông tin trên mạng viễn thông gắn với bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân chia và tổng thuật theo 4 nhóm hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước:

Nhóm nghiên cứu lý luận về viễn thông và quản lý nhà nước về viễn thông:

  • Ở trong nước, Trần Đăng Khoa (2007) trong luận án “Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020” đã phân tích lịch sử phát triển, vai trò kinh tế của viễn thông, tiếp cận định nghĩa viễn thông của Pete Moulton và WTO để xác định viễn thông theo nghĩa rộng gồm sản xuất thiết bị, cung cấp dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và Internet. Lê Minh Toàn (2012) trong cuốn sách “Quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin” phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, quản lý tần số vô tuyến điện, thanh tra và xử lý vi phạm.
  • Ở nước ngoài, Nawrot, J. (2009) phân tích các quy định pháp luật điều tiết thị trường viễn thông Ba Lan; Peter Cowhey và Mikhail M. Klimenko (2002) nghiên cứu cải cách chính sách viễn thông và tự do hóa dịch vụ theo hiệp định WTO; bài báo “Investment and Regulation in Telecommunication” (2008) tại Ba Lan phân tích lý thuyết nấc thang đầu tư của Martin Cave (2006) và chính sách giá; bài báo “Regulatory Challenges and Models of Regulation” (2003) từ Hội thảo Silicon Flatiron tại Mỹ nêu 4 chiến lược lập pháp quản lý ngành công nghiệp thông tin; Polo, M. (2007) phân tích hành vi ép giá trong vụ việc Telecom Italia; bài viết về quy định giá trần tại Trung Quốc so sánh mô hình điều tiết của Vương quốc Anh; Sullivan, L. (2000) khảo cứu sự tương tác giữa luật chống độc quyền của Mỹ, quy định của Liên minh Châu Âu (EU) và khung pháp lý đa phương WTO; cùng các nghiên cứu về phân bổ phổ tần số và phát triển Internet băng rộng tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi.

Nhóm nghiên cứu về thực trạng ngành viễn thông tại Việt Nam:

  • Bộ Thông tin và Truyền thông (2011) với đề tài “Nghiên cứu xây dựng nội dung quản lý Internet phù hợp với qui định mới của pháp luật về viễn thông” đã nhận diện các tác động tiêu cực, nội dung thông tin độc hại và đề xuất chính sách quản lý linh hoạt trong bối cảnh công nghệ phát triển.
  • Trung tâm WTO thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2019) công bố “Cẩm nang doanh nghiệp, EVFTA và ngành viễn thông Việt Nam”, phân tích cam kết mở cửa thị trường dịch vụ viễn thông và các tác động đối với doanh nghiệp Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu về thực trạng pháp luật viễn thông tại Việt Nam:

  • Trần Đức Lai (2004) nghiên cứu thực thi quyền lực nhà nước đối với bưu chính, viễn thông; Phan Thảo Nguyên (2006) phân tích việc áp dụng pháp luật cạnh tranh qua các tranh chấp giữa Viettel và VNPT; Trần Văn Thịnh (2007) nghiên cứu cải cách quản lý nhà nước về cấp phép, kết nối, giá cước và dịch vụ viễn thông công ích; Cao Thanh Huyền, Nguyễn Thị Huyền Trang, Lê Văn Đức (2016) đánh giá thực trạng pháp luật về hoạt động khuyến mại viễn thông; Bộ Thông tin và Truyền thông (2017) rà soát hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 35:2011/BTTTT); Vũ Trọng Phong (2017) phân tích áp lực bão hòa thị trường; Lê Kim Giang (2017) nghiên cứu hợp đồng liên doanh viễn thông; Nguyễn Thị Kiều Anh (2017) khảo cứu hành vi cạnh tranh không lành mạnh; Trần Đoàn Hạnh (2017, 2018) nghiên cứu phòng ngừa tội phạm công nghệ cao và quản lý thẻ cào viễn thông phục vụ thanh toán trực tuyến.

Nhóm nghiên cứu về định hướng và giải pháp phát triển:

  • Vũ Đức Đam (1994) trong luận án “Xu hướng kinh nghiệm phát triển viễn thông trên thế giới và việc vận dụng vào Việt Nam” chỉ ra 4 xu hướng: đa dạng hóa nhu cầu, đổi mới công nghệ, cước phí theo chi phí thực, và tạo lập cạnh tranh; Trần Nhật Lệ, Nguyễn Việt Dũng (2002) nghiên cứu kinh nghiệm cổ phần hóa và mở cửa thị trường tại Anh, Ấn Độ, Úc, Thái Lan; Nguyễn Mạnh Hùng (2014) đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông; Trần Mạnh Dũng (2012) nghiên cứu chính sách viễn thông công ích; Lê Thị Hằng (2015) đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực mạng lưới và chất lượng dịch vụ.
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung đã công bố
Lý luận & quản lý nhà nước Trần Đăng Khoa (2007), Lê Minh Toàn (2012), Peter Cowhey (2002), Nawrot (2009) Khái niệm viễn thông, cơ cấu quản lý, tự do hóa dịch vụ và nấc thang đầu tư.
Thực trạng thị trường & hội nhập Bộ TTTT (2011), Trung tâm WTO - VCCI (2019), Vũ Trọng Phong (2017) Quản lý Internet, cam kết hiệp định EVFTA, bối cảnh thị trường viễn thông.
Thực trạng pháp luật chuyên ngành Trần Đức Lai (2004), Phan Thảo Nguyên (2006), Trần Văn Thịnh (2007), Trần Đoàn Hạnh (2018) Quyền lực nhà nước, cạnh tranh viễn thông, cấp phép, quản lý thẻ cào và tội phạm mạng.
Giải pháp & kinh nghiệm quốc tế Vũ Đức Đam (1994), Trần Nhật Lệ (2002), Nguyễn Mạnh Hùng (2014), Trần Mạnh Dũng (2012) Đổi mới mô hình quản lý, phổ cập viễn thông công ích, kinh nghiệm tái cơ cấu doanh nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết bao gồm:

  1. Tiếp tục nghiên cứu làm sâu sắc khái niệm và đặc điểm pháp lý của viễn thông trong bối cảnh CMCN 4.0, sự hội tụ công nghệ và chuyển đổi số (AI, IoT, Big Data).
  2. Phân tích vai trò của viễn thông gắn với các rào cản quản lý dịch vụ xuyên biên giới và an ninh thông tin.
  3. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về pháp luật viễn thông, khảo cứu kinh nghiệm quốc tế từ các hệ thống pháp luật Common Law và Civil Law.
  4. Đánh giá toàn diện, đồng bộ thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam theo 4 nhóm nội dung lớn: kinh doanh dịch vụ, cấp phép, kỹ thuật nghiệp vụ, và quản lý thông tin mạng gắn với dữ liệu cá nhân.
  5. Xây dựng hệ thống giải pháp tổng thể sửa đổi Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở nghiên cứu dựa trên 3 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết về viễn thông: nghiên cứu các yếu tố cấu thành hoạt động viễn thông (thiết bị, hệ thống mạng, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ Internet), làm rõ tính chất phi vật thể, quá trình cung ứng và tiêu dùng đồng thời, vận hành liên tục 24/7 để làm căn cứ thiết lập cơ chế điều tiết.
  • Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh: xác định quyền của chủ thể được thực hiện các hoạt động đầu tư, cung cấp dịch vụ viễn thông mà pháp luật không cấm; đồng thời xác lập vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm trật tự công cộng, ngăn chặn hành vi hạn chế cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người sử dụng.
  • Lý thuyết về quản lý nhà nước: phân tích việc sử dụng quyền lực nhà nước tác động lên thị trường viễn thông thông qua hệ thống thể chế, chính sách và công cụ pháp luật nhằm định hướng phát triển, quản lý tài nguyên, bảo đảm mục tiêu công ích và giải quyết tranh chấp.

Luận án đặt ra và giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng với 4 giả thuyết khoa học:

  • Câu hỏi 1: Viễn thông ở Việt Nam là gì, giữ vai trò như thế nào trong phát triển kinh tế - xã hội? Hoạt động viễn thông đặt ra những yêu cầu gì cho công tác quản lý nhà nước? Giả thuyết 1: Viễn thông là khái niệm rộng, cấu thành từ nhiều phân đoạn hoạt động truyền tải thông tin, giữ vai trò hạ tầng sản xuất - xã hội và đòi hỏi sự quản lý thống nhất từ Nhà nước.
  • Câu hỏi 2: Pháp luật viễn thông là gì, được cấu thành từ những nội dung lớn nào, có vai trò như thế nào trong quản lý nhà nước về viễn thông? Giả thuyết 2: Pháp luật viễn thông là tổng thể các quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động viễn thông, cấu thành từ các quy định về kinh doanh, cấp phép, kỹ thuật nghiệp vụ và quản lý thông tin.
  • Câu hỏi 3: Pháp luật về viễn thông ở Việt Nam hiện nay đã đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, trong đó có yêu cầu quản lý thông tin trên mạng viễn thông cùng với đảm bảo thông tin, dữ liệu người sử dụng dịch vụ viễn thông hay chưa? Giả thuyết 3: Pháp luật viễn thông hiện hành bộc lộ sự chồng chéo, chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghệ và chưa bao quát đầy đủ yêu cầu quản lý thông tin mạng cũng như bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Câu hỏi 4: Cần có giải pháp hoàn thiện pháp luật về viễn thông ở Việt Nam như thế nào để đảm bảo được vai trò của viễn thông trong điều kiện cuộc CMCN lần thứ tư? Giả thuyết 4: Cần ban hành chính sách và sửa đổi luật trên cơ sở thực trạng hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu an ninh quốc gia, cam kết quốc tế và tôn trọng quyền tự do kinh doanh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp luận pháp lý:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử: sử dụng chủ yếu tại Chương 1 nhằm phân tích quá trình hình thành, phát triển của các quan điểm lý luận về viễn thông và kinh nghiệm lập pháp quốc tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, bình luận và diễn giải quy phạm: áp dụng trọng tâm tại Chương 2 và Chương 3 để làm rõ cấu trúc văn bản pháp luật, nhận diện mâu thuẫn giữa các quy định và luận giải các giải pháp lập pháp.
  • Phương pháp so sánh luật học: sử dụng xuyên suốt toàn bộ luận án nhằm đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế của WTO, các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA) và pháp luật của các nước thuộc hệ thống Common Law và Civil Law.
  • Phương pháp thống kê, đối chiếu thực tiễn: tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quản lý ngành, báo cáo xếp hạng quốc tế và các vụ việc điển hình để làm sáng tỏ các luận điểm.

Nguồn tư liệu, dữ liệu của luận án gồm: hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam (Luật Viễn thông năm 2009, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, Nghị định 72/2013/NĐ-CP, Nghị định 81/2016/NĐ-CP, Nghị định 150/2018/NĐ-CP, Nghị quyết 16/NQ-CP, QCVN 35:2011/BTTTT...); các báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thống kê, Báo cáo khảo sát Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc (UN E-Government Survey 2020), báo cáo của Vietnam Business Monitor; các tài liệu của ITU, WTO và số liệu hoạt động của các doanh nghiệp như VNPT, Viettel, Mobifone.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về viễn thông và pháp luật về viễn thông

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về hoạt động viễn thông và pháp luật viễn thông. Tác giả phân tích các định nghĩa quốc tế của Pete Moulton, WTO, Luật Viễn thông Hoa Kỳ năm 1996 và Luật Viễn thông Việt Nam năm 2009 (Khoản 1, Khoản 7 Điều 3), từ đó đưa ra định nghĩa tổng quát: “Hoạt động viễn thông là các hoạt động nhằm thực hiện việc truyền tải thông tin qua các hình thức truyền dẫn khác nhau, bao gồm: hoạt động sản xuất thiết bị viễn thông, hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, hoạt động kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông và hoạt động quản lý thông tin trên mạng viễn thông”.

Luận án xác lập 3 đặc điểm pháp lý cơ bản của hoạt động viễn thông:

  • Về chủ thể: gồm doanh nghiệp viễn thông (kinh doanh ngành nghề có điều kiện, phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tài chính, công nghệ và quy hoạch), người sử dụng dịch vụ (có quyền bảo mật thông tin và có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp, truyền đưa), và cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông (hoạch định chính sách, cấp phép, điều tiết thị trường).
  • Về đối tượng: là dịch vụ viễn thông mang tính phi vật thể; quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể phân cắt; hệ thống vận hành liên tục 24/7 nhưng không ổn định tuyệt đối và không thể dự trữ lưu kho.
  • Về cơ sở xác lập quan hệ: hình thành qua hợp đồng đại lý dịch vụ viễn thông và hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông (phải đăng ký hợp đồng theo mẫu nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng).

Về vai trò, hoạt động viễn thông được luận giải trên 4 phương diện: đóng vai trò xây dựng cơ sở hạ tầng (vừa là hạ tầng sản xuất, vừa là hạ tầng xã hội); là ngành kinh tế lớn thúc đẩy cơ cấu sản xuất; là công cụ phục vụ sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; và góp phần mở rộng hợp tác quốc tế (thông qua ITU, APT, ICANN và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới). Bên cạnh đó, chương này phân tích khái niệm, đặc điểm của pháp luật viễn thông với tính chất là một ngành luật chuyên ngành và khảo cứu kinh nghiệm quản lý thị trường viễn thông của một số quốc gia trên thế giới.

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về viễn thông ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 đi sâu đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn thi hành theo 4 nhóm nội dung chủ yếu:

1. Thực trạng pháp luật về kinh doanh dịch vụ viễn thông: Luận án phân tích các quy định về đầu tư, sở hữu, cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng và dịch vụ trung tâm dữ liệu. Thực tiễn tái cơ cấu thị trường được minh họa qua vụ việc tách Mobifone khỏi VNPT (Hộp 01). Việc bảo vệ quyền lợi người dùng gắn liền với hoạt động chuẩn hóa thông tin thuê bao và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Hộp 02). Phân tích thị trường trung tâm dữ liệu và việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các Bộ, ngành và 63 tỉnh/thành phố được luận án tổng hợp chi tiết qua hệ thống số liệu thực tế (Bảng 01 đến Bảng 04, Hình 01 đến Hình 03).

2. Thực trạng pháp luật về cấp phép viễn thông: Tác giả rà soát các điều kiện và thủ tục cấp phép (Bảng 05 về danh sách doanh nghiệp được cấp phép). Đánh giá quá trình cải cách thủ tục hành chính qua Nghị định số 81/2016/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định số 25/2011/NĐ-CP) giúp rút ngắn thời hạn cấp phép từ 45 ngày xuống còn 15 ngày, Nghị định số 150/2018/NĐ-CP về cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh, và Nghị quyết số 16/NQ-CP về đơn giản hóa giấy tờ công dân.

3. Thực trạng pháp luật về kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông: Nội dung này đánh giá việc thực thi chính sách viễn thông công ích, quản lý tài nguyên tần số, kho số và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (đặc biệt là việc áp dụng QCVN 35:2011/BTTTT). Về hạ tầng, luận án phân tích thực trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Hà Nội (Hộp 03) và mạng lưới các tuyến cáp quang biển của Việt Nam (Hình 04). Luận án trích xuất các số liệu từ Báo cáo khảo sát Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc (Bảng 06, 07, 08), ghi nhận Chỉ số phát triển hạ tầng viễn thông của Việt Nam năm 2020 đã tăng 29 bậc (từ vị trí 100 lên vị trí 69 trên thế giới).

4. Thực trạng quản lý thông tin trên mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân: Đánh giá việc áp dụng Nghị định số 72/2013/NĐ-CP trong quản lý dịch vụ Internet và thông tin mạng. Phân tích thực trạng thông tin xấu độc, tình trạng sim rác, thẻ cào viễn thông bị lợi dụng cho hoạt động đánh bạc trực tuyến, các vụ việc lộ lọt dữ liệu và mua bán dữ liệu cá nhân tại Việt Nam (Hộp 05, Hộp 06) cùng bài học quốc tế về việc Google bị phạt 60 triệu USD do thu thập dữ liệu vị trí người dùng (Hộp 04), trên nền tảng tỷ lệ người dùng Internet tại Việt Nam tăng trưởng liên tục (Hình 05).

Lĩnh vực đánh giá Căn cứ pháp lý & thực tiễn tiêu biểu Dữ liệu, vụ việc thực tế được ghi nhận
Kinh doanh dịch vụ Luật Viễn thông 2009, Luật Cạnh tranh, cam kết WTO, EVFTA Tách Mobifone khỏi VNPT (Hộp 01); kết nối CSDLQG dân cư (Hộp 02); số liệu doanh thu 2016-2020 (Bảng 01).
Cấp phép viễn thông Nghị định 25/2011/NĐ-CP, Nghị định 81/2016/NĐ-CP, Nghị định 150/2018/NĐ-CP Rút ngắn thời gian cấp phép từ 45 ngày xuống 15 ngày; đơn giản hóa hồ sơ cho doanh nghiệp (Bảng 05).
Kỹ thuật & hạ tầng QCVN 35:2011/BTTTT, Báo cáo CPĐT Liên hợp quốc 2020 Chỉ số hạ tầng viễn thông tăng 29 bậc lên hạng 69 thế giới; dùng chung hạ tầng Hà Nội (Hộp 03); cáp quang biển (Hình 04).
Quản lý thông tin & dữ liệu Nghị định 72/2013/NĐ-CP, các văn bản an ninh mạng Vụ phạt Google 60 triệu USD (Hộp 04); thực trạng lộ lọt dữ liệu (Hộp 05); mua bán dữ liệu cá nhân (Hộp 06).

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về viễn thông

Chương 3 đề xuất các quan điểm định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật viễn thông Việt Nam:

4 định hướng hoàn thiện pháp luật:

  1. Phải đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tương thích với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  2. Phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
  3. Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật có liên quan (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật An ninh mạng).
  4. Xuất phát từ việc khắc phục những hạn chế, bất cập thực tế của Luật Viễn thông năm 2009 và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

Hệ thống các nhóm giải pháp chủ yếu:

  • Hoàn thiện quy định về kinh doanh viễn thông: mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các dịch vụ viễn thông mới (trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, dịch vụ viễn thông OTT); quy định rõ ràng về tỷ lệ sở hữu và điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp cam kết FTA; thiết lập cơ chế kiểm soát cạnh tranh và chống độc quyền chuyên ngành.
  • Hoàn thiện quy định về cấp phép viễn thông: tiếp tục chuyển đổi phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm; phân loại giấy phép viễn thông theo hướng đơn giản hóa; giảm thiểu điều kiện kinh doanh và số hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính.
  • Hoàn thiện quy định về kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông: đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ dịch vụ viễn thông công ích; minh bạch hóa quy trình đấu giá tần số vô tuyến điện và phân bổ kho số; bổ sung quy định bắt buộc về dùng chung cơ sở hạ tầng viễn thông ngầm và trạm phát sóng; cập nhật hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương thích quốc tế.
  • Hoàn thiện quy định về quản lý thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân: xác lập trách nhiệm pháp lý cụ thể của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong việc ngăn chặn thông tin sai lệch; hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân; kiểm soát việc sử dụng tài khoản viễn thông và thẻ cào điện thoại để ngăn ngừa tội phạm công nghệ cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại những đóng góp khoa học về cả phương diện lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Luận án đã xây dựng hệ thống lý luận khoa học pháp lý về viễn thông trong tình hình mới; mở rộng khái niệm viễn thông và hoạt động viễn thông gắn liền với quá trình hội tụ công nghệ, chuyển đổi số và công nghệ CMCN 4.0; làm rõ các đặc điểm pháp lý về chủ thể, đối tượng dịch vụ, hợp đồng và xác lập cơ sở khoa học cho vai trò điều tiết của Nhà nước đối với thị trường viễn thông.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án đã đánh giá tương đối toàn diện, có hệ thống thực trạng các quy định pháp luật viễn thông và thực tiễn thi hành tại Việt Nam; chỉ rõ các điểm xung đột, chồng chéo giữa Luật Viễn thông năm 2009 với hệ thống pháp luật liên quan và các cam kết quốc tế; phân tích có chọn lọc kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện phục vụ việc sửa đổi toàn diện Luật Viễn thông và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

Về kiến nghị, luận án đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi Luật Viễn thông, hoàn thiện Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, đồng thời kiến nghị cải cách quy trình cấp phép, đấu giá tài nguyên viễn thông và tăng cường phối hợp liên ngành giữa Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, Bộ Tư pháp trong quản lý không gian mạng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án tập trung chủ yếu vào các khía cạnh pháp lý dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế đối với 4 nhóm quan hệ cơ bản trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; số liệu thống kê và thực tiễn khảo sát dừng tại mốc thời điểm năm 2021-2022 theo dữ liệu văn bản.

Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài gợi mở việc tiếp tục nghiên cứu sâu các vấn đề pháp lý mới phát sinh như: khung pháp lý điều chỉnh trí tuệ nhân tạo (AI), dịch vụ truyền thông trực tuyến qua Internet (OTT), an toàn dữ liệu xuyên biên giới, và đánh giá tác động sau khi Luật Viễn thông sửa đổi được ban hành và thực thi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tư pháp, các cơ quan của Quốc hội) trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo và thẩm tra dự án Luật Viễn thông sửa đổi. Công trình cũng cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Công nghệ thông tin và Viễn thông tại các trường đại học, viện nghiên cứu; đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel, Mobifone...) nắm bắt hành lang pháp lý để định hướng hoạt động đầu tư, kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm hoạt động viễn thông được tác giả luận án xác định bao gồm những cấu phần nào? Theo luận án, hoạt động viễn thông bao gồm 4 cấu phần cơ bản: hoạt động sản xuất thiết bị viễn thông, hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, hoạt động kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông và hoạt động quản lý thông tin trên mạng viễn thông.

2. Thời hạn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam đã được cải cách như thế nào theo các văn bản dẫn chiếu trong luận án? Theo văn bản dẫn chiếu trong luận án, Nghị định số 81/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2011/NĐ-CP đã cắt giảm thành phần hồ sơ và rút ngắn thời gian cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông xuống còn 15 ngày, thay vì thời hạn 45 ngày theo quy định cũ.

3. Chỉ số phát triển hạ tầng viễn thông của Việt Nam theo Báo cáo của Liên hợp quốc năm 2020 được ghi nhận thay đổi ra sao? Theo Báo cáo khảo sát Chính phủ điện tử công bố tháng 7 năm 2020 của Liên hợp quốc được trích dẫn tại luận án, chỉ số phát triển hạ tầng viễn thông của Việt Nam đã tăng 29 bậc, từ vị trí 100 lên vị trí 69 trên thế giới.

4. Bốn nhóm nội dung thực trạng pháp luật viễn thông được luận án tập trung phân tích tại Chương 2 là gì? Bốn nhóm nội dung gồm: (1) Pháp luật về kinh doanh dịch vụ viễn thông; (2) Pháp luật về cấp phép viễn thông; (3) Pháp luật về kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông; và (4) Pháp luật về quản lý thông tin trên mạng viễn thông gắn với bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân.

5. Bốn định hướng hoàn thiện pháp luật viễn thông được luận án xác định tại Chương 3 gồm những gì? Bốn định hướng gồm: (1) Đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; (2) Phù hợp đặc điểm nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; (3) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật; và (4) Xuất phát từ việc khắc phục những hạn chế, bất cập thực trạng của pháp luật hiện hành.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Xuân Minh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động viễn thông và pháp luật viễn thông trong bối cảnh công nghệ số và hội nhập quốc tế. Công trình đã phản ánh thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam qua 4 nhóm lĩnh vực trọng tâm, chỉ rõ những vướng mắc pháp lý nảy sinh từ sự phát triển của công nghệ và các cam kết thương mại tự do. Hệ thống định hướng và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị phục vụ trực tiếp cho công tác hoàn thiện pháp luật viễn thông Việt Nam.