PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ _ ỦVIỆT NAM NHẬN THỨC & ÁP-DỤNG Pháp luật về thừa kê ở Việt Nam Nhận thức và áp dụng PGS. PHÙNG TRUNG TẠP PGS. PHÙNG TRUNG TẬP PHAP LUAT VE THỪA KE VIỆT NAM NHÂN THỨC & ÁP DỤNG NHÀ XUẤT BẢN THANH NIEN LỜI MỞ ẦU Thừa ké là việc dich chuyên tài sản của cá nhân ã chết cho những ng°ời khác còn sống theo i chúc hoặc theo pháp luật. Khi nng lực sản xuất, kinh doanh phát triên tạo ra ngày một nhiễu của cải vật chất trong xã hội; cá nhân có thu nhập hợp pháp do lao ộng, sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ thuộc các thành phân kinh tế và hình thức sở hữu khác nhau, quyên sở hữu °ợc xác lập ối với những tài sản có °ợc từ những hoạt ộng hợp pháp này.
Diéu 32 Hiển pháp nm 2013 quy ịnh tại khoản 1 và 2: “1. Mọi ng°ời có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, cña cai dé dành, nha ở, t° liệu sinh hoạt, t° liệu san xuất, phan vẫn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tô chức té khác. Quyên sở hữu te nhân và quyền thừa kê °ợc pháp luật bao hộ”. Cá nhân là chủ sở hữu tài sản của mình khi còn sống và tai sản còn lại của cá nhân là di sản thừa ké sau khi ca nhân chết, không bị hạn chê về giá trị và chung loại.
Nhằm mục ích cung cấp cho ộc gia có °ợc sự thong nhất trong cách hiệu những quy ịnh của pháp luật thừa ké Việt Nam hiện hành, PGS. Phùng Trung Tập, Giang viên Cao cấp Tr°ờng ại học Luật Ha Nội biên. soạn cuốn sách chuyên khảo này. Hy vọng nội dung cuon sách áp ứng °ợc những nhu câu của ộc giả trong việc tìm hiếu, học tập, nghiên cứu, giảng dạy và áp dụng những quy ịnh của pháp luật thừa kế Viét Nam hiện hành trong việc giải quyết những tranh chấp về quyên thừa kế.
Noi dung cua cuốn sách xác ịnh và phan tích những cn cu pháp |v trong việc ề lại i sản, nhận i sản theo i chúc và theo pháp luật: Quyên và ngh)a vụ cua Ng°ời th°a kế: Những tr°ờng hop không °ợc qin ‘én h°ởng i san; Ng°ời th°a kế không phụ thuộc vào nội dung cua di chúc, Di san thừa ké; Di san dùng vào việc tho cúng, Di tang; Phan chia di san thừa kế; Thời hiệu thừa kê và những tình huong phân chia di sản t°¡ng ứng với từng nội dung. Một phan nội dung của cuốn sách này dé cập ến thừa kế quyên sở hữu trí tuệ; Quyên ịa ịch, quyên h°ớng dụng và quyên bê mặt °ợc xác lập theo di chúc. Những vấn dé pháp by liên quan ến thừa kế di san thực sự phức tạp, vì vậy nội dung cuốn sách chuyên khảo này khó tránh khói những thiểu sót, mong ộc giả cam thông va góp Vv ề lan tái ban °ợc hoàn thiện hon. Trân Họng giới thiệu cuôn sách chuyên khảo: “Pháp luật về thừa kế ở Việt Nam — Nhận thức va ap dung” voi déng dao ban doc.
NHA XUAT BAN THANH NIEN PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ Ủ VIỆT NAM — NHẬN THỨC VÀ ÁP DỤNG Phần thứ nhất PHAP LU AT THUA KEV IET NAM DUOI CHE DO DAN CHU NHAN DAN Ch°¡ng | NHỮNG VAN DE C BAN CUA PHÁP LUAT THUA KE VIET NAM Ở Việt Nam. pháp luật iều chỉnh quan hệ thừa kế có nhừng bien ỏi phức tạp. phụ thuộc vào các giai oạn phát triển Kinh tẻ - xã hội qua từng thời kỷ. khi quan hệ thừa kế °ợc iều chỉnh bng các vn ban °ới luật nh° sắc lệnh.
thông t° hay bng các Bộ luật. thì quan hệ thừa kế van giữ nguyen °ợc nội ham cua nó. iều này °ợc thê hiện ở cn cứ phát sinh, do sự kiện cá nhân chết: iều kiện phat sinh. ng°ời chết có dé lại i sản, có ng°ời °ợc quyền h°ởng di sản va iền kiện xác lập quan hệ thừa kế, tài san của ng°ời chết vẫn còn và ng°ời thừa kề thực hiện quyền thừa kế của mình.
Trong khoa học cùng nh° trong pháp luật à xác ịnh, thừa kế là sự chuyên dich di sản của một ng°ời da chết cho ng°ời khác còn song. Ng°ời thừa kế chi có quyên h°ởng di san kê từ khi ng°ời dé lại i sản chết. Việc nhận di san thừa kế của ng°ời có quyền h°ởng là cn cứ xác lập quyền sở hừu của ng°ời thừa ké doi với phan di sản °ợc h°ởng. Quyên thừa kế °ợc hiểu là một bộ phận của chế ịnh thừa ké.
nó chứa ựng các yếu tó, tính chất. ặc iểm của một chế ịnh pháp luật. Các hình thức dịch chuyên i sản của một ng°ời ã chết cho ng°ời còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật là cn cứ xác lập quyền sở hữu ối với tải sản của ng°ời ds PHÁP LUẬT VỀ THỪA KEG VIỆT NAM— NHAN THỨC VÀ ÁP DỤNG °ợc quyên h°¡ng di san. Nh° vậy, giữa quyên sở hữu tài san va quyền thừa ké có môi liên hệ hữu c¡ với nhau.
Môi liên hệ hữu c¡ ó °ợc thẻ hiện ở những ặc diém sau ây: Thứ nhất. quyền thừa kế là ph°¡ng thức ké thừa quyền so hừu tài sản của một ng°ời sau khi chết dé lại. Tài sản là di san thừa kế °ợc chuyên giao cho ng°ời thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Theo ó, quyền thừa kế là một trong những cn cứ xác lập quyên sở hữu tài sản của ng°ời có quyền h°ởng di sản và nhận di sản thừa kế.
Thứ hai, quyên thừa kế chỉ có hiệu lực sau khi ng°ời dé lai di san chết. Quyên sở hữu tài sản chi phối trực tiếp ến quyền thừa kế. Quyên thừa kế và quyền sở hữu là công cụ duy trì và báo vệ chế ộ t° hừu về tài sản. Do có sự quan niệm khác nhau về gia ình, tỏn giáo.
tập quan, vn hoa truyền thống, ạo ức., quyền thừa ké cing °ợc pháp luật của từng quốc gia quy ịnh khác nhau. Thậm chí, trong cùng một chế ộ - xã hội của một nhà n°ớc, ở mỗi giải oạn lich sử khác nhau, thì quyền thừa kế cùng °ợc quy ịnh khác nhau cho phù hợp với sự phát triên ó. Trong các triều ại phong kiến tr°ớc ây ở Việt Nam, pháp luật thừa kế °ợc hình thành và dựa trên c¡ sở lễ giáo phong kiến. Nhìn chung, pháp luật trong thời kỳ phong kiến nhằm mục ích duy trì, báo vệ những truyền thống chế ộ gia ình phụ quyền và hiếu ngha của con cháu trong dòng tộc.
Những quan niệm về gia ình, lễ giáo, tín ng°ỡng và chuẩn mực ạo ức °¡ng thời da có sự tác ộng mạnh mè lên các quan hệ xã hội. trong ó có quyên sở hữu và quyên thừa kế di sản. Gia ình của ng°ời Việt Nam trong thời kỳ phong kiến theo truyền thống là gia ình phụ hệ. do vậy khói tài sản do các thành viên trong một gia ình tạo 1a không những dé bảo ảm cuộc sống hang ngày.
mà còn có thé tích lầy và khối tai sản ó °ợc dich 8. VÀ ÁP DUNG NHAN THỨC PHÁP LUẬT VỀ THỪA KEG VIỆT NAM— chuyên cho các thê hệ sau (cùng huyết thông) khi thê hệ tr°ớc qua ời. Sự mat bình ng trong quan hệ thừa kế phong kiến ã diễn ra do mục ích bao ton những quan niệm vẻ chuẩn mực ạo ức nh° thờ cúng tô tiên, quyền và nghia vụ của ng°ời con tr°ởng và ng°ời chau ích tôn trong nội tộc. Dia vị của IBWỜI vo trong gia ình khỏng những bị pháp luật phong kiến trói buộc theo thuyết “tam tòng”, mà còn bị các quan hệ nội tộc phía gia ình ng°ời chéng làm cho mờ nhạt.
Quyên của ng°ời vợ góa trong gia ình phong kiến ch°a khi nào °ợc ngang bang với các con, các cháu và những ng°ời thân thích khác nội tộc bên gia ình ng°ời chong. Khi Nhà n°ớc Việt Nam dân chủ cộng hòa ra ời (ngày 2/9/1954), chế ộ phong kiến ở Việt Nam bị sụp ỏ cùng với chế ộ thực dân Pháp, những quan niệm lạc hậu về gia ình và chế ộ phụ quyền cùng dan dần bị xóa bỏ. Quyền bình ng về quyền sở hừu và trong quan hệ thừa kế d°ới chế ộ dân chủ nhân dân ã °ợc pháp luật bảo vệ theo nguyên tắc: “Dan bà ngang quyền với àn ông vẻ mọi ph°¡ng iện”, da °ợc cụ thé hóa bang quy ịnh pháp luật: “Trong lúc sinh thời. ng°ời chong goa hay ng°ời vo goa, các con ã thành niên có quyên xin chia tai sản thuộc quyền sở hừu của ng°ời da chết, sau khi ã thanh toán tài sản chung”.
Kê từ nm 1945 ến nay, pháp luật thừa kế ở Việt Nam da có giai oạn còn thiếu vng những vn bản pháp luật iều chỉnh kip thời quan hệ thừa kế. Nh°ng nhìn chung quyên thừa kế của cá nhân vẫn °ợc thực hiện theo những ịnh h°ớng nhất quán: + Moi cá nhân ều bình ng về quyền ề lai tài san thuộc quyên sở hừu của mình cho ng°ời khác sau Khi chet; ' sắc lệnh số 97/SL, ngày 22/5/1950 sửa ổi một số quy lệ và chế ịnh trong Dân luật, iêu 11. 5, PHÁP LUẬT VỀ THỪA KEG VIỆT NAM—NHAN THỨC VÀ ÁP DỤNG + Cá nhân có quyên h°¡ng di san theo di chúc hoặc theo pháp luật: + Cá nhân có quyên lập di chúc ịnh oạt tài san thuộc quyền so hừu của mình, ề lại tài san của minh cho ng°ời thừa kê theo pháp luật: + Cn cứ vào quy ịnh của pháp luật thừa kế ở Việt Nam từ nm 1945 ến nay. các nhà khoa học pháp lý déu cho rằng.
quyền thừa kế °ợc hiểu heo hai ph°¡ng diện khách quan và chủ quan. Vẻ ph°¡ng iện khách quan: Quyền thừa kế là tông hợp các quy phạm pháp luật iều chỉnh trình tự. hình thức chuyên dich tải sản. quyền sử dụng ất của một ng°ời da chết cho ng°ời còn sóng.
ồng thời báo vệ quyền của ng°ời ề lại tài sân và quyên của ng°ời h°ởng di san. Mặc dù các giai oạn phát triển kinh té-xa hội của dat n°ớc, pháp luật thừa ké Việt Nam có những quy ịnh khác nhau. nh°ng pháp luật thừa kế Việt Nam luôn phân ánh bản chất của Nhà n°ớc dân chủ, nhân dân. Các quy ịnh pháp luật thừa kế Việt Nam không những bảo âm quyền tự do cá nhân trong việc thê hiện ý chí của mình, mà còn kết hợp hài hòa với những truyền thống tốt ẹp trong nhân dân °ợc thê hiện trong quan hệ gia ình, trong dòng tộc và quan niệm về ạo ức mang nội dung mới, hiện ại phù hợp với xu thé phát trién xã hội thời công nghiệp 4.