Luận văn pháp luật sử dụng đất nông nghiệp - Nguyễn Danh Kiên 2012

Luận văn thạc sĩ luật học về pháp luật sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam. Phân tích quy định giao đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất canh tác

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về pháp luật sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Pháp luật sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng và quản lý đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp được xác định là tài nguyên quốc gia có vai trò then chốt trong đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế - xã hội. Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối. Trong suốt lịch sử lập pháp, pháp luật đất đai đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thời kỳ trước đổi mới đến nay, phản ánh rõ sự chuyển biến trong nhận thức và chính sách của Nhà nước. Đặc biệt, từ sau Hiến pháp 1980 và các đạo luật đất đai năm 1987, 1993, 2003, 2013, quyền sử dụng đất của cá nhân và tổ chức ngày càng được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sử dụng đất nông nghiệp vẫn đối mặt với nhiều thách thức như chuyển đổi mục đích trái phép, ô nhiễm môi trường và tình trạng ruộng đất manh mún. Do đó, việc nắm vững các quy định pháp luật hiện hành là điều kiện tiên quyết để khai thác hiệu quả và bền vững tài nguyên đất nông nghiệp.

1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp theo pháp luật Việt Nam

Theo Luật Đất đai 2013, đất nông nghiệp được phân thành 8 nhóm chính, bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác và đất trồng trọt kết hợp chăn nuôi. Mỗi loại đất có quy định riêng về mục đích sử dụng, thời hạn giao đất và điều kiện chuyển nhượng. Việc phân loại này giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ sử dụng đất nông nghiệp, tránh tình trạng lấn chiếm hoặc chuyển đổi trái phép. Đặc biệt, đất trồng lúa được bảo vệ đặc biệt do vai trò then chốt trong an ninh lương thực quốc gia.

1.2. Vai trò của đất nông nghiệp trong phát triển kinh tế và an ninh quốc gia

Đất nông nghiệp không chỉ là tư liệu sản xuất chủ yếu của người nông dân mà còn là nền tảng cho an ninh lương thực và ổn định xã hội. Theo FAO, Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, nhờ vào quỹ đất lúa ổn định. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh đang làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Do đó, pháp luật sử dụng đất nông nghiệp phải cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên. Các nghiên cứu của Nguyễn Danh Kiên (2012) nhấn mạnh rằng việc duy trì quỹ đất nông nghiệp là yếu tố then chốt để đảm bảo phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu và toàn cầu hóa.

II. Những thách thức chính trong thực thi pháp luật sử dụng đất nông nghiệp

Mặc dù pháp luật sử dụng đất nông nghiệp đã được hoàn thiện qua nhiều kỳ luật, thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép, đặc biệt từ đất trồng lúa sang đất ở hoặc đất thương mại. Theo số liệu từ Tổng cục Quản lý Đất đai, mỗi năm Việt Nam mất hàng chục nghìn héc-ta đất nông nghiệp do chuyển đổi không đúng quy trình. Bên cạnh đó, quy hoạch ruộng đất manh mún khiến hiệu quả sản xuất bị hạn chế, chi phí đầu vào tăng cao và khó áp dụng cơ giới hóa. Ngoài ra, ô nhiễm đất nông nghiệp do lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đang trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đến chất lượng đất và sức khỏe cộng đồng. Các quy định pháp luật hiện hành chưa đủ mạnh để xử lý triệt để các hành vi vi phạm, dẫn đến tình trạng “phạt cho tồn tại”. Điều này làm suy giảm niềm tin của người dân vào tính nghiêm minh của pháp luật đất đai và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

2.1. Tình trạng thu hẹp và chuyển đổi đất nông nghiệp trái phép

Số liệu từ luận văn của Nguyễn Danh Kiên (2012) cho thấy, từ năm 1993 đến 2012, diện tích đất nông nghiệp tại Việt Nam giảm liên tục, đặc biệt ở các tỉnh ven đô. Nguyên nhân chính là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất không tuân thủ quy hoạch. Nhiều địa phương cấp phép chuyển đổi đất lúa sang đất ở hoặc khu công nghiệp mà không đánh giá đầy đủ tác động đến an ninh lương thực. Mặc dù Luật Đất đai 2013 quy định chặt chẽ về điều kiện chuyển mục đích, nhưng việc giám sát và xử phạt còn lỏng lẻo, tạo kẽ hở cho các hành vi vi phạm.

2.2. Ô nhiễm và suy thoái đất nông nghiệp Hệ lụy từ quản lý lỏng lẻo

Ô nhiễm đất nông nghiệp chủ yếu xuất phát từ việc lạm dụng hóa chất trong canh tác. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, hơn 30% diện tích đất canh tác ở Đồng bằng sông Cửu Long bị suy thoái do mặn hóa và hóa chất tồn dư. Pháp luật sử dụng đất nông nghiệp hiện chưa có cơ chế cụ thể để kiểm soát đầu vào sản xuất hoặc xử lý đất bị ô nhiễm. Điều này dẫn đến vòng luẩn quẩn: đất xấu → năng suất giảm → tăng sử dụng hóa chất → đất càng suy thoái. Việc thiếu quy định về sử dụng đất bền vững là một lỗ hổng pháp lý cần khắc phục cấp bách.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, cần có những cải cách đồng bộ trong hệ thống pháp luật đất đai. Trước hết, cần sửa đổi các quy định về hạn mức giao đất để phù hợp với xu thế tích tụ ruộng đất và cơ giới hóa. Hiện nay, hạn mức giao đất nông nghiệp còn thấp (2–3 ha/hộ), gây cản trở cho sản xuất quy mô lớn. Thứ hai, cần xây dựng cơ chế pháp lý rõ ràng cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tạo điều kiện cho thị trường quyền sử dụng đất vận hành minh bạch. Ngoài ra, việc giao đất lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân có năng lực sản xuất sẽ khuyến khích đầu tư dài hạn và bảo vệ tài nguyên. Các giải pháp này phải dựa trên nền tảng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nông nghiệp bền vững và tuân thủ nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả theo Hiến pháp 2013. Đồng thời, cần lồng ghép các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và phát triển xanh vào luật đất đai, nhằm đảm bảo sử dụng đất nông nghiệp bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa.

3.1. Sửa đổi hạn mức và khuyến khích tích tụ ruộng đất hợp pháp

Hiện nay, hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2013 còn cứng nhắc, không khuyến khích tích tụ ruộng đất. Nhiều chuyên gia đề xuất nâng hạn mức hoặc cho phép vượt hạn trong trường hợp liên kết sản xuất. Việc khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún cần được hỗ trợ bằng chính sách pháp lý như ưu đãi thuế, hỗ trợ kỹ thuật và đơn giản hóa thủ tục chuyển nhượng. Đây là bước đi then chốt để hiện đại hóa nông nghiệp Việt Nam.

3.2. Giao đất lâu dài và bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất

Việc giao đất lâu dài (50–70 năm hoặc ổn định lâu dài) cho hộ nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp sẽ tạo động lực đầu tư vào cải tạo đất, ứng dụng công nghệ cao. Theo Nguyễn Danh Kiên (2012), quyền sử dụng đất ổn định là điều kiện tiên quyết để phát triển nông nghiệp bền vững. Pháp luật cần quy định rõ cơ chế bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi, bao gồm bồi thường sát giá thị trường và hỗ trợ tái định cư, chuyển đổi nghề.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả từ cải cách pháp luật đất nông nghiệp

Một số địa phương đã thí điểm các mô hình cải cách pháp luật sử dụng đất nông nghiệp với kết quả tích cực. Tại Đồng Tháp và An Giang, mô hình “cánh đồng lớn” cho phép nông dân góp đất thành vùng sản xuất tập trung, áp dụng cơ giới hóa và liên kết với doanh nghiệp. Nhờ đó, năng suất lúa tăng 15–20%, chi phí giảm và thu nhập cải thiện rõ rệt. Các mô hình này chỉ thành công khi có khung pháp lý linh hoạt cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp tác sản xuất. Ngoài ra, các tỉnh như Lâm Đồng đã áp dụng quy hoạch sử dụng đất gắn với chuỗi giá trị nông sản, giảm thiểu tình trạng bỏ hoang hoặc sử dụng sai mục đích. Những bài học thực tiễn này cho thấy, hoàn thiện pháp luật đất đai không chỉ là vấn đề kỹ thuật lập pháp mà còn là chìa khóa để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thực tế.

4.1. Mô hình cánh đồng lớn Thành công từ linh hoạt pháp lý

Mô hình “cánh đồng lớn” ở ĐBSCL là minh chứng cho việc ứng dụng pháp luật đất đai linh hoạt. Dù chưa được quy định cụ thể trong luật, các địa phương đã vận dụng cơ chế hợp đồng dân sự và hợp tác xã để liên kết sử dụng đất. Kết quả cho thấy, sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả tăng rõ rệt khi ruộng đất được tập trung. Tuy nhiên, cần sớm thể chế hóa mô hình này để nhân rộng toàn quốc.

4.2. Quy hoạch gắn với chuỗi giá trị Giải pháp bền vững cho đất nông nghiệp

Tại Lâm Đồng, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp được tích hợp với chiến lược phát triển chuỗi giá trị rau, hoa, cà phê. Nhờ đó, đất được sử dụng đúng năng suất tiềm năng, giảm lãng phí và tăng giá trị kinh tế. Đây là hướng đi phù hợp với nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững được nêu trong Luật Đất đai 2013.

V. Tương lai của pháp luật sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Trong thập kỷ tới, pháp luật sử dụng đất nông nghiệp cần hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế. Một đạo luật đất đai mới (dự kiến sửa đổi năm 2025) được kỳ vọng sẽ tháo gỡ các rào cản pháp lý hiện nay, đặc biệt về quyền chuyển nhượng, hạn mức giao đấtbảo vệ đất trồng lúa. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống thông tin đất đai số hóa để minh bạch hóa thị trường quyền sử dụng đất. Về dài hạn, pháp luật đất đai phải trở thành công cụ điều tiết hiệu quả, vừa bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp, vừa thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan lập pháp, hành pháp và cộng đồng nông dân.

5.1. Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi Kỳ vọng cho nông nghiệp hiện đại

Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đang được Quốc hội xem xét đề xuất nhiều điểm mới như cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp rộng rãi hơn, kéo dài thời hạn sử dụng và tăng quyền tự chủ cho địa phương trong quy hoạch. Nếu được thông qua, đây sẽ là bước ngoặt quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

5.2. Vai trò của công nghệ số trong quản lý đất nông nghiệp

Hệ thống thông tin đất đai số (cổng dịch vụ công, bản đồ số) sẽ giúp minh bạch hóa thông tin, giảm tranh chấp và hỗ trợ nông dân tiếp cận thị trường. Ứng dụng công nghệ trong quản lý đất là xu thế tất yếu để pháp luật sử dụng đất nông nghiệp vận hành hiệu quả trong kỷ nguyên số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

DATTIOC QUOC GIA TIA NOT KHOA LUAT NGUYÊN DANH KIÊN PHÁP LUẬT VẺ SỬ DỤNG ĐÁT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật kinh tễ Ma sé : 6038 §0 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn &hoa học: TS. Doãn Hỗng Nhung Hã Nội —2012 MỤC LỤC Muc Nội dung Trang Trang phu bia Lời cắm ơn Lời cam đoạn. Mục lục Danh mục uáo chữ viết tất Danh mục Bang biểu M6 DAU 1 CHUONG 1 MOT SỐ VÂN ĐÊ LÝ LUẬN VE SỬ DỤNG DAT NONG NGIDEP 6 VIET NAM ‘Tang quan về đất nông nghiệp 5 Đất— Tải nguyễn dất ở Việt Nam 5 Phân loại tài nguyễn dắt, nhỏm dắt nông nghiện 8 Vai trò, ý nghĩa của dắt dai - đất nông nghiệp " Khái quát quá trình phát triển của pháp luật đất đai về sit dung đất nõng nghiệp ớ Việt Nam 15 1.1 ‘Thai ky the nam 1945 dén 1954 15 1.2 Thời kỳ từ năm 1954 dến năm 1975 19 1. 'thời kỳ từ năm 1975 đến nam 1992 20 bo 1.4, Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 Quan hệ pháp luật về sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam hiện nay.1 Chủ thể trong quan hệ pháp luật về sử đựng đất néng nghiệp.

khách thể va nội dụng của quan hệ pháp luật sử dụng đất nông nghiệp 30 Những nguyên tắc trong sử dụng đất nông nghiệp hiện 32 nay 141 Rao về nghiềm ngặt dất nông nghiệp va dam bảo an ninh lương thực quốc gia 32 Sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và bên vững. 34 CHUONG 2 'THỰC TRANG PHAP LUAT VE SU DUNG DAT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Pháp luật về sử dụng đất nông nghiệp 38 Các quy định pháp luật về giao đất nông nghiệp. 38 Các quy định pháp luật về thu hễi đất nông nghiệp. 47 Các quy định pháp luật về Đổi Lhường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đãi nông ngñiệp 51 Các quy định pháp luật về giá đất.

58 Các quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng Ww LOI CAM ON Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn nảy, Tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp dỡ va gop ý nhiệt tỉnh của thầy cô Khoa Luật - Đại hạc Quốc gia Hà Nội, tôi xia chân thành cắm ơn đến thay cô Khoa Luật - Dại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thấy cô dã tận tỉnh giảng đạy tôi suốt quá trình nghiễn cứu, học tập tại trường. Tôi xin gửi lời biết ơn sầu sắc dén TS. Doãn Ilỗng Nhung đã đành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và piúp tôi hoàn thánh luận văn tốt nghiệp nảy. Nhân dây, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc sự quan tâm của Lãnh đạo Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Phúc, cùng các anh chị đẳng nghiệp - nơi tôi công tác, đã tạo rất nhiều điêu kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học.

Đẳng thời, tôi cũng xim cảm ơn Lãnh đạo, quý anh, chị công tác tại Lỗng cục quản lý đất đai - Hộ Tài nguyên và Môi trưởng đã tạo điều kiện cho tôi có dữ liệu viết luận văn. Mặc dù lôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tỉnh và năng lực của mỉnh, tuy nhiền không thể tránh khỏi những thiểu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn. 11à Nội, tháng 01 năm 2012 Tiẹc viên Nguyễn Danh Kiên từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. 62 Quyền sử dụng đất nông nghiệp trong thị trường bất 66 động sản.

Thực trạng sử đụng đât nông nghiệp ở Việt Nam hiện 69 nay Đất nông nghiên càng thu hẹp 69 Quy hoạch ruộng đất manh mún 73 223 Ô nhiễm dất nông nghiệp ngày cảng thêm trầm trọng. 75 CHƯƠNG 3 IOAN TULEN PILAP LUAT VA NANG CAO HIEU QUA SU DUNG BAT NONG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 31 Cơ sở, phương hưởng hoàn thiện pháp luật đất nông 79 nghiệp. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin đối với đất đại và nông nghiệp 79 Chủ trương, đường lồi của Dảng cộng sản Việt Nam đối với dất đai và nông nghiệp 84 Nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá 92 Các giải pháp nâng cao hiệu quả về sử dụng đất nông 95 nghiệp Toàn thiên pháp luật trong sử dụng đất nông nghiệp. 95 Sửa đổi các quy định về hạn mức, khắc phục tỉnh trạng ruộng đất manh mún, tiếp tục giao đất lâu đài 95 cho người sử dụng đất MO DAU 1.

Lý do chon dé tai Dat dai la nguồn tài nguyên vô củng quý giá, gắn liền với mọi hoạt động của con người, có tác dộng trực tiếp tới môi trường sinh thải. Trải qua bao thé hé, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập vả bảo vệ vốn đất đai như ngày nay. Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng để phát 10 DANII MỤC CÁC KÝ IIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT BCHTU: Ban chấp hành tung ương CNTB 'tư bản chủ nghĩa CNH -HPH: Công nghiệp hoá, hiện dại hoá CNXII Chủ nghĩa xã hội FAO Quỹ nông lương Liên hợp quốc TTX: Tlop tac xã PISX Phương thức sản xuẤt TLSX 'Tư liệu sẵn xuất. Tổ chức thương mại thể giới WTO LOI CAM ON Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn nảy, Tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp dỡ va gop ý nhiệt tỉnh của thầy cô Khoa Luật - Đại hạc Quốc gia Hà Nội, tôi xia chân thành cắm ơn đến thay cô Khoa Luật - Dại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thấy cô dã tận tỉnh giảng đạy tôi suốt quá trình nghiễn cứu, học tập tại trường.

Tôi xin gửi lời biết ơn sầu sắc dén TS. Doãn Ilỗng Nhung đã đành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và piúp tôi hoàn thánh luận văn tốt nghiệp nảy. Nhân dây, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc sự quan tâm của Lãnh đạo Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Phúc, cùng các anh chị đẳng nghiệp - nơi tôi công tác, đã tạo rất nhiều điêu kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học. Đẳng thời, tôi cũng xim cảm ơn Lãnh đạo, quý anh, chị công tác tại Lỗng cục quản lý đất đai - Hộ Tài nguyên và Môi trưởng đã tạo điều kiện cho tôi có dữ liệu viết luận văn.

Mặc dù lôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tỉnh và năng lực của mỉnh, tuy nhiền không thể tránh khỏi những thiểu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn. 11à Nội, tháng 01 năm 2012 Tiẹc viên Nguyễn Danh Kiên MO DAU 1. Lý do chon dé tai Dat dai la nguồn tài nguyên vô củng quý giá, gắn liền với mọi hoạt động của con người, có tác dộng trực tiếp tới môi trường sinh thải. Trải qua bao thé hé, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập vả bảo vệ vốn đất đai như ngày nay.

Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng để phát 10 từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. 62 Quyền sử dụng đất nông nghiệp trong thị trường bất 66 động sản. Thực trạng sử đụng đât nông nghiệp ở Việt Nam hiện 69 nay Đất nông nghiên càng thu hẹp 69 Quy hoạch ruộng đất manh mún 73 223 Ô nhiễm dất nông nghiệp ngày cảng thêm trầm trọng. 75 CHƯƠNG 3 IOAN TULEN PILAP LUAT VA NANG CAO HIEU QUA SU DUNG BAT NONG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 31 Cơ sở, phương hưởng hoàn thiện pháp luật đất nông 79 nghiệp.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin đối với đất đại và nông nghiệp 79 Chủ trương, đường lồi của Dảng cộng sản Việt Nam đối với dất đai và nông nghiệp 84 Nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá 92 Các giải pháp nâng cao hiệu quả về sử dụng đất nông 95 nghiệp Toàn thiên pháp luật trong sử dụng đất nông nghiệp. 95 Sửa đổi các quy định về hạn mức, khắc phục tỉnh trạng ruộng đất manh mún, tiếp tục giao đất lâu đài 95 cho người sử dụng đất DANII MỤC CÁC KÝ IIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT BCHTU: Ban chấp hành tung ương CNTB 'tư bản chủ nghĩa CNH -HPH: Công nghiệp hoá, hiện dại hoá CNXII Chủ nghĩa xã hội FAO Quỹ nông lương Liên hợp quốc TTX: Tlop tac xã PISX Phương thức sản xuẤt TLSX 'Tư liệu sẵn xuất. Tổ chức thương mại thể giới WTO DANH MUC BANG BIEU Bang2.1 Biến động đất nông nghiệp của cá nước Bảng 2.2 Mức độ manh mắn đất dai ở một số tĩnh Hắc Hộ DANH MUC BANG BIEU Bang2.1 Biến động đất nông nghiệp của cá nước Bảng 2.2 Mức độ manh mắn đất dai ở một số tĩnh Hắc Hộ MO DAU 1. Lý do chon dé tai Dat dai la nguồn tài nguyên vô củng quý giá, gắn liền với mọi hoạt động của con người, có tác dộng trực tiếp tới môi trường sinh thải.

Trải qua bao thé hé, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập vả bảo vệ vốn đất đai như ngày nay. Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng để phát 10 LOT CAM DOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứa của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa dược công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đầm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực.

Tôi đã hoàn thành tất cä các môn học và để thanh loắn tắt cả các nghĩa vụ tài chỉnh theo quy dịnh của Khoa Luật Đại học Quốc gia ậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bào vệ Luận văn. Tôi xin chân thành câm on! NGƯỜI CAM DOAN Nguyễn Danh Kiên từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. 62 Quyền sử dụng đất nông nghiệp trong thị trường bất 66 động sản. Thực trạng sử đụng đât nông nghiệp ở Việt Nam hiện 69 nay Đất nông nghiên càng thu hẹp 69 Quy hoạch ruộng đất manh mún 73 223 Ô nhiễm dất nông nghiệp ngày cảng thêm trầm trọng.

75 CHƯƠNG 3 IOAN TULEN PILAP LUAT VA NANG CAO HIEU QUA SU DUNG BAT NONG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 31 Cơ sở, phương hưởng hoàn thiện pháp luật đất nông 79 nghiệp. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin đối với đất đại và nông nghiệp 79 Chủ trương, đường lồi của Dảng cộng sản Việt Nam đối với dất đai và nông nghiệp 84 Nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hoá 92 Các giải pháp nâng cao hiệu quả về sử dụng đất nông 95 nghiệp Toàn thiên pháp luật trong sử dụng đất nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ