Luận văn pháp luật quản lý thuế XNK - Cục Hải quan TP Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu và thực tiễn áp dụng tại Cục Hải quan Đà Nẵng năm 2014

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Đà Nẵng

Pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Đà Nẵng là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động thu, kiểm tra và giám sát thuế đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc thành phố. Hệ thống này vận hành dựa trên cơ sở pháp lý quốc gia như Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, các nghị định hướng dẫn và thông tư của Bộ Tài chính. Tại Đà Nẵng – một trong những trung tâm logistics và thương mại quan trọng miền Trung – việc áp dụng pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu không chỉ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) mà còn hỗ trợ hội nhập quốc tế (HNQT). Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Phạm Quý Hương (2014), quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm các hoạt động như xác định đối tượng chịu thuế, kê khai, nộp thuế, kiểm tra sau thông quan và xử lý vi phạm. Đặc biệt, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng đóng vai trò chủ lực trong việc thực thi pháp luật này. Việc hiểu rõ bản chất và phạm vi điều chỉnh của pháp luật giúp doanh nghiệp (DN) tuân thủ đúng nghĩa vụ, đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý trong giao dịch thương mại quốc tế.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, áp dụng đối với hàng hóa khi xuất hoặc nhập qua biên giới quốc gia. Đặc điểm nổi bật là tính gián thu, tỷ lệ thuế cố định hoặc linh hoạt theo biểu thuế và mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô. Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, thuế nhập khẩu thường được áp dụng rộng rãi hơn nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, trong khi thuế xuất khẩu chỉ áp dụng với nhóm hàng chiến lược như tài nguyên, khoáng sản. Đặc biệt, tại Đà Nẵng – nơi có cảng biển và sân bay quốc tế – thuế nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu hải quan.

1.2. Vai trò của pháp luật trong quản lý thuế xuất nhập khẩu

Pháp luật về quản lý thuế xuất nhập khẩu không chỉ tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thu thuế mà còn đảm bảo sự minh bạch, công bằnghiệu quả trong quản lý nhà nước. Hệ thống pháp luật này góp phần ngăn chặn gian lận thương mại, trốn thuếkhai man trị giá hàng hóa. Theo nghiên cứu của Nguyễn Phạm Quý Hương (2014), pháp luật còn đóng vai trò then chốt trong việc thực thi các cam kết hội nhập quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA). Tại Đà Nẵng, pháp luật giúp Cục Hải quan thực hiện đồng bộ các quy trình từ khai báo hải quan đến kiểm tra sau thông quan, từ đó nâng cao hiệu lực quản lý.

II. Những thách thức trong thực thi pháp luật thuế xuất nhập khẩu tại Đà Nẵng

Mặc dù hệ thống pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam đã được cải cách mạnh mẽ, thực tiễn thi hành tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Theo luận văn của Nguyễn Phạm Quý Hương (2014), các thách thức chính bao gồm: chồng chéo văn bản pháp luật, thiếu đồng bộ giữa luật và văn bản hướng dẫn, năng lực cán bộ hải quan chưa đồng đều, và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn lạc hậu. Đặc biệt, việc áp dụng thủ tục hành chính thuế phức tạp khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong kê khai và tuân thủ. Một số DN nhỏ và vừa tại Đà Nẵng chưa nắm rõ quy định về xác định trị giá tính thuế, dẫn đến sai sót và bị xử phạt. Bên cạnh đó, cơ chế giám sát và đảm bảo tuân thủ pháp luật còn mang tính hình thức, chưa phát huy hiệu quả trong phát hiện gian lận thuế. Những vấn đề này làm giảm hiệu quả quản lý, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và năng lực cạnh tranh của thành phố.

2.1. Hạn chế trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành

Hệ thống pháp luật về quản lý thuế xuất nhập khẩu còn tồn tại tình trạng mâu thuẫn giữa các văn bản, đặc biệt giữa luật, nghị định và thông tư. Việc sửa đổi, bổ sung diễn ra thường xuyên nhưng thiếu tính dự báo, gây lúng túng cho doanh nghiệp và cả cơ quan thực thi. Tại Đà Nẵng, nhiều trường hợp DN phải điều chỉnh hồ sơ do thay đổi biểu thuế hoặc quy định về ưu đãi thuế mà không được thông báo kịp thời. Điều này làm giảm tính minh bạchdễ hiểu – hai yếu tố then chốt trong chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011–2020.

2.2. Năng lực thực thi của cán bộ hải quan và doanh nghiệp

Năng lực cán bộ hải quan tại Đà Nẵng tuy được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế. Nhiều cán bộ thiếu kỹ năng phân tích rủi ro, xử lý hồ sơ điện tử và áp dụng chuẩn mực quốc tế. Về phía doanh nghiệp, đặc biệt là DN nhỏ và vừa, còn thiếu hiểu biết sâu về pháp luật thuế xuất nhập khẩu, dẫn đến khai báo sai, chậm nộp hồ sơ hoặc không tận dụng được ưu đãi thuế. Đây là nguyên nhân chính gây ra tranh chấp và khiếu nại trong thực tiễn.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu ở Đà Nẵng

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu, cần có những giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu và tăng cường năng lực thực thi. Theo Chương 3 của luận văn Nguyễn Phạm Quý Hương (2014), một trong những định hướng quan trọng là đồng bộ hóa hệ thống pháp luật, loại bỏ mâu thuẫn và chồng chéo. Cụ thể, cần rà soát toàn diện các văn bản dưới luật, đảm bảo tính thống nhất, minh bạchphù hợp với thông lệ quốc tế. Bên cạnh đó, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế là yêu cầu cấp thiết. Tại Đà Nẵng, nên thí điểm cơ chế một cửa quốc giakhai báo hải quan điện tử toàn diện, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả dựa trên phân tích rủi ro, thay vì kiểm tra đại trà. Điều này không chỉ nâng cao hiệu lực quản lý mà còn giảm gánh nặng cho DN tuân thủ tốt.

3.1. Đồng bộ hóa và minh bạch hóa hệ thống pháp luật

Việc đồng bộ hóa pháp luật đòi hỏi rà soát, sửa đổi các quy định mâu thuẫn giữa Luật Hải quan, Luật Thuế xuất nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu pháp lý công khai, cập nhật thường xuyên để doanh nghiệp và cơ quan hải quan dễ tra cứu. Tại Đà Nẵng, nên thiết lập trung tâm hỗ trợ pháp lý chuyên biệt về thuế xuất nhập khẩu, cung cấp thông tin chính xác và kịp thời.

3.2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế

Thủ tục hành chính thuế cần được tối giản theo hướng một lần khai báo, tự động hóaliên thông giữa các cơ quan. Hệ thống VNACCS/VCIS đã được triển khai, nhưng cần nâng cấp để hỗ trợ phân tích rủi ro thông minhxử lý tự động hồ sơ thấp rủi ro. Điều này giúp Cục Hải quan TP. Đà Nẵng tập trung nguồn lực vào các trường hợp có dấu hiệu vi phạm.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Đà Nẵng

Nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng không chỉ dựa vào pháp luật mà còn cần cải thiện nguồn nhân lực, công nghệ thông tinhợp tác với doanh nghiệp. Một trong những bí quyết then chốt là đầu tư vào đào tạo cán bộ theo chuẩn quốc tế, đặc biệt về phân tích dữ liệu, định giá hải quanpháp luật thương mại quốc tế. Đồng thời, cần ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại để tự động hóa quy trình từ khai báo đến thanh tra. Theo chiến lược cải cách thuế 2011–2020, mục tiêu là xây dựng ngành thuế hiện đại, hiệu lực, hiệu quả – điều hoàn toàn khả thi nếu Đà Nẵng mạnh dạn đổi mới. Ngoài ra, cơ chế đối thoại thường xuyên với doanh nghiệp giúp cơ quan hải quan nắm bắt khó khăn thực tế, từ đó điều chỉnh chính sách phù hợp. Mô hình hải quan kiến tạo – nơi cơ quan nhà nước đồng hành cùng DN – đang được khuyến khích triển khai tại các địa phương phát triển, trong đó có Đà Nẵng.

4.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hải quan chất lượng cao

Nguồn nhân lực là nền tảng cơ bản để thực thi pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu hiệu quả. Cục Hải quan Đà Nẵng cần xây dựng chương trình đào tạo thường niên, hợp tác với các trường đại học và tổ chức quốc tế như WCO. Nội dung đào tạo nên tập trung vào kỹ năng phân tích rủi ro, ứng dụng AI trong hải quan, và giải quyết tranh chấp thuế. Điều này giúp cán bộ không chỉ thực thi pháp luật mà còn tư vấn cho doanh nghiệp tuân thủ đúng.

4.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Công nghệ thông tin là chìa khóa để hiện đại hóa hải quan. Đà Nẵng cần nâng cấp hệ thống VNACCS/VCIS, tích hợp với hệ thống một cửa quốc giacổng thông tin ASEAN Single Window. Việc sử dụng dữ liệu lớn (big data)trí tuệ nhân tạo giúp phát hiện gian lận thuế nhanh chóng, đồng thời hỗ trợ dự báo thu ngân sách chính xác hơn.

V. Ứng dụng thực tiễn Kết quả và bài học từ Cục Hải quan Đà Nẵng

Thực tiễn thi hành pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Đà Nẵng giai đoạn 2010–2014 cho thấy nhiều kết quả tích cực, đồng thời để lại bài học quý giá. Theo luận văn của Nguyễn Phạm Quý Hương, Cục Hải quan Đà Nẵng đã tăng thu ngân sách ổn định, rút ngắn thời gian thông quan, và giảm khiếu nại nhờ cải cách thủ tục. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế như thiếu cơ chế phối hợp liên ngành, cơ sở dữ liệu trị giá chưa đầy đủ, và tỷ lệ kiểm tra sau thông quan còn thấp. Một bài học then chốt là: cải cách pháp luật phải đi đôi với cải cách tổ chức và con người. Đà Nẵng có lợi thế về vị trí địa lý và hạ tầng cảng biển, nhưng nếu không đồng bộ hóa pháp luật, nhân lựccông nghệ, hiệu quả quản lý sẽ khó bền vững. Những kinh nghiệm này rất hữu ích cho các địa phương khác trong quá trình hội nhập quốc tế.

5.1. Những kết quả đạt được trong quản lý thuế xuất nhập khẩu

Cục Hải quan Đà Nẵng đã đạt được tăng trưởng thu thuế ổn định, tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ cao và thời gian thông quan trung bình giảm đáng kể. Việc triển khai khai báo điện tửphân luồng hàng hóa theo rủi ro đã giúp tối ưu hóa nguồn lực. Đặc biệt, Đà Nẵng là một trong những đơn vị tiên phong trong thí điểm thủ tục hải quan điện tử theo Thông tư 38/2015/TT-BTC.

5.2. Bài học kinh nghiệm cho cải cách quản lý thuế trong tương lai

Bài học lớn nhất là pháp luật phải đi trước thực tiễn, nhưng cũng phải linh hoạt điều chỉnh theo phản hồi từ doanh nghiệp. Cải cách quản lý thuế xuất nhập khẩu không thể thành công nếu chỉ tập trung vào văn bản, mà cần đầu tư đồng bộ vào con người, công nghệvăn hóa tuân thủ. Đà Nẵng cần tiếp tục phát huy vai trò trung tâm logistics miền Trung bằng cách xây dựng mô hình hải quan hiện đại, thân thiện với doanh nghiệp.

VI. Tương lai của pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Đà Nẵng

Tương lai của pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Đà Nẵng gắn liền với xu thế số hóa, tự động hóahội nhập sâu rộng. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP), pháp luật thuế xuất nhập khẩu cần được điều chỉnh để phù hợp với cam kết quốc tế, đặc biệt về minh bạch hóa, xuất xứ hàng hóaưu đãi thuế quan. Đà Nẵng, với vị thế là thành phố cảng chiến lược, có cơ hội trở thành trung tâm hải quan thông minh nếu chủ động đổi mới. Tương lai hướng đến là hệ thống quản lý thuế không giấy tờ, kết nối thời gian thực với doanh nghiệp và dự báo rủi ro bằng AI. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả thu ngân sách mà còn cải thiện chỉ số môi trường kinh doanh, đưa Đà Nẵng vào nhóm thành phố dẫn đầu ASEAN về thuận lợi hóa thương mại.

6.1. Xu hướng số hóa và tự động hóa trong quản lý thuế

Xu hướng số hóa hải quan đang diễn ra mạnh mẽ. Đà Nẵng cần đầu tư vào hệ thống quản lý dữ liệu tập trung, kết nối API với doanh nghiệp, và sử dụng blockchain để đảm bảo tính minh bạch trong khai báo trị giá. Mô hình hải quan không tiếp xúc sẽ là tiêu chuẩn mới trong thập kỷ tới.

6.2. Hội nhập quốc tế và yêu cầu cải cách pháp luật

Các FTA thế hệ mới đặt ra yêu cầu cao về pháp luật thuế minh bạch, thủ tục đơn giảnbảo vệ quyền lợi doanh nghiệp. Pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Đà Nẵng phải được rà soát định kỳ để đảm bảo phù hợp với chuẩn mực WCOcam kết quốc tế. Điều này giúp thành phố thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển sản xuất xuất khẩu bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và thực tiễn tại cục hải quan thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : Những vẫn đề lý luận về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Những vấn để lý luận về quản lý thuš xuất khâu, thuê nhập khẩu. Khái niệm, đặc điểm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:. Khải niệm, vai trò cửa quảnlý thuế xuât khẩu, thuế nhập khẩu.

Những thành tô cơ bản trong quan ly thud xuất khẩu, tlmé nhập khẫu:. Nhĩmg vẫn để lý luận về pháp luật quản lý thuê XK, thuê NK: - 22 1.1 Khải niệm, cầu trúc pháp Thật quản 1ý thuế XK, thuế NK: 22 1. Các yêu tố chỉ phối pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu:. 27 CHƯƠNG 2 : Thực trạng pháp luật về quản lý thuế XE, thuế NK ở Việt Nam và thực tién thi hanh tai Cue Hai quan TP Da Ning 34 2.

Thực trạng pháp luật về quản lý thuê NK, thuế XK ở Việt Nam:. Chủ thể thực hiện quản lý quảnH thuế XK, thuế NK ở Việt Nam :. Thực trạng pháp luật về thủ tục hành chỉnh thuế - 38 2. Thực trạng pháp luật về giảm sát và báo đảm sự tuân thủ pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu -.

Thực tiễn thí hành pháp luật quân lý thuê XE, thuế NK tại Cục Hãi quan thành phố Tà Nẵng. Dãnh giá thục tiễn thí hành pháp luật quản lý thuê xuất khẩu, thuê nhập khẩu tại Cục 114i quan thành phố Đà Nẵng: - co BA 2. Những kết quả đạt được .2- Nhimg han ché và nguyên nhân : BS 2. Những hạn chế - -.RÑ KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

94 CHƯƠNG 3 : Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật quán lý thuế XK, thné NK va nang cao hiệu quả quản lý thuế XK, thué NK tai Cục Hải quan TP Da 96 3. Một số giải pháp hoàn thiên pháp luật quản lý thuế XK, thuế NK :. Một số giải pháp nâng œao hiệu qnả quân lý thuê XK, thod NK tai Cue Hai quan TP Da Ning: 104 32. Nhóm giải pháp tạo lập và nuối đưỡng nguồn thụ.

„104 4 DANH MUC CHD VIET TAT CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam DN : Doanh nghiệp PTNT : Di trợng nộp thuế ĐTGC : Đâu Lư gia công NSNN : Ngan sach nha nude KTTT : Kiém tra thu thuế HNOT : Hội nhập quốc tế "TP: Thánh phố XK, NK : Xuất khẩu , nhập khâu SXXK : Sân xuất xuÃi. Tăng cường giáo đục, bồi đưỡng phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ nghiệp vu cho cáu bộ công chức TIãi quan -. Đẫy mạnh cải cách thủ tục hành chính về hồi quan 108 3. Triển khai ứng dụng ruạnh mẽ kỹ thuật hiện đại phuc vụ công tác quản lý thui XNK - i09 3.

Tăng cường công tác chồng buôn lậu, chẳng gian lận thương mại, thanh tra, kiếm tra sau thông quan. Tăng cường phối kêt hợp với chính quyên địa phương oác cấp, câu cơ quan chứ năng trên dia ban để quán lý và chống thất thu thuế XNK, ¬—- 3. Tuyên truyền, giao đục nâng cao trinh độ nhận thức cho đối tượng nộp thuế chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế XNK. - - - a1 KẾT LUẬN CHƯƠNG ä3.

ALS KẾT LUẬN. ALF DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20 khẩu còn kế hỡ, dễ bị lợi dụng, nguyễn nhân tử năng lực, trình độ quản lý thuế của cơ quan TTãi quan còn hạn ché,. Xuất phát từ những tên tại trong quản lý thuê XK, thué NK néu trén đỏi hỏi cơ chế chính sách pháp luật phải luôn được quan tâm hoán thiện để nâng cao. hiệu lực, hiện quả trong quản lý, đó là kiếm soát cha được tất cả các đổi tượng nộp thuê, chịu thuế, hạn chế thất thìa ở mức thập 1 mu bảo thụ đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu nộp ngàn sách nhà nước(NSNN), kích thích sân xuất kinh đoanh phát triển, khuyến khích đầu tu, xuất khẩu, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, gop phan xóa đối giảm nghèo, én định tỉnh hình chính trị, kinh tế.

Vi vậy, pháp luật về quản lý thuê xuất khẩu, thuế nhập khâu và thực tiễn áp dụng thí hành là một để tải có giá trị cả về mặt lý luận và thực tiễn. Tên cạnh dé, trước yêu câu cải cách, đơn giân hóa thủ Lục hành chính theo ĐỀ 4n 30 của Chính phú, các quy định về thú tạc hành chỉnh trong, quản lý thuế xuất khâu, thuế nhập khâu phải tiếp tục được cải cách hơn nữa, đi đổi với việc tạo cơ sở pháp lý dễ thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế như kế khai thuế điện tổ, hải quan điện tứ. Từ tắt cả những lý do trên, tôi quyết định chọn để tài “Pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thục tiễn tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng” đề nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học luật của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến để tải Để tải pháp luật.

về thuế xuất khẩn, nhập khẩu là một dễ tải đã và dang được nhiều tổ chức, cá nhân liền quan nghiên cứu đến ở nhiều góc độ khác nhau nh Một số luận vẫn và luận án để cập dến vẫn dễ quần lý thuế dưới giác dé nghiên cứn về từng vân đề riêng lẻ trong toàn bộ quá trình quản lý thuế nói chưng, chẳng hạn thu: Tuan vin thac si luật học “Pháp luật thuế xuất nhập khẩu trong diều kiện liệt Nam thực thì cam kết WTO” của tác giá Ngõ Khánh Phượng, năm 2011; Luận án tiên sĩ kinh tế “J7oàn thiện quản lý thụ thuê của Nhà mước nhằm tăng cường xự tuân thủ thuê của Doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy, năm 2009 Tiêu hết các công trình nghiên cứu trên phản nhiên để cập đến một khía cạnh trong công tác quân lý thuê nói chúng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói 10 DANH MUC CHD VIET TAT CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam DN : Doanh nghiệp PTNT : Di trợng nộp thuế ĐTGC : Đâu Lư gia công NSNN : Ngan sach nha nude KTTT : Kiém tra thu thuế HNOT : Hội nhập quốc tế "TP: Thánh phố XK, NK : Xuất khẩu , nhập khâu SXXK : Sân xuất xuÃi. khâu DANH MUC BANG BLEU Trang Bang 2. DANH MUC CHD VIET TAT CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam DN : Doanh nghiệp PTNT : Di trợng nộp thuế ĐTGC : Đâu Lư gia công NSNN : Ngan sach nha nude KTTT : Kiém tra thu thuế HNOT : Hội nhập quốc tế "TP: Thánh phố XK, NK : Xuất khẩu , nhập khâu SXXK : Sân xuất xuÃi. khâu DANH MUC BANG BLEU Trang Bang 2.

khẩu còn kế hỡ, dễ bị lợi dụng, nguyễn nhân tử năng lực, trình độ quản lý thuế của cơ quan TTãi quan còn hạn ché,. Xuất phát từ những tên tại trong quản lý thuê XK, thué NK néu trén đỏi hỏi cơ chế chính sách pháp luật phải luôn được quan tâm hoán thiện để nâng cao. hiệu lực, hiện quả trong quản lý, đó là kiếm soát cha được tất cả các đổi tượng nộp thuê, chịu thuế, hạn chế thất thìa ở mức thập 1 mu bảo thụ đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu nộp ngàn sách nhà nước(NSNN), kích thích sân xuất kinh đoanh phát triển, khuyến khích đầu tu, xuất khẩu, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, gop phan xóa đối giảm nghèo, én định tỉnh hình chính trị, kinh tế. Vi vậy, pháp luật về quản lý thuê xuất khẩu, thuế nhập khâu và thực tiễn áp dụng thí hành là một để tải có giá trị cả về mặt lý luận và thực tiễn.

Tên cạnh dé, trước yêu câu cải cách, đơn giân hóa thủ Lục hành chính theo ĐỀ 4n 30 của Chính phú, các quy định về thú tạc hành chỉnh trong, quản lý thuế xuất khâu, thuế nhập khâu phải tiếp tục được cải cách hơn nữa, đi đổi với việc tạo cơ sở pháp lý dễ thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế như kế khai thuế điện tổ, hải quan điện tứ. Từ tắt cả những lý do trên, tôi quyết định chọn để tài “Pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thục tiễn tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng” đề nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học luật của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến để tải Để tải pháp luật. về thuế xuất khẩn, nhập khẩu là một dễ tải đã và dang được nhiều tổ chức, cá nhân liền quan nghiên cứu đến ở nhiều góc độ khác nhau nh Một số luận vẫn và luận án để cập dến vẫn dễ quần lý thuế dưới giác dé nghiên cứn về từng vân đề riêng lẻ trong toàn bộ quá trình quản lý thuế nói chưng, chẳng hạn thu: Tuan vin thac si luật học “Pháp luật thuế xuất nhập khẩu trong diều kiện liệt Nam thực thì cam kết WTO” của tác giá Ngõ Khánh Phượng, năm 2011; Luận án tiên sĩ kinh tế “J7oàn thiện quản lý thụ thuê của Nhà mước nhằm tăng cường xự tuân thủ thuê của Doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy, năm 2009 Tiêu hết các công trình nghiên cứu trên phản nhiên để cập đến một khía cạnh trong công tác quân lý thuê nói chúng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói 10 MOPAU L "Tỉnh cấp thiết của đề tài "Lrãi qua nhiều giai đoạn lịch sử phát triển của xã hội loài người đã minh chứng, thuế ra đời là cần thiết, khách quan gắn liên với sự ra đời, tôn tại vả phát triển của nhà nude.

Gan đây nhải, Tuật quân lý thuế đã được Quốc hội khoá XI kỷ họp 10 thông qua ngày 29/11/2006, Điều 4 Luật nảy dã khẳng dịnh: “thuế là nguén thu chủ yêu của ngân sách Nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật. là nghĩa vụ và quyền lợi của ruợi tô chức, cá nhân. Cơ quam, tổ chức, có nhân có trách nhiệm tham gia quan ly thué.” Thả nước để có thế tôn tại, thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ cia minh thì cần phải có nguồn tải chính nhất đmlt Do vậy, Nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một bộ phận của cái xã hội vào tay Nhà nước.

'Việc huy động, tập trung neudn của cải đó được thực hiện bằng các cách khác nhau, trong dỏ có bình thức dong góp bắt buộc dược gọi là thuế, Trong cầu trúc hệ thông thuế ở mỗi quốc gia, thuê xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một trong nhữmg sắc thuê có ý nghĩa quan trong, via 14 nguồn động viên ngăn sách quốc gia, vừa là công, cụ dễ diều tiết sản xuất trong nước, dàng thời cũng là dón bay thúc đây kinh tế trong nước và thương mại quốc tế phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ