Luận văn pháp luật quản lý nợ công ở Việt Nam - Lưu Thị Hiền

Luận văn thạc sĩ Luật học nghiên cứu pháp luật quản lý nợ công Việt Nam, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện theo yêu cầu phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Tác giả

Lưu Thị Hiến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về pháp luật quản lý nợ công Việt Nam phát triển bền vững

Pháp luật quản lý nợ công Việt Nam phát triển bền vững là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động vay, sử dụng và trả nợ công nhằm đảm bảo an toàn tài chính quốc gia, đồng thời hỗ trợ tăng trưởng kinh tế dài hạn. Theo luận văn thạc sĩ của Lưu Thị Hiền (2014), nợ công không chỉ là công cụ tài chính mà còn là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển bền vững. Khi nợ công vượt ngưỡng an toàn, rủi ro tài khóa và khủng hoảng kinh tế có thể xảy ra, như đã thấy trong khủng hoảng nợ công châu Âu giai đoạn 2009–2012. Tại Việt Nam, tỷ lệ nợ công/GDP tăng từ 28% năm 2001 lên 60,3% vào cuối năm 2014, cho thấy áp lực ngày càng lớn lên ngân sách nhà nước. Pháp luật về quản lý nợ công do đó phải vừa kiểm soát rủi ro, vừa tạo điều kiện huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển. Hệ thống pháp lý hiện hành bao gồm Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công (2009, sửa đổi 2017), cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu, khung pháp lý này vẫn còn manh mún, thiếu đồng bộ và chưa phản ánh đầy đủ yêu cầu của phát triển bền vững. Việc tích hợp các nguyên tắc như minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng vốn vay là cần thiết để nâng cao chất lượng quản lý nợ công.

1.1. Khái niệm nợ công và các thành phần cấu thành theo chuẩn mực quốc tế

Nợ công theo chuẩn mực IMF bao gồm nợ chính phủ, nợ được chính phủ bảo lãnhnợ của chính quyền địa phương. Tại Việt Nam, khái niệm này được quy định tại Điều 4 Luật Quản lý nợ công năm 2009. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nợ của doanh nghiệp nhà nướcnợ tiềm ẩn từ các cam kết bảo lãnh chưa được tính đầy đủ, dẫn đến đánh giá thiếu chính xác về mức độ rủi ro. Việc áp dụng chuẩn mực quốc tế giúp nâng cao tính minh bạch và so sánh được với các quốc gia khác.

1.2. Mối liên hệ giữa quản lý nợ công và phát triển bền vững

Phát triển bền vững đòi hỏi cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Quản lý nợ công hiệu quả góp phần đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định cho các mục tiêu này. Nếu vay nợ chỉ phục vụ chi thường xuyên hoặc đầu tư kém hiệu quả, nợ công sẽ trở thành gánh nặng, cản trở phát triển bền vững. Do đó, pháp luật cần quy định rõ ràng về mục đích vay, đánh giá hiệu quả dự án và cơ chế giám sát độc lập.

II. Những thách thức trong pháp luật quản lý nợ công Việt Nam hiện nay

Mặc dù đã có nhiều cải cách, pháp luật quản lý nợ công Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Một trong những vấn đề nổi cộm là thiếu cơ chế giám sát độc lậpminh bạch thông tin. Theo báo cáo của Bộ Tài chính (2014), nợ công đã vượt 60% GDP, tiến sát trần an toàn 65% theo quy định của Quốc hội. Tuy nhiên, con số này chưa bao gồm nợ tiềm ẩn từ doanh nghiệp nhà nước và các cam kết bảo lãnh, khiến rủi ro thực tế cao hơn nhiều. Hiệu quả sử dụng vốn vay cũng là điểm yếu lớn. Chỉ số ICOR (tỷ lệ vốn đầu tư trên 1% tăng trưởng GDP) của Việt Nam ở mức cao, cho thấy vốn vay chưa được sử dụng hiệu quả. Bên cạnh đó, pháp luật về quản lý nợ công còn chồng chéo với các luật khác như Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, dẫn đến khó khăn trong thực thi. Đặc biệt, cơ chế phân cấp quản lý nợ giữa Trung ương và địa phương chưa rõ ràng, dễ dẫn đến tình trạng vay vượt trần hoặc sử dụng sai mục đích. Những hạn chế này làm suy giảm khả năng duy trì tính bền vững tài khóa, đe dọa ổn định kinh tế vĩ mô.

2.1. Thiếu minh bạch và cơ chế giải trình trong quản lý nợ công

Thông tin về nợ công tại Việt Nam thường được công bố chậm, thiếu chi tiết và không theo chuẩn quốc tế. Điều này làm giảm khả năng giám sát của Quốc hội, giới chuyên gia và người dân. Minh bạch thông tin là yếu tố then chốt để đảm bảo quản lý nợ công bền vững, như khuyến nghị của OECD và IMF.

2.2. Hiệu quả sử dụng vốn vay thấp và rủi ro nợ tiềm ẩn

Nhiều dự án sử dụng vốn ODA hoặc vốn vay nước ngoài có tiến độ chậm, chi phí phát sinh lớn, thậm chí thất thoát. Nợ tiềm ẩn từ các doanh nghiệp nhà nước như EVN, Vinafood hay các ngân hàng yếu kém chưa được lượng hóa đầy đủ, tạo ra “quả bom nợ” có thể bùng phát bất cứ lúc nào.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật quản lý nợ công hướng đến bền vững

Để pháp luật quản lý nợ công Việt Nam thực sự hỗ trợ phát triển bền vững, cần áp dụng đồng bộ nhiều phương pháp cải cách. Trước hết, cần sửa đổi Luật Quản lý nợ công theo hướng mở rộng phạm vi điều chỉnh, bao gồm cả nợ tiềm ẩnnợ của doanh nghiệp nhà nước có bảo lãnh của Chính phủ. Tiếp theo, nên xây dựng khung đánh giá rủi ro nợ công dựa trên các chỉ số tài khóa vĩ mô như tỷ lệ nợ công/GDP, nợ nước ngoài/dự trữ ngoại hối, và khả năng trả nợ. Một giải pháp then chốt là tăng cường vai trò giám sát của Quốc hội thông qua cơ chế thẩm tra độc lập và yêu cầu báo cáo định kỳ theo chuẩn IMF. Ngoài ra, cần liên kết chặt chẽ giữa quản lý nợ công và đầu tư công, đảm bảo mọi khoản vay đều gắn với dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội rõ ràng. Theo Lưu Thị Hiền (2014), việc áp dụng nguyên tắc “người vay chịu trách nhiệm trả nợ” sẽ hạn chế tình trạng vay tràn lan không hiệu quả. Cuối cùng, cần số hóa hệ thống quản lý nợ để nâng cao minh bạch, dự báo rủi ro và ra quyết định kịp thời.

3.1. Cập nhật khung pháp lý theo chuẩn mực quốc tế

Việt Nam cần điều chỉnh pháp luật quản lý nợ công phù hợp với Hướng dẫn của IMF về Thống kê tài chính chính phủ (GFS) và Khuyến nghị của OECD về minh bạch tài khóa. Điều này giúp nâng cao uy tín quốc tế và khả năng huy động vốn với chi phí thấp hơn.

3.2. Tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình

Cơ chế giám sát độc lập từ Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức xã hội dân sự cần được pháp luật hóa rõ ràng. Báo cáo nợ công phải được công bố 6 tháng/lần, kèm phân tích rủi ro và kịch bản trả nợ.

IV. Ứng dụng thực tiễn Bài học từ quản lý nợ công ở Việt Nam giai đoạn 2010 2020

Giai đoạn 2010–2020 là minh chứng rõ nét cho cả thành công và hạn chế trong quản lý nợ công Việt Nam. Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, Việt Nam triển khai gói kích cầu 8 tỷ USD, khiến nợ công tăng nhanh. Tuy nhiên, đến năm 2016, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 25/2016/QH14 siết chặt trần nợ công ở mức 65% GDP, đồng thời yêu cầu minh bạch hóa nợ bảo lãnhnợ chính quyền địa phương. Kết quả, tỷ lệ nợ công/GDP giảm nhẹ từ 64,9% (2016) xuống còn khoảng 55% vào năm 2020, nhờ tăng trưởng GDP và cải cách chi tiêu. Tuy nhiên, nợ nước ngoài vẫn chiếm tỷ trọng cao (trên 40% tổng nợ), tạo áp lực trả nợ lớn. Một số địa phương như Hà Nội, TP.HCM đã chủ động xây dựng kế hoạch quản lý nợ, nhưng nhiều tỉnh miền núi vẫn phụ thuộc nặng vào vay ODA không hiệu quả. Theo nghiên cứu của Trình Thị Vân Anh (2013), việc liên kết quản lý nợ công với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương là yếu tố then chốt giúp kiểm soát rủi ro. Thực tiễn này cho thấy, pháp luật quản lý nợ công chỉ hiệu quả khi được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, với cơ chế giám sát và đánh giá rõ ràng.

4.1. Tác động của Nghị quyết 25 2016 QH14 đến quản lý nợ công

Nghị quyết này đã siết chặt kỷ luật tài khóa, yêu cầu Chính phủ công bố đầy đủ các loại nợ và đưa nợ của doanh nghiệp nhà nước có bảo lãnh vào phạm vi giám sát. Đây là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao tính bền vững tài khóa.

4.2. Hiệu quả quản lý nợ công tại địa phương Thành công và thất bại

Một số địa phương đã xây dựng kế hoạch trả nợ dài hạn và ưu tiên vay cho dự án có khả năng sinh lời. Tuy nhiên, nhiều nơi vẫn vay để chi thường xuyên, vi phạm nguyên tắc quản lý nợ công bền vững.

V. Tương lai của pháp luật quản lý nợ công Việt Nam trong bối cảnh phát triển bền vững

Trong thập kỷ tới, pháp luật quản lý nợ công Việt Nam cần chuyển mình mạnh mẽ để đáp ứng các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs) và cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Điều này đòi hỏi nợ công không chỉ an toàn về tài khóa mà còn phải hỗ trợ chuyển đổi xanh, số hóa và công bằng xã hội. Một xu hướng quan trọng là phát triển trái phiếu xanhtrái phiếu bền vững, cho phép huy động vốn cho các dự án thân thiện môi trường. Pháp luật cần tạo hành lang pháp lý cho các công cụ tài chính mới này. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro nợ công dựa trên AI và dữ liệu lớn, giúp dự báo khả năng trả nợ và điều chỉnh chính sách kịp thời. Theo khuyến nghị của ADB, Việt Nam nên áp dụng mô hình quản lý nợ công tích hợp, kết nối giữa Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các bộ ngành liên quan. Cuối cùng, việc nâng cao năng lực cán bộ quản lý nợtăng cường hợp tác quốc tế sẽ là chìa khóa để đảm bảo quản lý nợ công bền vững trong tương lai.

5.1. Phát triển công cụ tài chính bền vững Trái phiếu xanh và trái phiếu xã hội

Trái phiếu xanh cho phép huy động vốn cho năng lượng tái tạo, giao thông công cộng và thích ứng biến đổi khí hậu. Pháp luật cần quy định rõ tiêu chuẩn, cơ chế xác minh và ưu đãi thuế để khuyến khích phát hành.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong dự báo và quản lý rủi ro nợ công

Việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý nợ công tích hợp dữ liệu vĩ mô, dự án đầu tư và dòng tiền trả nợ sẽ giúp ra quyết định chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro vỡ nợ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn pháp luật về quản lý nợ công ở việt nam trước yêu cầu phát triển bền vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Tinh cấp thiết của đề tài THiện nay, khi bối cảnh kinh tế thể giới đang phát triển mạnh mẽ và só nhiêu chuyên biển khó hường, điền hình là khủng hoang kinh tế toàn câu xảy va lừ cuối nữm 2008, đầu năm 2009, khủng hoằng nợ công ở Hy Lạp đăng lan sang một sỏ nước Châu au thì nợ công va quản lý nợ công trở thành vẫn dé “nóng” được các nhà lãnh đạo các quốc gia trên thể giới đặc biệt quan tâm. Ở Việt Nam kế từ năm 2001 tới nay, nợ công liên tục tăng về giá trị tuyệt đổi, mức nợ bình quân đầu người và tỷ lệ nợ công trêu GDP. Theo số liệu của The Economist, vao mim 2001 nợ công của Việt Nam mới là chưa day 9 ty USD, bình quân mỗi người gánh số nợ công xấp xi 112 USD, và nợ công mới tương đương 28% GDP.

Theo báo cáo của Bộ Tài chính tại kỳ họp Quốc hội vừa qua, ước tính đến ngày 31/12/2010 nợ công là 56,7% GDP; nợ chính phủ là 44.5% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia lả 42, % GDP, Tinh dén ngay 31-11-2014, theo đồng hồ nợ công toàn cầu cúa bảo The Iicenomist, nợ công của Việt Nam là hơn 85 tỷ USD, mỗi người đân đang gánh số nợ 937 USD. Do đó, tỉnh đến cuối năm 2014 nọ công tóc đạt 60,3% GDP. Nợ công của Việt Nam đã vượt trần nếu tỉnh cả số nợ của doanh nghiệp nhà nước, nợ tát phiến Chính phủ, nợ đọng xây dựng cơ bán. Tuy nhiền với nức dưới 65% GDP, tỷ lệ nợ công, Việt Nam đến năm 2014 vẫn được đánh giả an toàn nhưng đã tăng, cao so với 2 năm trước (năm 7012 lá 55,5% GDP, năm 2013 là 56,2% GDP) là điều đáng, lo ngại.

Thọo linh toán, nợ công đến năm 2015 lá 64% GDP và đỉnh nợ công quốc gia sẽ dạt mức 64,9% GP vào năm 2016. Nhìn vào những con số trên, trong, bồi cảnh khủng hoảng nợ công đang có ngủy cơ lan rộng ở Châu: Âu, nhiều nhận định cho rằng, kinh tế Việt Nam đang đảng trước những rủi ro. Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUAT VE QUAN LY NG CONG Ở VIỆT NAM TRƯỚC VEU CAU PHAT TRIEN BEN VUNG VA MOT SO KTEN NGHT - - AT 2.1, Thực trạng pháp luật về quản lý nợ công ớ Việt Nam trước yêuau cầucần phátnhát triển triển bềnhàn vững sứ - 477 2. Quy dinh về nguyên tắc quản lý nợ công,.

Quy định vẻ chủ thể quản lý nợ công. Quy dinh về công cụ quân lý nợ công, - - 51 2. Quy định về báo cáo thông tin nợ công, - - -53 2. Quy định về việc vay, sử dụng và trá nợ các khoản nợ công.

Những ưu điểm và hạn chế cơ bản của phap ludt vé quan ly ne công ở Việt Nai trước yêu cau pluát triển bên vững 64 2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ công ở Việt Nam trước yêu cầu nhát triển bền vững - 72 22. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về quăn lý nợ công ở Việt Nam trước yêu cầu phát triển bản vững, 2. Một số kiên nghị về việc áp dụng, pháp luật quản Việt Nam trước yêu cầu phát triển bến vững Két luận chương 2 - - - 85 KẾT LUẬN - _ 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

„88 êu cạnh đó, một xu thể rắt đáng lo ngại là cũng trong giại đoạn 2001- 2009, thâm hụt ngân sách (cả trong và ngoài dự toản) tăng từ 2,89 GDP lên tới 9% GDP Như vậy, tronp khi nợ công tăng liên tục thi ngân sách lại ngày cảng dun thin but. Điều này vì phạm ruột nguyễn tắc cơ bẩu của quân lý mợ công bèn vững, đỗ là “nợ công ngày hôm nay phải được lài trợ bằng thặng dư ngân sách ngày mai” [L]. Tiơn thế nữa, thâm hụt ngân sách ở Việt Nam đã trở thành kinh niên và mức thâm hụt đã vượt xa ngưỡng “báo động đỏ” 5% theo thông lệ quốc tế, khiển lĩnh bền vững của nợ công cảng bị giầm súi. Trong khi đó, với nhụ cầu tiếp tục đầu tư để phát triển, chắc chắn nợ công của Việt Nam sẽ còn tăng trong nhiễu năm tới.

Cụ thể là, với tỉ lệ tiết kiệm nội địa chỉ khoảng 27% GDP trong khi mức đầu tư toàn xã hội mỗi năm khoảng 429% GDP thì Chính phủ sẽ phải tiếp tục đi vay rất nhiễu (bên cạnh vớn đầu tư mước ngoài) dé bu dip khoản thiếu hụt đầu tư. Nếu nhìn vào một số dự án dau tu cu thé tir nay đến năm 2030 như dự án đường sắt cao tốc Bắc - Nam (56 tỉ USD), dự án xây dựng thủ đô (60 tí USD), nha máy điện hạt nhân ở Ninh Thuận (hơn 10 tỉ USD). - trong đó nguồn tai tro chủ yếu là từ ngân sách và nợ công - có thể thấy nợ công sẽ lăng mỗi ngày. Tính bền vững của nợ công không chỉ phụ thuộc váo cán cân ngân sách.

mã còn phụ thuộc vào một số nhân tố khác. Đầu tiên là tốc độ tăng trưởng GDP Tốc độ tăng GDP cao là điều kiện cần để tăng nguồn thu va dat thing dư ngằn sách. Tuy nhiên, nêu tăng trưởng GDP chủ đo lặng các yên tô đầu vào vật chất (vốn và lao động) mả khỏng tăng được năng suất thì chắc chăn đến một lúc nào đó, táo độ tầng trưởng sẽ giảm. Mức lãi suất cao khiến việc vay mới và tài trợ nợ công trỏ nên đắt đỏ hơn, đo vậy ảnh hướng tới nh bên vững của nợ công.

Mức suất, đến lượi bên vững vẫn còn nhiều hạn chế, manh mún, tôi guyết định lựa chon dé tai: “Pháp luật về quản lý nợ công ở Việt Nam trước yêu cầu phát triển bền vững” đề làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài No céng là một vẫn để “nông” được hậu hối. gác quốc gia quan lâm khi kinh tế đang có những bước chuyên mình khó lường như hiện nay. Hang loạt các câu hỏi đặt ra rửnr: nợ cảng như thế nào là ở ngưỡng an toàn? ay ng công như thể nào dé đảm bảo duy trì tính bên vữmg? Và để nợ công ở ngưỡng am toàn có thẻ phát niển bằn vững thì chúng la cần phải làm gì Câu trả lời thật sự là khó khăn, để làm được điều đó thì cần phải quản lý nợ gông như thể nao dé cé hiệu quá cao trong huy động, sử dụng vốn vay, trong trả nợ.

Dây là một bai toán khó đối với chúng ta. Muốn giải quyết vấn đề trên thì cần phải nghiên cứu các vấn để pháp lý vẻ quản lý nợ công. Mục đích của nghiên cửu là để làm rõ quy định về nợ công, quản lý nợ công và trước yêu câu phát triển Lên vững thủ pháp luật cần sửa đổi, cằn bổ sung thêm những quy định nào dé đáp ứng được yêu cầu trên? Đáp ứng nhu câu bức thiết nói trên, ở Việt Nam thời gian qua đã có mội sỗ bài viết mang tỉnh chất nghiên cửa được đồng tải lrên cảơ tạp chí Luật học, tap chí Nhà nước và Pháp luật. kế cã một số Tatận văn thạc sĩ và Luận án tiễn sĩ Luật học, kinh tế học nghiên cửu các vẫn đẻ liên quan đến để tài quản lý nợ công như.

- ĐỀ lài nghiền cứu cấp Bộ: “ Fidi phán hoàn thiện công ide quan ly vay, trả nợ nước ngoàt" do Tiền sỹ Trương, Thái Phương — Vụ tải chỉnh đổi ngoại — Bộ tài chữnh làm chủ nhiệm; - Dễ tài nghiên cứu cấp ngành: "Zïoàn thiện quản lý nọ chính phủ của Bộ Tài chính” do Thạc sỹ Trình Thi Van Anh — Ban Huy động vẫn — Kho bạc Nhà nước làm chủ nhiệm; MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Tuổi căn đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt VA PHAP LUAT VE QUAN LY NG CONG TRUGC YE CAU PHÁT TRIÊN BÈN VỮNG. Những vấn để lý luận về nợ công 1. Quan niệm về nợ công. Đặo điểm của nợ công 1.

Các bộ phận câu thành của nợ công theo chuẩn mực quốc tế. Các yêu tổ ảnh hưởng đền tỉnh bên vững của nợ công. Những vẫn đề lý luận về quản lý nợ công trước yêu cầu phát triển bền vững. Khải niệm quản lý nợ công 1.

Quan niệm về phát triển bên vững và những yêu cầu cơ bản về phát tiễn bằn vững đốt với quản lý nợ công. Bản chất va nội dung của quán lý nợ công trước yêu cầu phat triển bầu vững 1.4, Tác động của quản lý nợ công đền sự phát triển bên vững. Mô hình pháp luật về quản lý nợ công 1. Quan hê pháp luật về quản lý nợ công.

Cầu trúc pháp hiật về quản lý nợ công Kết luận chương 1. Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUAT VE QUAN LY NG CONG Ở VIỆT NAM TRƯỚC VEU CAU PHAT TRIEN BEN VUNG VA MOT SO KTEN NGHT - - AT 2.1, Thực trạng pháp luật về quản lý nợ công ớ Việt Nam trước yêuau cầucần phátnhát triển triển bềnhàn vững sứ - 477 2. Quy dinh về nguyên tắc quản lý nợ công,. Quy định vẻ chủ thể quản lý nợ công.

Quy dinh về công cụ quân lý nợ công, - - 51 2. Quy định về báo cáo thông tin nợ công, - - -53 2. Quy định về việc vay, sử dụng và trá nợ các khoản nợ công. Những ưu điểm và hạn chế cơ bản của phap ludt vé quan ly ne công ở Việt Nai trước yêu cau pluát triển bên vững 64 2.

Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ công ở Việt Nam trước yêu cầu nhát triển bền vững - 72 22. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về quăn lý nợ công ở Việt Nam trước yêu cầu phát triển bản vững, 2. Một số kiên nghị về việc áp dụng, pháp luật quản Việt Nam trước yêu cầu phát triển bến vững Két luận chương 2 - - - 85 KẾT LUẬN - _ 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. „88 mình, lại phụ thuộc vào quan hệ cúng cầu trên li tường tiến Lệ và kỳ vọng, lạm phát trong nên kinh tế.

Là một nên kmh tế thâm dụng đầu tu, ở Việt Nam nhu cầu tín đụng luôn luôn cao và lạm phát rất khó kiểm chế ở mức thấp. Trước thực trạng kinh lế và dự đoền trong tương lai thì việc quân lý nợ công rửư thể rào dé đảm bảo yêu Lô bên vững hay tước yêu cầu phát triển bên vững phải quản lỷ nợ công như thể nào? Đây là một vân đẻ “nóng” và cấp thiết đối với Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ