CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỌNG GÓP VÓN, MUA CỎ PHÀN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUAT VE HOAT DONG GOP VON, MUA CỎ PHAN CUA NGAN HANG THU ONG MAI TẠI VIET NAM 1. Lý luận pháp luật về hoạt động góp von, mua cỗ phan của ngân hang thương mại 1. Khái uiệm, đặc điểm của hoạt động góp von, wna cỗ phan của ugân hang thường mai a) Khái uiệm hoạt động góp vou, una cỗ phan cna ngân hang throug mai Hoạt động góp von, mua cô phân là một trong những hình thức đầu tư của các nhà đầu tư nói chung và NHTM nói riêng Theo đó, góp vốn được hiểu là việc nhà đầu tư dua tải sản vào tô chức kinh tê dé tăng vốn điều lệ cho tô chức kinh té đó hay ban chat 1à việc nha đầu tư mua von của tổ chức kinh tế.
Mua cỗ phân là việc nhà đầu tư mua vốn của các thành viên trong tô chức kinh tế, lúc nảy von điều lệ của tô chức kinh tế không thay đãi! Như vậy, về cơ bản có thé hiểu. hoạt động góp vên, mua cỗ phân của NHTM là việc NHTM sử dụng vốn, tai sản của minh dé tạo thanh vén điều lệ của một tổ clức kinh tế hoặc thực hiện giao dich mua một phan von sở hữu của tô chức kinh tê thông qua việc mua cỗ phiêu của tổ chức kinh tế đó. VỆ định nghĩa góp von, mua cô phân của NHTM, hau hết các quốc gia đều không đề cập dén một cách trực tiếp trong các văn bản pháp luật ngân hàng ma chỉ dé cập mat cách gián tiếp thông qua các quy định về điều kiện, giới han gop von mua cô phân của TCTD nói chung và NHTM nói riêng Cách luệu về hoat đông góp von, mua cô phân của NHTM theo pháp luật của các quốc gia trên thê giới thường được xác định dựa trên định nghĩa về hoạt động góp von, mua cô phân của một công ty nói chung Ở Singapore, thuật ngữ chỉ hoạt đông góp von, mua cô phân của ngân hàng thương mai được đề cập dén ở Điều 31 Luật Ngan hàng Singapore năm 1970 vệ “Giới hạn khoản đầu tư vốn cô phân”. Theo đó, “khoản đầu tư vốn cô phan” (equity investment) được hiểu là bat kì quyền lợi nào mang lại lợi ich trong vốn cổ phân của mét công ty, bao gam ! Dương Thi Tm (2017), Góp von thành lập doanh nghiép có von đâu ne nước ngoài theo Luật Đâu ne năm 2014 và thee riếển tht hành tại thành phố Hà Nội Luận văn thạc sĩ Luật học ,Daihoc Luật Hà Nội, tr.
7 các khoăn đầu tư, lấi hoặc quyên khác theo quy dinh của pháp luật2 Theo Luật Tổ chức kinh doanh tai chính năm 2008 của Thái Lan, hoạt động gop vồn, mua cô phân của tổ chức tai chính nói chung ngân hàng nói riêng cũng là một hình thức dau tư, được quy định tại Chương 3, Phân2 về Đâu tư của Té chức tài chính Điều 34 có nhắc đền việc “nắm giữ hoặc sở hữu cổ phần của một công ty”. Điều 33 giải thích rang, hoạt động tại Điều 34, 35 có nghiia là các tô chức tai chính được phép đầu tư vào chúng khoán dé sở hữu cho chính mình3 Tại Việt Nam, theo Khoản 24 Điêu 4 Luật các TCTD nếm 2017 và Khoản 16 Điều 14 Luật các TCTD nam 2024, đính nghĩa hoạt động góp vốn, mua cô phần của các TCTD nói chưng được hiểu như sau: “Góp vốn mua cỗ, phẩn của TCTD là việc TCTD trực tiếp hoặc iy thác cho tô chức khác góp vốn edu thành vốn điều lệ: mua cổ phan của doanh nghiệp, TCTD khác, bao gồm cả việc nhận chuyên nhượng, mua cô phan phân vẫn góp của doanh nghiệp, TCTD khác; cấp vén gop vốn vào công ty con, công ty liên kết của TCTD; góp vốn vào quỹ đâu he.” Hé quả pháp lý của hoat đông nay là hình thành các hình thành các công ty có liên hệ về von (Affiliates) với ngân hàng. Đây là hoạt động chiu sự giới hen lớn từ nguôn von đầu ty, lĩnh vực đầu tư, quan hệ vốn giữa công ty tiếp nhận và ngân hàng me. Tai Viet Nam, hoạt động thành lập các công ti có mdi liên hệ về von được chia thành: thành lap công ti cơn, công ti liên két.
Theo đó, thông thường, dau tư vào công ty con là khi ngân hang hoặc ngân hang và người có liên quan của ngân hang sở hữu trên 50% von điều lệ và 50% vốn cỗ phân có biểu quyét. Do vay, ngân hàng có quyên chi phôi các chính sách. tải chính và hoạt động của doanh nghiệp. Đối với hình thức đầu tư vào công ty liên kết, ngân hing hoặc ngân hang và người có liên quan của ngân hàng sở hữu trên 11% von điều lệ hoặc trên 11% vốn cô phân có biểu quyết nhung không đến mức chi phối doanh nghiép đó Co thé thay rằng, pháp luật ngân hàng Việt Nam đã quy dinh cụ thé và chỉ tiệt cách 2 «Equity awestment” means any beneficial interest in the share capital of & company, and such other investment, interest or right as may be prescred.
` Subject to Section 34 and Section 35, a fmancial gstitution may awest m securities for its ovm ovmership in accordance wih the rules prescribed in the notification of the Bank of Thailand. * Nguyễn Thi Thanh Ta (2020), Phxip luật về đâu te tài chinh của Ngân hàng thương mát tại Việt Neo — Thực trang và gi pháp hoàn Điện. Luận an Tiên sĩ Luật học ,Daihoc Luật Hà N6i, tr. ` Khoin 29,30 Điều4 Luật Các TCTD nim 2010.
§ hiéu về hoạt động góp von, mua cỗ phân của TCTD nói chung và NHTM nói riêng, có giá trị tham khảo rat lớn về mặt ly luận cho các quốc gia trong quá trình xây dung va hoàn thiện hé thông pháp luật ngân hang Dựa trên tinh than của phép luật ngân hàng Việt Nam, hoạt động góp von, mua cô phân được xác định bao gồm ba hình thức sau: (1) Thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết, (2) Góp vốn, mua cỗ phân. thông thường ở dưới mức quy định, (3) Góp vốn vào quỹ đầu tư hoặc uỷ thác cho công ty khác góp vốn, mua cỗ phan Tun chung lại, từ những gì đã phân tích ở trên, trong pham vi dé tài nghiên cứu khoá luận, tác giả rút ra khái niém về hoạt đông góp vốn, mua cỗ phần của NHTM như sau: “Hoạt động góp vốn, mua cổ phần NHTM là việc NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp bỗ vốn, tài sản dé gép vốn, mua cé phan của các doanh nghiệp, TCTD khác thông qua các hình thức thành lập hoặc mua lai các công ty con, công ty liên kết; góp vốn, mua cỗ phần thông thường đưới mức guy đình và Sớp vốn cho quỹ đầu tu, ug thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cô phan.“ b) Đặc điểm của hoạtđộng góp yến, muna cô phẩm cha ugâm hang thương mai Hoạt động góp von, mua cô phân là một hoạt động chính thức của NHTM, nhin ở ruột góc độ nao đó, nó co thể được coi là một quyên kinh doanh của NHTM, tương tư nhu quyền được kinh doanh của các doanh nghiệp trong nên kinh tê. Tuy nhiên, hoạt đông nảy chứa đựng những đặc điểm riêng khác với các hoạt động khác của NHTM. Cụ thé nlnư sau Ti: what, hoạt động góp vou, una cô phan của NHTM tiềm âm riti ro what định.
Hoạt động gop von, mua cô phan của NHTM có thé gây ra những ảnh hưởng đến sw an toàn trong hoạt động của NHTM và cả hệ thống V oi tiêm lực về vôn và địa vị của NHTM trong nền kinh tê, việc NHTM tham gia vào hoạt động dau tư nói chung và hoạt đông gop vốn, mua cỗ phân nói riêng (thường có tinh chất dai hạn và chứa đựng rủi ro nhật định) sẽ tác đồng dén quản lý dong tiền ngân hàng thương mai và việc bảo đảm khả néng thanh toán cũng như tính thanh khoản Thông qua việc góp vôn, mua cỗ phan, thành lập mới công ty con, công ty trực thuộc có thể tạo nên mạng lưới và nguy cơ tác đông đến nên kinh tê nêu hoạt động ngân hàng hay hoạt đông của các công ty không được hiệu quả. Hoặc hoạt động góp von, mua cô phân cũng tao nên các muối quan hệ có tính sở hữu gắn liên với quyên lợi (sở hữu chéo), do đó có thể làm phát sinh những giao 9 dich bat hợp li, không tuân theo quy luật của thị trường, có khả năng gây những anh hưởng xâu tới toàn bô hệ thông các ngân hang Không chỉ vây, hoạt động góp von, mua cỗ phân của NHTM còn tiêm an những xung đột về lợi ích, ví du ngân hang có thể uu ai cho vay von các doanh nghiệp ma ngân hàng có góp von, mua cô phân hoặc có thé sử dụng thông tin của khách hàng để bán chéo sén phẩm, dich vụ của các doanh nghiệp ma ngân hang có góp vôn, mua cô phân. Tuy nhiên, mặc đù đây là một hoạt đông chứa đưng những yêu tô rủi ro, nhưng nó cũng thúc day sự phát triển của nên kinh tế, tăng khả năng thanh khoản của dòng tiên và góp phân phát huy tối đa hiệu quả nguồn vên vào việc sản xuất kinh doanh dé tạo ra giá trị của cải hàng hoá cho xã hội Thit hai, nguồu vou sit dung cho hoạt động góp von, mua cô phan của NHTM thường bị giới han. Hoạt đông góp vốn, mua cỗ phân cơ bản được cơi là một hoạt động đầu tư dai hạn, ham chứa những rủi ro nhật đính và bị ảnh hưởng bởi các yêu tô bên ngoài nhw thé chế chính tri, tinh hình kinh tê, thi trường, dich bệnh.
Mặc dia NHTM là một chủ thé có tiêm lực tai chính mạnh và có ảnh hướng lớn tới nền kinh tế, cũng như là kênh cơ bản. để cùng ứng vốn cho các tổ chức, cá nhân trong nên kinh té nhưng nguồn vốn mà ngân. hang huy động được phân lớn là nguồn von từ xã hội chứ không phải của các "ông chữ” của NHTM nên tinh én định bị giới hen và phải hoàn trả. Do đó, nêu hoạt động của doanh nghiệp được góp vồn, được mua cô phân không được hiéu quả sé gây ảnh hưởng đến việc thu hôi lợi nhuận, thu hôi vốn NHTM cũng nhy ảnh hưởng dén các hoạt động ngân hàng truyền thong khác và an toàn tiên gửi của khách hàng Tham khảo kinh nghiệm của Trung Quốc, Điều 46 Luật về NHTM của Trung Quốc quy định các khoản vay liên ngân hàng bi cam đùng dé đầu tư và cho vay và tao lập các tài sản có định.