Khoá luận tốt nghiệp thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại việt nam

Chuyên khảo luật học phân tích Khoá luận tốt nghiệp thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận

0.7. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1.1. Khái quát chung về nhà đầu tư nước ngoài và điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

1.1.1. Khái quát chung về nhà đầu tư nước ngoài

1.1.2. Khái quát chung về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

1.1.3. Khái quát chung về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

1.2. Khái quát chung pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.2.1. Khái niệm pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.2.2. Đặc điểm của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.2.3. Nội dung cơ bản của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.2.4. Lược sử phát triển các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.1.1. Thẩm quyền quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

2.1.2. Hình thức thể hiện điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

2.1.3. Tránh tự thi tục, sơ xác nhận, giấy phép kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

2.1.4. Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

2.1.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

2.1.6. Cơ quan quản lý nhà nước về điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

2.2. Thực trạng thực thi pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.2.1. Những thuận lợi, tích cực trong thực thi thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

2.2.2. Những khó khăn, bất cập, hạn chế trong thực tiễn thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát chung về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, pháp luật logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho tất cả các bên tham gia. Theo Luật Đầu tư năm 2020, dịch vụ logistics được xác định là ngành nghề đầu tư có điều kiện, yêu cầu các nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp lý cụ thể. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển của thị trường logistics Việt Nam.

1.1. Khái quát chung về nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là các tổ chức, cá nhân không có quốc tịch Việt Nam, có hoạt động đầu tư vào Việt Nam. Theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm thành lập công ty, mua cổ phần, hoặc hợp tác kinh doanh. Việc thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực logistics không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành này mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động trong nước. Đặc biệt, sự tham gia của các công ty logistics quốc tế sẽ mang lại công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Việt Nam.

1.2. Khái quát chung về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam được quy định tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau, bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các nghị định hướng dẫn thi hành. Các điều kiện này bao gồm yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn kỹ thuật, và các quy định về an toàn lao động. Việc tuân thủ các điều kiện này không chỉ giúp các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động hợp pháp mà còn đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp. Hơn nữa, các quy định này cũng nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng trong lĩnh vực logistics.

1.3. Khó khăn trong việc thực hiện điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Mặc dù có nhiều quy định rõ ràng về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều khó khăn trong việc thực hiện. Các nhà đầu tư nước ngoài thường gặp phải những rào cản về thủ tục hành chính, sự thiếu minh bạch trong quy trình cấp phép, và sự không đồng nhất trong việc áp dụng các quy định pháp luật. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài mà còn làm giảm tính cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam. Do đó, cần có những biện pháp cải cách mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

II. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

Thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng không ít thách thức. Các quy định pháp luật đã được ban hành nhằm tạo ra khung pháp lý rõ ràng cho hoạt động đầu tư trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này vẫn còn nhiều bất cập. Theo báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải, nhiều nhà đầu tư nước ngoài vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và thực hiện các thủ tục cần thiết để hoạt động kinh doanh. Điều này dẫn đến tình trạng chậm trễ trong việc cấp phép và triển khai dự án, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.

2.1. Thực trạng quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Các quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực logistics đã được quy định rõ ràng trong Luật Đầu tư và các nghị định hướng dẫn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều nhà đầu tư nước ngoài vẫn chưa nắm rõ các quy định này, dẫn đến việc không tuân thủ hoặc thực hiện không đầy đủ các yêu cầu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư mà còn làm giảm tính cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ thông tin cho các nhà đầu tư nước ngoài để họ có thể hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan.

2.2. Hình thức thể hiện điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics được thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm giấy phép kinh doanh, chứng nhận đủ điều kiện hoạt động, và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc cấp phép cho các nhà đầu tư nước ngoài thường gặp phải nhiều thủ tục phức tạp, dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian cấp phép. Điều này không chỉ gây khó khăn cho các nhà đầu tư mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành logistics tại Việt Nam. Cần có sự cải cách trong quy trình cấp phép để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.

2.3. Những khó khăn vướng mắc trong thực thi pháp luật

Trong quá trình thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã gặp phải những khó khăn và vướng mắc. Các vấn đề như sự thiếu đồng bộ trong quy định giữa các cơ quan quản lý, sự chậm trễ trong việc cấp phép, và sự không rõ ràng trong các quy định pháp luật đã gây ra nhiều khó khăn cho các nhà đầu tư. Để khắc phục tình trạng này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cải cách quy trình cấp phép, nhằm tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài.

III. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics cho nhà đầu tư nước ngoài, cần có một số kiến nghị cụ thể. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến lĩnh vực logistics, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất giữa các quy định. Việc này sẽ giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận và thực hiện các quy định pháp luật. Thứ hai, cần tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức cho các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực logistics, nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật được hiệu quả và công bằng.

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Việc hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics là rất cần thiết để tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Cần rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật không còn phù hợp, đồng thời bổ sung các quy định mới nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn thúc đẩy sự phát triển của ngành logistics tại Việt Nam.

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Cần có các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics. Các kiến nghị này có thể bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục cấp phép, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực logistics. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực logistics, nhằm thu hút thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam.

3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật

Để nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc thực thi pháp luật. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các nhà đầu tư nước ngoài, giúp họ hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan. Đồng thời, cần có các chương trình hỗ trợ, tư vấn cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc đầu tư vào lĩnh vực logistics tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics của nhà đầu tư nước ngoài tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VE DIEU KIỆN KINH DOANH DỊCH ‘VU LOGISTICS CUA NHÀ DAU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁP LUẠT VE DIEU KIEN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA NHÀ DAU TU NƯỚC NGOÀI TẠI VIET NAM 11 Khái quất chưng về nhà đầu tw nuớc ngoài và điều kiện kinh doanh dich vụ logistics cũa nhà đầu tw nước ngoài LAL Khái quit chung vé nhà đầu tư muớc ngoài Theo Ti didn ting Việt, đầu tela việc b6 nhân lọc, vất lục, ti lực vào công vide g, trên cơ ở tính toán hiệu quả kinh tệ, xã hội Như vậy đều tơ được tấp cân. 1à hot đông sở dựng các ngu lục ở thời dim hiễn ti đỂ tao ra các tai sin vật chất hoặc tri tuê mới cho xã hồi hoặc là host động sử đụng các nguén lực nhằm biến các Ti ich dự liễn thánh biện thực trong mét khoảng thời gian nhất định`. Còn trong Hiệp ảnh thương mai Việt Nem — Hoa Kỹ (BTA), đầu tr được hiểu bao gồm moi Hình thie đều tr rên lãnh thd của một bên (Việt Nam hoặc Hos Ki), do các cổng dân hoặc công ty cia bin kia sở hu hoặc kiểm soát trực tiép hay gián tấp, bao gồm: () mét công ty hoặc mốt doanh nghiệp; (i) cỗ phn, cỗ phiêu và các nh thức gop van khác, trú phiêu giấy ghỉ nợ và các quyền lợi đổi với khoản nợ dưới các Hình thúc khác trong một công ty (i) các quyển theo hop đồng, iv) tài sin hia Hình và tả sản vô tình, (9) quyền sở hồu bí tu (v) các quyên khác theo quy ảnh, của pháp luật như các giấy phép và sự cho phép 2 Trong các phân loại đầu tư sẽ bao gm: đâu trương nước va đầu tr nước ngoài. Trong đó, đầu từ nước ngoi (hay còn được goi là đầu tr quốc tØ là hoạt động đầu tơ mà các nguẫn lực đầu tơ được huy đông từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nuớc ngoài đầu từ về nước Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tr năm 2020 có đảnh nghĩa: “Nha đổu ne nước goa là cá nhân có quốc tíh nước ngoài, t chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đẫu he fan domh tại liệt Nam “ Như vậy, nhà đầu tr "ước ngoài là doanh nghiễp, cá nhân bé vấn, tải sin theo các ink thie và cách thie do phép luật quy dinh để thực hiện hoạt động đầu từ tr thi trường nước ngoài nhằm, uục dich anh lợi nhuận hoặc lợi ch ánh tí, xế hội khác.

Hiện nay nhà đu tơ nước "ngoài đã và đang có mất ở hầu hỗt các quốc gia trên thể gii và ngây cảng có nhiều ai tro quan trong trong việc thúc đấy phát tiển nên kảnh tổ toàn cầu, Ban chất cũa nhà đều hr nước ngoài la những cá nhân, doanh ngệp bô vén dai hạn vào nước này, hay nước khác bằng cách thục hiện host động kinh doanh thương mai nhằm mục RR Tin Duy G019, Pep hit tổ acne ne nẾp nước ngoài ti TC Em và Đụ tin Ou hdd nến địa ‘in iv Lang Sơn Loa săn thạc sĩ thọ, ĐườngĐụ học Dệt Hà NG,5. ˆ Điều 1 dương IV Hiệp dah git Cônghỏ vi hộihũ nghi Vit Nem và Hop ching gốc Hoe Kỹ về quai ương mai ng 13/7200, ich kính doanh tha lợi nhuận và cá nhân hay công ty tước ngoài thực hiện host đồng đầu tr được quyền quản lý hoạt động lành doanh cia mình tei nước mã họ thục hiện hoạt động đầu ne C6thể thấy nhà đầu tr nước ngoài có hai đặc đẫm sax Thứ nhất chỉ thd tham gia hoạt đông đầu te quốc tế là người nước ngoài tổ chức hạnh tễ nước ngoài. Người nước ngoài là người mang quốc tich nước ngoài hoặc người không cỏ quốc tich của quốc gia ma họ đến diu tư tổ chức kinh tẾ nước "ngoài là tỔ chức kinh tế thành lập và hoạt động theo luật ca quốc gia mà hức đó mang quốc ích không thánh lập theo quy định pháp luật nước r tại Thứ hai có hoạt động b6 vấn dễ thực hiện đầu ha Hội Nm, là qua bình Gt clayén vẫn te các quốc gia khác tới Hật Nam để thục hiện dự ân đầu he nhằm ia lại lợ Ích cho các bên tham gia, Đây thực chit là một hình thúc xuất khẩu tr ‘bin, mất hình thức cao hơn cia xuất khẩu hing hóa Xuất khẩu tr bản là quá tình. thục hiên gi bị thing dự ở nước ngoài, còn xuất khẩu hing hóa là quá tình thee hiện giá tri thing du ở trong nước” Những loại vén đầu tư ma nhà đầu tư ma nhà đầu tự sử dung dé chuyỄn từ quốc ga khác sang Việt Nam thường Dao gém: ngoại tẾ manh và nổi tô; hiện vật hồu hình, hàng hỏa vô hình, các phương tiện đều te đặc tiệt khác Tạ Việt Nam, mọi nhà đâu tơ không phân biệt quốc tch, mifn là co đã đều Xiện trở thành nhà đầu theo quy định của luật đu có quyển đầu hy kinh doanh ti Việt Nam.

Quy định của pháp luật hiện nay kể thie nhõng quan điển nhất thể hoa php luật về đâu lá không phân biết quốc ích git các nhà đầu t không phân tiệt đối xử giữa các nhà đầu h thuộc các bình thúc sở hữu, các thành phn inh tế "Đây là cơ sở pháp ly quan trong thé hiện quyền tự do và bình đẳng giữa các nhà đầu. tư, dép ứng yêu cầu dim bảo và khuyến khich đầu tư trong béi cảnh hồi nhập* 112 14121 Khái quất chưng về điều kiện kink oanh Trong xu thé phát tiển của nén kính té thị trường việc mỡ rồng hành lang php lý trong kinh doanh luôn được tu tin hàng đầu với các quốc gia tin th giới Hiển pháp nêm 1992 đã th chỗ hỏa quyén tr do lánh doanh tại Điều 57: “Cong dn số quyển tr do hạnh doanh theo aug dinh cia pháp luật" Nhiều nghiên cứu cho sing quyền te do ánh doanh có nhiễu ý nghĩa đặc iệt quan trong bai i đây là sơ tr do trong hoạt động lánh tổ, hoạt động sân xuất của cải vất chất cho xã hồi, ma host động kính tế giữ một vị trí trung tâm trong đời sống xã hộ, quyét định hay ảnh, T5 Bì Vin Bội G018), Gia wath Quin tidak đonh guéc ti, Học viện ng nh bu chi * Euông Đạthọc Lait Bi Nội, Go trần Lot Đền tr 2033) Ne. Neplp, Ha Nột tr. 8 hướng đến các mit hoạt động cin quốc gia.

Trong bối cảnh này, quan niện về hư do inh doanh bị giới hạ trong hệ thông các ngành nghề ma nhà nước cho pháp Sự phat tidn của thi trường là không thé lường trước, và mdi gai down phát hiển lạ yêu cầu pháp luật phã có những thay đổi rong việc nhận định lại nội him cũa quyền từ do ảnh doanh: in Hiền pháp năm 2013, quyền te do kinh doen đã có một bước tién mối, thông thoáng hơn tei Điều 33: “Mor người có quyển te do lanh doanh trong những, ngành: nghề mà pháp luật không ccm”. Hiễn pháp nim 2013 đã đặt đúng vì ti quyền con người như là chế dinh cơ bản, bao gém các quyển và chính tị, lánh t, ăn hoe, xã hội phù hop với mong muén oie người din, tương thích với các Công tước quốc tế về quyền con nguời mà Việt Nam tham gia. Nói cách khác, đỗ giới hạn quyền te do kinh doanh, Nhà nước cin phii có cơ sở pháp ly rổ rằng, minh bạch, thể hiển cam ciia Nhà nước Việt Nam đổi với toàn din, với quốc tổ trong thời kì đỗi mới và hội nhập sâu rông, Tay nhiên, quyền hr do kinh doen không phải là tuyét đổ, nó cing nhay nhiều quyền khác, phải tuân theo nguyên tắc “Quran của cá nhân tổ chức nay Mông được gay phương hat đến quyễn cũa cá nhân tổ chức khác” và cân được tới han trong một sổ trường hop. Đó là lúc cén din sự hỗ trợ cia đều kiện kinh doanh và các ngành, nghề lánh doanh có điều kiện Theo Từ đến Tiếng Việt, đều kiện là “cát cẩn phi cô dé cho một cái khác sót có hoặc có thé xập ra” ® Như vậy, có thé hiểu điều kiện chính là những yết tổ tiên quyết, mang tinh quyết dinh đối với sơ xuất hiện cũa một ar vật, sơ việc, hiện tượng nào đó Trước diy.

đều kiên kinh doanh được quy dinh tai khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp nêm 2005: “Đrẫu hiển lonh doanh là yêu cu mà doch ngập ph só hoặc ph thực hiện kh lanh doanh ngành nghề cụ thé. iso thể hiên bằng gip pháp tanh doanh, giấy chỉng nhân đủ điu lên lanh doch, chứng chỉ hành nghề chứng nhận báo hiém trách nhậm nghề ngiuệp, yêu edn về vẫn pháp đơn hoặc yêu cdi khác ” Tuy nhiên én Luật Doanh nghiệp nim 2014 và 2020 không nêu ra din Như vậy ta có thể hiễu “Did liện anh doanh” được hiễu là các điều kiện mà các ổ chúc, cá nhân phải đáp ting trước khi thục hién hoạt động đầu tự kinh doanh: các ngành, nghề trong Danh mục ngành nghề kinh doanh có đu kiện quy định tí Phu lục 4, Luật Diu hr năm 2020, hay nói cách khác là các điều kiện ma doen "nghiệp phải đáp tng nêu muda gia nhập th trường Điễu kiện kinh doanh được Nhà tước dit ra không phi để bạn chế doanh nghiệp ma dé thre thi rách nhiệm cũa "mình rong việc bảo vệ những lợi ích ma Nhà nước quan tâm bao gỗm lợi ch tư và loi ich công Như vây bản thin các điều kiện kinh doanh không phi là mục tiêu mà Nha nước hưởng tới ma chi lá phương tiên để dat được lợi ich Nhà nước mong 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ